Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền mặt cho khách hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du" do sinh viên Huỳnh Anh Quang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vương Sỹ Giao tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (thời điểm hoàn thành: tháng 09 năm 2022). Công trình thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng thực hành kết hợp phân tích thực trạng công tác kế toán dịch vụ tại doanh nghiệp.

Trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, tiền mặt là bộ phận tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ các nhu cầu chi trả tức thời và duy trì tính liên tục cho các chu kỳ kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kế toán và tư vấn đầu tư, nghiệp vụ kế toán tiền mặt cho khách hàng không chỉ yêu cầu sự chuẩn xác trong việc theo dõi luân chuyển dòng tiền tại quỹ mà còn đòi hỏi tính tuân thủ pháp lý nghiêm ngặt nhằm hạn chế sai phạm, thất thoát vốn. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài được thực hiện nhằm phân tích thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền của khách hàng do công ty dịch vụ đảm nhiệm.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về công tác kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích và làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tiền mặt cho khách hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du.
  3. Nhận diện các ưu điểm, hạn chế trong bộ máy kế toán của công ty; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán tiền mặt và thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du (địa chỉ: 10/1 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh), tập trung vào hồ sơ kế toán của khách hàng dịch vụ là Công ty TNHH ISUZU TEC VIETNAM (KCN Nam Tân Uyên, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách thực nghiệm được thu thập trong tháng 01 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và hệ thống quy phạm pháp luật về kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm: Tiền được định nghĩa là vật ngang giá chung dùng để trao đổi hàng hóa và dịch vụ, được Nhà nước phát hành và bảo đảm giá trị kinh tế bởi các tài sản bảo chứng (Ngô, 2022). Tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm tiền giấy và tiền kim loại tồn tại tại quỹ (tại Việt Nam thịnh hành tiền giấy), có thể bao gồm tiền mã hóa theo định nghĩa pháp lý của từng quốc gia.
  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Quy định các yêu cầu cơ bản (phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, có hệ thống) và nhiệm vụ kế toán (thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, cung cấp thông tin tài chính).
    • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP: Áp dụng Điều 4 quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế toán.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Quy định nguyên tắc cơ sở dồn tích, yêu cầu mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Căn cứ Điều 11 về nguyên tắc kế toán tiền mặt; nguyên tắc theo dõi tỷ giá ngoại tệ (bên Nợ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có ghi theo tỷ giá bình quân gia quyền di động; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ).
  • Hệ thống chứng từ kế toán tiền mặt: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT).
  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 (Tiền mặt), chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân sự quản lý và các kế toán viên phụ trách phần hành tại đơn vị để thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức, quy chế kiểm soát và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Đây là phương pháp chủ đạo, sử dụng hệ thống chứng từ, mở tài khoản, ghi sổ kép và tổng hợp số liệu trên sổ Nhật ký chung và Sổ cái nhằm hệ thống hóa, kiểm soát toàn diện các nghiệp vụ phát sinh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ pháp lý của công ty và dữ liệu sơ cấp từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị) của khách hàng ISUZU TEC VIETNAM trong kỳ kế toán tháng 01/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền mặt

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiền mặt trong doanh nghiệp:

  • Đặc điểm và vai trò: Tiền mặt là khoản mục xuất hiện đầu tiên trong nhóm tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán, có ảnh hưởng trực tiếp đến công nợ, chi phí, doanh thu. Do tính lưu động cao nên tiền mặt là khoản mục có rủi ro xảy ra gian lận, sai phạm lớn nhất nếu hệ thống kiểm soát nội bộ lỏng lẻo. Phân loại tiền mặt bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tiền tệ và tín phiếu ngân hàng.
  • Nhiệm vụ kế toán tiền mặt: Thiết lập chứng từ thu - chi hợp pháp; hạch toán chính xác nghiệp vụ bằng đơn vị đồng Việt Nam; tiếp nhận báo cáo quỹ kèm chứng từ gốc từ thủ quỹ hằng ngày; kiểm tra đối chiếu sổ quỹ và sổ kế toán; vào sổ tổng hợp và lưu trữ chứng từ theo quy định.
  • Kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 111: Bên Nợ phản ánh các khoản tiền mặt nhập quỹ, số tiền thừa phát hiện qua kiểm kê, chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ. Bên Có phản ánh các khoản tiền mặt xuất quỹ, số tiền thiếu hụt phát hiện qua kiểm kê, chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ.
  • Tác giả trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán chữ T của TK 111 đối ứng với các tài khoản liên quan như TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 121, 128, 228 (Đầu tư tài chính), TK 131, 136, 138 (Các khoản phải thu), TK 141 (Tạm ứng), TK 331, 333, 334, 338, 341 (Các khoản nợ phải trả), TK 411 (Vốn góp), TK 511, 515, 711 (Doanh thu, thu nhập) và TK 152, 153, 156, 211, 627, 642, 635, 811 (Chi phí, tài sản).

Chương 2: Thực trạng công việc kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập và mô tả công tác hạch toán đối với khách hàng cụ thể:

  • Giới thiệu đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du (Dong Du Investment and Consulting Co., Ltd), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0306298344 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp, ngày thành lập 21/11/2008. Đại diện pháp luật là ông Trần Duy Thức. Trụ sở tại số 10/1 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM. Công ty cung cấp các dịch vụ: nghiên cứu thị trường, thủ tục visa - lao động, đào tạo nhân lực, kiểm toán nội bộ, thay đổi giấy phép, dịch vụ kế toán - thuế và tư vấn pháp lý M&A.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Cơ cấu phòng kế toán gồm Kế toán trưởng (bà Nguyễn Trần Liên Chi), Kế toán tổng hợp (Đào Ngọc Yến), Kế toán tiền (Nguyễn Thị Phương Thảo), Kế toán mua - bán hàng (Phạm Vũ Ngân Hà), Kế toán công nợ (Đào Nguyên Thanh Tâm), Kế toán thuế (Nguyễn Phương Vân) và Kế toán lương (Tô Mỹ Linh). Mỗi vị trí đều có bản phân công chức năng, nhiệm vụ rõ ràng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm bảng tính Excel; phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ:
    • Quy trình thu tiền (7 bước): Người nộp đề nghị -> Kế toán thanh toán lập Phiếu thu 3 liên -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Kế toán thanh toán chuyển lại người nộp -> Người nộp ký và nộp tiền cho Thủ quỹ -> Thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ (giữ liên 2, giao liên 3 cho người nộp, liên 1 cho kế toán) -> Kế toán thanh toán lưu chứng từ và ghi sổ TK 111.
    • Quy trình chi tiền (7 bước): Người đề nghị lập Giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng -> Kế toán thanh toán lập Phiếu chi 2 liên -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Giám đốc ký duyệt chi -> Kế toán thanh toán giao phiếu chi duyệt cho Thủ quỹ -> Thủ quỹ xuất tiền, lấy đủ chữ ký -> Thủ quỹ ghi sổ quỹ (giữ liên 2), chuyển liên 1 cho Kế toán thanh toán ghi sổ TK 111.
  • Minh họa hạch toán nghiệp vụ tiền mặt phát sinh trong tháng 01/2022 của khách hàng Công ty TNHH ISUZU TEC VIETNAM:
Ngày Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
05/01/2022 PC01/10 Thanh toán tiền làm danh thiếp theo HĐ số 0000222 ngày 04/01/2022 Nợ TK 6428: 411.000
Nợ TK 1331: 41.100
Có TK 1111: 452.100
452.100
05/01/2022 PT01/01 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 1111: 40.000.000
Có TK 1121: 40.000.000
40.000.000
26/01/2022 PC01/67 Thanh toán phí xăng dầu theo HĐ số 0008422 ngày 26/01/2022 của Cty Xăng dầu Sỹ Hồng Nợ TK 6428: 2.458.145
Nợ TK 1331: 245.815
Có TK 1111: 2.703.960
2.703.960
26/01/2022 PC01/74 Thanh toán mua cảm biến quang theo HĐ số 0000007 ngày 07/01/2022 của Greentech Nợ TK 6273: 550.000
Nợ TK 1331: 55.000
Có TK 1111: 605.000
605.000
26/01/2022 PT01/04 Mr. An nộp hoàn ứng chi phí đi công tác Nợ TK 1111: 3.000.000
Có TK 1411: 3.000.000
3.000.000
26/01/2022 PT01/06 Mr. Minh nộp hoàn ứng chi phí đi công tác Nợ TK 1111: 5.000.000
Có TK 1411: 5.000.000
5.000.000
  • Kết quả vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111 tháng 01/2022: Số dư đầu năm là 87.065.777 VNĐ; tổng phát sinh Nợ là 48.000.000 VNĐ; tổng phát sinh Có là 3.761.060 VNĐ; số dư cuối tháng 01/2022 là 131.304.717 VNĐ. Tổng số phát sinh đối ứng trên sổ Nhật ký chung đạt 51.761.060 VNĐ.
  • Quy trình kiểm tra kết quả kế toán: Do Kế toán trưởng Nguyễn Trần Liên Chi thực hiện định kỳ cuối mỗi tháng theo quy trình 3 bước:
    • Bước 1: Kiểm tra tổng quát số liệu (đối chiếu số dư cuối kỳ giữa sổ Nhật ký chung, sổ quỹ và bảng cân đối phát sinh; nếu lệch kiểm tra lại số dư đầu kỳ).
    • Bước 2: Kiểm tra chi tiết số liệu (đối chiếu nội dung, ngày tháng, số tiền giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung và Sổ cái; kiểm soát tính chất tài khoản chi phí đối ứng với TK 111).
    • Bước 3: Tập hợp dữ liệu lập bút toán điều chỉnh (trao đổi với thủ quỹ và kế toán trưởng để thống nhất xử lý chênh lệch).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du

Tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Nhận xét ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trưởng; bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, quy trình luân chuyển chứng từ khoa học, đảm bảo tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; chứng từ được lập đầy đủ, kiểm tra cẩn thận và đóng thành quyển theo thứ tự; tiền mặt được bảo quản an toàn trong két sắt.
  • Nhược điểm, hạn chế tồn tại: Doanh nghiệp chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà vẫn thực hiện hạch toán, xử lý dữ liệu thủ công trên Microsoft Excel dù máy tính đã được trang bị đầy đủ. Việc thao tác trên bảng tính Excel tiềm ẩn rủi ro sai sót dây chuyền khi tính toán cộng sổ, làm tăng khối lượng công việc kiểm tra và tiêu tốn nhiều thời gian khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Về tổ chức bộ máy kế toán: Xác định rõ khối lượng công việc kế toán cần thực hiện để kiểm soát tiến độ; cân đối số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thông qua tuyển dụng người có kinh nghiệm và đào tạo bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, khoa học giữa các vị trí trong phòng kế toán.
    • Về công tác kế toán tiền mặt: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm tự động hóa các khâu tính toán, ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính; giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu, giảm thiểu sai sót phát sinh và tối ưu hóa chi phí nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ dữ liệu thực tế về công tác kế toán tiền mặt tại một doanh nghiệp tư vấn dịch vụ kế toán:

  • Kết quả định lượng: Hệ thống hóa toàn bộ các chứng từ thu - chi và phản ánh biến động tiền mặt tháng 01/2022 của khách hàng đại diện ISUZU TEC VIETNAM với số liệu hạch toán cụ thể:
    • Số dư đầu kỳ TK 111: 87.065.777 VNĐ.
    • Tổng số phát sinh tăng (thu tiền): 48.000.000 VNĐ (gồm rút tiền gửi ngân hàng 40.000.000 VNĐ và hoàn ứng 8.000.000 VNĐ).
    • Tổng số phát sinh giảm (chi tiền): 3.761.060 VNĐ (gồm chi phí làm danh thiếp 452.100 VNĐ, tiền xăng dầu 2.703.960 VNĐ, mua linh kiện 605.000 VNĐ bao gồm thuế GTGT).
    • Số dư cuối kỳ TK 111: 131.304.717 VNĐ.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán và giải pháp trọng tâm về việc chuyển đổi từ kế toán trên file Excel sang phần mềm kế toán tự động hóa.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về cách thức tổ chức dịch vụ kế toán trọn gói cho khách hàng bên ngoài tại một doanh nghiệp tư vấn, mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước và quy trình kiểm soát đối chiếu số liệu 3 bước của kế toán trưởng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn theo phạm vi thực tế:

  • Phạm vi số liệu thực nghiệm hẹp: Dữ liệu minh họa chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất (Công ty TNHH ISUZU TEC VIETNAM) trong một tháng kế toán duy nhất (tháng 01/2022), chưa phản ánh được biến động dòng tiền qua các chu kỳ kinh doanh dài hơn trong năm tài chính.
  • Phần hành hạch toán: Mặc dù khung lý thuyết có đề cập chi tiết đến tài khoản ngoại tệ (TK 1112) và đánh giá chênh lệch tỷ giá, dữ liệu thực tế tại đơn vị chưa có phát sinh nghiệp vụ thu - chi bằng ngoại tệ mặt để kiểm chứng việc vận dụng tỷ giá theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Mức độ chi tiết của giải pháp: Đề xuất triển khai phần mềm kế toán chỉ dừng lại ở phân tích lợi ích chung, chưa khảo sát lựa chọn phần mềm cụ thể (như MISA, FAST hay Bravo) cũng như chưa xây dựng lộ trình chuyển đổi dữ liệu và dự toán chi phí đầu tư cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền. Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình đối chiếu, kiểm soát 3 bước giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 111 và Sổ quỹ tiền mặt do Kế toán trưởng trực tiếp giám sát.
  • Mẫu biểu và phương pháp hoàn thiện hồ sơ chứng từ gốc đính kèm (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng) theo mẫu biểu ban hành kèm Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Thực tiễn phân công lao động kế toán trong các công ty dịch vụ đại lý thuế và tư vấn tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt dựa trên chứng từ của đơn vị nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du, nhưng hồ sơ kế toán thực tế được trích xuất từ dữ liệu của khách hàng thuê dịch vụ kế toán là Công ty TNHH ISUZU TEC VIETNAM (tại KCN Nam Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).

2. Công ty Đông Du áp dụng hình thức kế toán và công cụ xử lý dữ liệu nào trong thực tế?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và xử lý toàn bộ dữ liệu bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

3. Quy trình thu và chi tiền mặt tại doanh nghiệp gồm mấy bước và do các chức danh nào tham gia ký duyệt?
Cả quy trình thu tiền và quy trình chi tiền đều gồm 7 bước. Các chức danh tham gia ký duyệt chứng từ bao gồm: Người nộp/Người nhận tiền, Kế toán thanh toán (lập phiếu), Kế toán trưởng (ký duyệt chuyên môn), Giám đốc (phê duyệt chi tiền) và Thủ quỹ (thu/xuất tiền và ghi sổ quỹ).

4. Số liệu thu chi và tồn quỹ tiền mặt của khách hàng ISUZU TEC VIETNAM trong tháng 01/2022 được ghi nhận cụ thể ra sao?
Trên Sổ cái TK 111, số dư đầu tháng 01/2022 là 87.065.777 VNĐ; tổng số phát sinh Nợ trong tháng là 48.000.000 VNĐ; tổng số phát sinh Có là 3.761.060 VNĐ; số dư cuối tháng là 131.304.717 VNĐ.

5. Điểm hạn chế lớn nhất được tác giả chỉ ra trong công tác kế toán của công ty là gì và kiến nghị khắc phục như thế nào?
Hạn chế lớn nhất là công ty vẫn xử lý số liệu thủ công trên phần mềm bảng tính Excel, dễ dẫn đến sai sót dây chuyền khi cộng sổ và tốn nhiều thời gian đối chiếu. Tác giả kiến nghị công ty cần trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình hạch toán, kết xuất báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Anh Quang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền mặt theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ hạch toán cho khách hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du. Bằng việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế cụ thể và số liệu thực tế trong tháng 01/2022, tác giả đã chỉ ra tính hợp lý trong kiểm soát nội bộ cũng như hạn chế do việc sử dụng bảng tính Excel thay vì phần mềm chuyên dùng. Các đề xuất hoàn thiện bộ máy và ứng dụng công nghệ kế toán được nêu ra có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển của doanh nghiệp làm dịch vụ tư vấn kế toán.