CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN TIỀN MẶT 1.1 Các khái niệm - Tiền là một vật ngang giá chung dùng đe trao đối hàng hóa và dịch vụ. Tiền được mọi người thừa nhận sử dụng, do Nhà nước phát hành và bảo đảm giá trị kinh tế bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu và ngoại tệ. (Ngô, 2022) - Tiền mặt là tiền dưới dạng tiền giấy và tiền bằng kim loại, ngày nay Việt Nam chỉ còn thịnh hành tiền giấy, tiền có the bao gồm tiền mã hóa theo định nghĩa của từng quốc gia.2 Đặc điềm và phân loại Đặc điểm: • Được trình bày đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán, là khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn. • Có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu thập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài khoản tài sản khác của doanh nghiệp.
• Có nhiều khả năng xảy ra sai phạm và khó bị phát hiện nếu không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. Phân loại: • Tiền Việt Nam • Ngoại tệ • Vàng • Tiền tệ • Tín phiếu ngân hàng 1 .3 Vai trò và nhiệm vụ Vai trò: • Cung cấp thông tin kế toán thông qua hệ thống kế toán • Giúp cho doanh nghiệp biết rõ tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty 1 • Biết được dòng tiền ra-vào trong từng chu kỳ kế toán • Cân đối các khoản chi phí • Cung cấp thông tin đe kêu gọi đầu tư Nhiệm vụ: • Lập các chứng từ thu, chi khi có phát sinh. • Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đen tiền mặt: sử dụng một đơn vị tiền tệ đe hạch toán là đong Việt Nam • Nhận bảo cáo quỳ kèm theo các chứng từ gốc từ thủ quỳ hàng ngày. • Kiểm tra đối chiếu số liệu trên chứng từ với số liệu trên sổ quỹ.
• Định khoản và ghi vào so kế toán tống họp. • Lưu giữ chứng từ liên quan tiền mặt theo quy định và quy chế của Công ty. Ý nghĩa và sự cần thiết của kế toán tiền mặt • Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu trình độ chuyên môn và kỹ năng cần thiết trong công việc kế toán. • Nắm được luật lưu thông tiền tệ của Nhà nước và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý.
• Theo dõi tình hình thu chi của kho bạc Nhà nước đe có những phản ánh kịp thời và chính xác nhất nhằm đảm bảo số tồn quỳ tiền mặt trong sổ kế toán khóp với thực tế chi tiêu tại kho bạc Nhà nước. • Có trách nhiệm theo dõi các mã như mã quỳ, mã tài khoản kế toán và mã kho bạc Nhà nước đe thực hiện ke toán vốn bằng tiền. Luật, nghị định, chuẩn mực, thông tư ❖ Luật Luật ke toán số 88/2015/QH13 yêu cầu và nhiệm vụ kế toán như: Yêu cầu • Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ ke toán và báo cáo tài chính. • Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
• Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị cùa nghiệp vụ kinh tế, tài chính. 2 • Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được. Nhiệm vụ • Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. • Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghía vụ thu, nộp, thanh toán nợ.
• Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật. ❖ Nghị định: Theo Điều 4 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế toán. ❖ Chuẩn mực: Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01): Chuan mực chung quy định ve nguyên tắc cơ sở dồn tích như sau: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đen tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời diem thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
(Đoạn 1 trong các nguyên tắc cơ bản) ❖ Thông tư: Các nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền được tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Nhằm tránh khỏi những rủi ro không đáng có đối với doanh nghiệp. Theo Điều 11 Thông tư so 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc ke toán tiền cụ the như sau: • Ke toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản. Bao gồm: thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ sau đó tính ra số tồn tại quỳ.
Kiếm tra, đối chiếu từng tài khoản Ngân hàng tại mọi thời điếm. • Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỳ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. • Thu - chi phải có phiếu thu - chi, có đủ chừ ký theo quy định chế độ chứng từ kế toán. 3 • Ke toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ.
