Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA), các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức từ biến động kinh tế và dịch bệnh. Để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định, công tác quản trị nội bộ đóng vai trò quyết định, trong đó hệ thống kế toán là công cụ then chốt cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc.

Đối với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ có quy mô vừa và nhỏ, tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao nhất và trực tiếp chi phối các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày như mua bán hàng hóa, tạm ứng kinh doanh, thanh toán chi phí vận hành và chi trả tiền lương. Việc tổ chức công tác kế toán tiền mặt một cách chặt chẽ, chính xác và kịp thời giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn, ngăn ngừa thất thoát và duy trì khả năng thanh toán liên tục. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Hòa Phát" được thực hiện nhằm phản ánh thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cũng như chế độ, chính sách và hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH TM DV Toàn Hòa Phát.
  2. Khảo sát và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán đến việc trình bày số liệu trên các báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán tiền mặt tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các nhận xét và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý, quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị quỹ tiền mặt tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Hòa Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Hòa Phát (địa chỉ tại Số 255, Ấp Tân Lập, Xã An Điền, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 17/08/2020 đến ngày 15/11/2020; số liệu kế toán và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
    • Hàng tồn kho: Ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Tài sản cố định (TSCĐ): Ghi nhận theo nguyên giá; trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu tài chính:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn và tài liệu nghiệp vụ từ giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu thu, phiếu chi, quy trình kiểm kê và ghi sổ kế toán tại phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm đối chiếu sự phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh ngang (phân tích biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm 2017, 2018, 2019) và so sánh dọc (phân tích cơ cấu, tỷ trọng các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp dữ liệu từ các chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản để đưa ra các nhận xét và kiến nghị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được cung cấp trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ và các báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH TM DV Toàn Hòa Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM DV Toàn Hòa Phát

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Hòa Phát được thành lập ngày 13/04/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với Mã số thuế 3702454232 do Chi cục Thuế khu vực Bến Cát quản lý. Công ty là loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc thành phần kinh tế tư nhân, vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000.000 VNĐ do ông Trần Quốc Trung làm Giám đốc điều hành.
  • Đặc điểm kinh doanh và luân chuyển hàng hóa: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các mặt hàng nhiên liệu, chất bôi trơn, cụ thể là các loại dầu nhờn, dầu nhớt công nghiệp. Quy trình luân chuyển hàng hóa được tổ chức theo hai phương thức: mua hàng nhập kho rồi bán ra hoặc mua hàng và giao thẳng cho khách hàng không qua kho.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý trực tuyến tinh gọn gồm: Giám đốc (quản lý, điều hành chung), Bộ phận Kinh doanh (tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường, đàm phán, ký kết và theo dõi hợp đồng) và Bộ phận Kế toán (theo dõi tài sản, nguồn vốn, hạch toán và lập báo cáo).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty hiện tại chỉ có 01 nhân viên kế toán có trình độ đại học đảm nhận toàn bộ các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán kho kiêm nhiệm công việc thủ quỹ.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung theo trình tự: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ để ghi vào Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết, cuối tháng tổng hợp số liệu từ Nhật ký chung để vào Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH TM DV Toàn Hòa Phát

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết quy trình kế toán tiền mặt và phân tích biến động tài chính của đơn vị trong 3 năm (2017 - 2019):

  • Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 111 "Tiền mặt", mở chi tiết TK 1111 "Tiền mặt Việt Nam đồng" để phản ánh các khoản thu, chi và tồn quỹ tiền mặt. Bên Nợ phản ánh các khoản thu tiền bán hàng, thu hồi nợ khách hàng, vay mượn ngắn hạn; bên Có phản ánh các khoản chi trả tiền mua hàng, chi trả lương, nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, chi phí quản lý và chi tạm ứng.
  • Chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ theo mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT) kèm theo Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT và Bảng thanh toán lương. Khi nghiệp vụ phát sinh, kế toán kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, lập phiếu thu/chi, trình ký và thực hiện thu/xuất quỹ.
  • Minh họa các nghiệp vụ kế toán tiền mặt năm 2019:
    • Nghiệp vụ 1 (01/01/2019): Chi trả tiền hàng cho Công ty TNHH Dầu nhớt Hai Thành theo Phiếu chi số 103, số tiền 65.406.500 VNĐ (Nợ TK 3311: 65.406.500 / Có TK 1111: 65.406.500).
    • Nghiệp vụ 2 (05/01/2019): Mượn tiền của ông Trần Quốc Trung để bổ sung vốn kinh doanh theo Phiếu thu số 221, số tiền 600.000.000 VNĐ (Nợ TK 1111: 600.000.000 / Có TK 33882: 600.000.000).
    • Nghiệp vụ 3 (18/01/2019): Rút tiền mặt nộp vào tài khoản tại Ngân hàng Vietcombank theo Phiếu chi số 42, số tiền 70.000.000 VNĐ (Nợ TK 1121VCB: 70.000.000 / Có TK 1111: 70.000.000).
    • Nghiệp vụ 4 (31/01/2019): Thu tiền bán hàng từ Công ty TNHH MTV TM và DV Hai Phương theo Phiếu thu số 154, số tiền 21.180.000 VNĐ (Nợ TK 1111: 21.180.000 / Có TK 1311: 21.180.000).
    • Nghiệp vụ 5 (31/01/2019): Thanh toán tiền lương tháng 01/2019 cho nhân viên văn phòng theo Phiếu chi số 73, số tiền 6.300.000 VNĐ (Nợ TK 3341: 6.300.000 / Có TK 1111: 6.300.000).
  • Tổng hợp sổ sách năm 2019: Tổng phát sinh Nợ TK 1111 là 5.740.464.732 VNĐ; Tổng phát sinh Có TK 1111 là 5.791.360.433 VNĐ; Số dư Nợ cuối kỳ ngày 31/12/2019 là 116.776.456 VNĐ (số dư đầu kỳ là 167.672.157 VNĐ).
  • Trình bày trên Báo cáo tài chính:
    • Trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2019: Chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương đương tiền" (Mã số 110) đạt 118.358.603 VNĐ, gồm Tiền mặt (TK 111: 116.776.456 VNĐ) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112: 1.582.147 VNĐ).
    • Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (lập theo phương pháp trực tiếp): Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2019 âm (161.748.428) VNĐ; lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương 31.860 VNĐ; lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm (161.716.568) VNĐ.

Bảng tổng hợp biến động số dư tiền mặt giai đoạn 2017 - 2019:

Khoản mục Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) So sánh 2018/2017 (VNĐ) Tỷ lệ 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (VNĐ) Tỷ lệ 2019/2018 (%)
Tiền mặt (TK 1111) 155.195.680 167.672.157 116.776.456 +12.476.477 +8,04% -50.895.701 -30,35%

Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 - 2019:

Chỉ tiêu trên Bảng CĐKT Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Biến động 2018/2017 (%) Biến động 2019/2018 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 823.297.398 1.783.225.326 1.435.764.866 +116,54% -19,52%
- Tiền và tương đương tiền 156.402.776 280.075.171 118.358.603 +79,07% -57,74%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 140.999.970 409.980.993 128.999.993 +190,79% -68,50%
- Hàng tồn kho 500.840.000 1.008.784.000 1.101.926.142 +101,33% +9,71%
- Tài sản ngắn hạn khác 25.054.652 84.385.162 81.359.709 +235,86% -4,45%
B. Tài sản dài hạn 23.669.000 308.320.169 262.651.500 +1202,36% -14,81%
- Tài sản cố định hữu hình 0 304.273.805 262.651.500 - -13,68%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 846.966.398 2.091.545.495 1.698.416.366 +146,95% -18,80%
C. Nợ phải trả 0 1.229.000.000 828.333.333 - -32,63%
- Nợ ngắn hạn 0 379.000.000 208.333.333 - -45,11%
- Nợ dài hạn 0 850.000.000 620.000.000 - -27,06%
D. Vốn chủ sở hữu 846.966.398 862.545.495 870.083.033 +1,84% +0,87%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 846.966.398 2.091.545.495 1.698.416.366 +146,95% -18,80%

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản: 97,20% (năm 2017), 85,26% (năm 2018) và 84,53% (năm 2019). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao nhất (59,12% năm 2017, 48,20% năm 2018 và tăng lên 64,88% năm 2019).
  • Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm dần tỷ trọng: từ 18,47% (2017) xuống 13,39% (2018) và còn 6,97% (2019).
  • Nguồn vốn có sự chuyển dịch lớn: Năm 2017 công ty hoạt động 100% bằng vốn chủ sở hữu (không phát sinh nợ); sang năm 2018 nợ phải trả tăng mạnh chiếm 58,76% tổng nguồn vốn (nợ dài hạn chiếm 40,64%, nợ ngắn hạn chiếm 18,12%); đến năm 2019 nợ phải trả giảm xuống còn 48,77% và vốn chủ sở hữu chiếm 51,23%.

Chương 3: Nhận xét - Giải pháp

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ thu, chi được lập đầy đủ theo mẫu biểu; quy trình hạch toán rõ ràng; việc sử dụng hình thức Nhật ký chung giúp đối chiếu số liệu thuận tiện.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Về tổ chức bộ máy: Phòng kế toán chỉ có 01 nhân viên phụ trách toàn bộ các phần hành kế toán kiêm luôn thủ quỹ. Việc kiêm nhiệm giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sai sót hoặc lạm dụng quỹ tiền mặt mà không có sự kiểm tra độc lập.
    • Về quản trị quỹ tiền mặt và dòng tiền: Năm 2018 lượng tiền mặt tồn đọng lớn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn; sang năm 2019 tiền mặt lại sụt giảm mạnh (-30,35%) do thu tiền bán hàng giảm trong khi các khoản chi tạm ứng và chi phí tăng, dẫn đến lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm.
    • Về cơ cấu tài chính: Tỷ trọng hàng tồn kho quá lớn (chiếm 64,88% tổng tài sản năm 2019) gây ứ đọng vốn lưu động; vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm ảnh hưởng đến sự an toàn tài chính dài hạn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Tách biệt chức danh Kế toán và Thủ quỹ: Tuyển dụng thêm nhân sự hoặc phân công nhân viên chuyên trách làm thủ quỹ độc lập với kế toán tiền mặt để đảm bảo kiểm soát chéo và tuân thủ quy tắc quản lý tài chính.
    • Xây dựng quy chế định mức tồn quỹ tiền mặt: Thiết lập định mức tiền mặt tối đa lưu giữ tại két sắt công ty; số tiền vượt định mức phải được chuyển nộp vào tài khoản ngân hàng ngay trong ngày để vừa đảm bảo an toàn vừa hưởng lãi suất tiền gửi.
    • Kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất: Thành lập ban kiểm kê gồm Giám đốc, Kế toán và Thủ quỹ tiến hành kiểm kê quỹ thực tế định kỳ hàng tuần/tháng và đối chiếu khớp đúng giữa sổ quỹ và Sổ Cái TK 111.
    • Tối ưu hóa quản trị vốn lưu động: Tăng cường đôn đốc thu hồi nợ khách hàng, kiểm soát các khoản chi tạm ứng ngắn hạn của ban quản lý và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để tạo dòng tiền dương từ hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực thực trạng hạch toán: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH TM DV Toàn Hòa Phát thông qua việc trích xuất các chứng từ gốc (Phiếu thu 221, Phiếu chi 103, 42, 73), Sổ Nhật ký chung năm 2019 (tổng số phát sinh 37.326.991.522 VNĐ) và Sổ Cái TK 111 năm 2019 (phát sinh Nợ 5.740.464.732 VNĐ, phát sinh Có 5.791.360.433 VNĐ, số dư cuối kỳ 116.776.456 VNĐ).
  • Hệ thống hóa số liệu phân tích tài chính 3 năm (2017 - 2019): Cung cấp các bảng so sánh ngang và dọc chi tiết về biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ ra sự biến động mạnh của quy mô tài sản (tăng 146,95% năm 2018 và giảm 18,80% năm 2019).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng thực tiễn: Chỉ rõ điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ (tình trạng kế toán kiêm thủ quỹ) và đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi nhằm giúp doanh nghiệp củng cố bộ máy kế toán, thiết lập định mức quỹ và cân đối dòng tiền phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại dầu nhớt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập ngắn (từ tháng 08/2020 đến tháng 11/2020) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô siêu nhỏ (01 nhân viên kế toán), dữ liệu khảo sát giới hạn trong 3 năm (2017 - 2019). Doanh nghiệp chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng phức tạp nên chưa thể khảo sát sâu về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tự động hóa trong quản trị dòng tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán tiền gửi ngân hàng và các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt; phân tích chuyên sâu các tỷ số tài chính về khả năng thanh toán nhanh, thanh toán tức thời; nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán và bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài vốn bằng tiền. Nội dung tài liệu cung cấp mẫu biểu trích dẫn sổ sách kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Bảng cân đối số phát sinh mẫu S06-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) và phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc đối với doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM DV Toàn Hòa Phát áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Thực trạng cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty có điểm đặc thù gì?
Phòng kế toán của công ty chỉ có 01 nhân viên kế toán có trình độ đại học, đảm nhiệm toàn bộ các phần hành kế toán (kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán công nợ, kế toán tiền mặt) kiêm luôn vị trí thủ quỹ quản lý và nhập/xuất quỹ tiền mặt.

3. Số dư tiền mặt tại quỹ của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2017, 2018 và 2019?
Số dư tiền mặt tại quỹ (TK 1111) cuối năm 2017 là 155.195.680 VNĐ; năm 2018 tăng lên 167.672.157 VNĐ (tăng 8,04%); đến cuối năm 2019 giảm xuống còn 116.776.456 VNĐ (giảm 30,35% so với năm 2018).

4. Tổng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư cuối kỳ trên Sổ Cái TK 111 năm 2019 của công ty là bao nhiêu?
Trên Sổ Cái TK 111 năm 2019, tổng số phát sinh Nợ là 5.740.464.732 VNĐ, tổng số phát sinh Có là 5.791.360.433 VNĐ và số dư Nợ cuối kỳ ngày 31/12/2019 là 116.776.456 VNĐ.

5. Hạn chế lớn nhất trong công tác kiểm soát nội bộ quỹ tiền mặt tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc nhân viên kế toán kiêm nhiệm luôn công việc thủ quỹ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản lý tài chính, gây thiếu tính kiểm tra độc lập giữa người ghi chép sổ sách và người trực tiếp quản lý, thu chi tiền mặt.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Hòa Phát theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế và dữ liệu tài chính 3 năm (2017 - 2019), tác giả đã chỉ rõ biến động của khoản mục tiền mặt và các điểm tồn tại trong kiểm soát nội bộ do cơ cấu tinh gọn của bộ máy kế toán. Các kiến nghị về việc tách biệt chức danh thủ quỹ, xác lập định mức tồn quỹ và tăng cường kiểm kê mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.