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ. Đổi ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: Bên Nợ: Các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Bên Có: các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số bình quân gia quyền • Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải đánh giá lại số du ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Ngoài những nguyên tắc trên thì kế toán phải dùng số tài khoản để theo dõi chi tiết và phản ánh tình hình thu-chi, tồn quỳ tại quỳ Doanh nghiệp bao gồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào tài khoản 111“ Tiền mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, ton quỳ. • Khi tiền hành nhập, xuất quỳ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỳ,., theo quy định về chứng từ kế toán. Một số trường họp đặc biệt phải có lệnh nhập quỳ, xuất quỳ đính kèm.
• Ke toán quỳ tiền mặt phải có trách nhiệm mở so kế toán quỳ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỳ tiền mặt và tính ra số tồn quỳ tại mọi thời điểm. • Thủ quỳ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỳ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỳ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỳ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỳ phải kiểm tra lại đe xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
❖ Các chứng từ sừ dụng: • Phiếu thu (Mầu số 01 -TT) • Phiếu chi (Mầu số 02-TT) • Giấy đề nghị tạm ứng (Mầu so 03-TT) • Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Mầu so 04-TT) • Giấy đề nghị thanh toán (Mầu so 05-TT) • Biên lai thu tiền (Mầu số 06-TT) • Bảng kê chi tiền (Mầu số 09-TT) ❖ Ket cấu và nội dung Tài khoản 111- Tiền mặt 4 Bên Nợ: Bên Có: ■ Các khoản tiển Việt Nam, ngoại tệ ■ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập-quỳ; xuất quỹ; ■ Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỳ ■ Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê; quỳ phát hiện khi kiếm kê; ■ Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh ■ Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá thời điếm báo cáo (trường họp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán). Số dư bên Nợ: • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ còn ton quỳ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.1 Kei cấu và nội dung tài khoản 111 Tài khoản 111- Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2: • Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi,ton quỳ tiền Việt Nam tại quỳ tiền mặt. • Tài khoản 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số du ngoại tệ tại quỳ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng tiền ghi số ke toán. ❖ Sơ đồ hạch toán chữ T Tài khoản 111 Phưong pháp hạch toán tiền mặt là tiền Việt Nam được the hiện qua so đo sau: 5 111-Tiền mặt (1111) 112 112 Rút TGNH về quỳ tiền mặt Gừi tiền mặt vào ngân hàng ------------------------------------------------ ► 121,128,228 121,128,228 Đầu tu bằng tiền mặt Bán, thu hồi các khoản đầu tư 515 141,154,642, 635 241,635,811 Chi tạm ứng và chi phí phát sinh bằng tiên mặt 131,136,138 133 Thu hồi nợ phải thu, các khoăn ký quỳ Thuế GTGT ký cược bằng tiền mặt 211,217,152,241,153,154, 156,157,611 341 Các khoản đi vay bằng tiền mặt ------------------------------------------------ ► 411 Mua vật tư, hàng hóa, công cụ, TSCĐ, BĐSĐT, đầu tư XDCB Nhận vốn được cấp, nhận vốn 331,341,333,334, góp bằng tiền mặt 336,338 Thanh toán nợ phải trà bằng tiền mặt 511, 515,711 Doanh thu.
thu nhập khác bằng tiền mặt 138 338 Tiền mặt thiếu phát hiện qua Tiền mặt thừa phát hiện qua kiếm kiêm kê kê; Nhận tiên của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh Sơ đồ 1.'Sơ đố hạch toán chừ T 6 ❖ Cách hạch toán một số nghiệp vụ Các nghiêp vụ tăng tiền mặt: Khi bán sản phàm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi: ❖ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khấu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu ( ke cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (tong giá thanh toán) Có TK 511- Doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333- Thuế và các khoản phái nộp Nhà nước. ❖ Trường hợp không được tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp.