Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và phát triển, các doanh nghiệp trong và ngoài nước chịu áp lực phải liên tục đổi mới, mở rộng quy mô cũng như đa dạng hóa ngành nghề hoạt động. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh doanh đòi hỏi phải kiện toàn và nâng cao cơ chế quản lý nội bộ, đặc biệt là hệ thống kế toán tài chính. Trong toàn bộ nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vị trí huyết mạch, là điều kiện tiên quyết để duy trì các chu kỳ vận hành và mở rộng sản xuất kinh doanh. Việc quản lý và hạch toán chính xác, minh bạch các nghiệp vụ thu chi quỹ tiền mặt hỗ trợ ban quản trị nắm bắt kịp thời tình hình thanh khoản, từ đó ban hành các quyết định điều hành tối ưu, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và hạn chế nguy cơ ứ đọng nguồn vốn. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) An Dương qua đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài gần 08 tuần, tác giả Trần Thị Thuỳ Trang đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán tiền mặt tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Dương".
Nghiên cứu tập trung giải quyết 04 mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu khái quát về Công ty TNHH An Dương, bao gồm lịch sử hình thành, đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền mặt tại đơn vị, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến quy trình ghi chép sổ sách kế toán liên quan.
- Phân tích thực trạng biến động khoản mục tiền mặt và đánh giá tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp qua 03 kỳ kế toán liên tiếp.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và kế toán tiền mặt tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt và thực trạng quản lý dòng tiền mặt tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH An Dương, địa chỉ tại Số 515, Tổ 39, Khu 5, Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và phân tích báo cáo tài chính được thu thập trong 03 năm tài chính (2017, 2018 và 2019); các chứng từ, sổ sách minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh được khảo sát chi tiết trong năm 2019 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 09/2019 và bút toán kết chuyển niên độ 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp hiện hành làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017) hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Văn bản pháp lý liên quan: Luật Kế toán Việt Nam, các quy định hiện hành về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hằng năm.
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho là bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên.
- Kế toán tài sản cố định: Ghi nhận theo nguyên giá; phương pháp trích khấu hao là khấu hao đường thẳng.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính:
- Phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc tại phòng kế toán, trao đổi và phỏng vấn nhân sự chuyên trách về quy trình lập, xử lý chứng từ và quy chế quản lý thu chi tiền mặt.
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Tổng hợp tài liệu nội bộ, quy chế quản lý, hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê và báo cáo tài chính qua các năm của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính:
- Phân tích theo chiều ngang: So sánh biến động về số tuyệt đối và số tương đối của từng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2017 - 2018 và 2018 - 2019.
- Phân tích theo chiều dọc (phân tích quy mô): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí trong tổng thể cấu trúc tài chính qua từng kỳ kế toán.
| Tiêu chí phương pháp |
Chi tiết triển khai trong nghiên cứu |
| Thu thập dữ liệu |
Khảo sát thực tế 08 tuần tại phòng kế toán Công ty TNHH An Dương |
| Nguồn dữ liệu sơ cấp |
Phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán công nợ và thủ quỹ |
| Nguồn dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019; hệ thống chứng từ gốc và sổ sách kế toán năm 2019 |
| Kỹ thuật phân tích |
Phân tích so sánh theo chiều ngang, phân tích cơ cấu theo chiều dọc, hệ thống hóa quy trình hạch toán |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH An Dương
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, môi trường hoạt động và cơ cấu vận hành của đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH An Dương (tên viết tắt: AN DUONG CO., LTD) thành lập ngày 19/03/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700890339 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Ngọc Trọng. Trụ sở chính đặt tại Số 515, Tổ 39, Khu 5, Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Ngành nghề hoạt động chính của công ty là buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (mua bán dầu, nhớt, gas các loại). Bên cạnh đó, công ty mở rộng sang các lĩnh vực phụ trợ gồm mua bán thực phẩm, đồ uống (nước giải khát); bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy; kinh doanh lương thực (gạo, lúa mì, bột mỳ, hạt ngũ cốc khác).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Bộ máy tổ chức quản lý được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc (chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật), hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc, cùng các phòng ban chuyên môn gồm Bộ phận kinh doanh, Bộ phận kế toán và Bộ phận kho.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ phận kế toán của công ty gồm 04 nhân sự chuyên trách, đa phần có trình độ từ đại học trở lên:
- 01 Kế toán tổng hợp: Thu thập, xử lý số liệu phát sinh hằng ngày; lập bảng kê hóa đơn GTGT, thuế thu nhập cá nhân; lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và thuyết minh chi tiết.
- 01 Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả theo từng đối tượng; kiểm tra hợp đồng kinh tế và lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.
- 01 Kế toán kho: Tiếp nhận đơn hàng, lập phiếu nhập - xuất kho; theo dõi biến động giá vốn, tình hình tiêu thụ thành phẩm và luân chuyển vật tư hàng hóa.
- 01 Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phiếu được duyệt; lưu trữ chứng từ quỹ, in sổ quỹ và kiểm kê đối chiếu số dư tiền mặt thực tế mỗi ngày.
- Hình thức kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ tuân thủ theo nguyên tắc: Căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra -> ghi Sổ Nhật ký chung -> vào Sổ Cái (tài khoản liên quan) và đồng thời ghi Sổ/Thẻ kế toán chi tiết -> cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh -> lập Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH An Dương
Chương 2 là nội dung trọng tâm, mô tả chi tiết thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến khoản mục tiền mặt tại đơn vị:
- Nguyên tắc và tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng Tài khoản 111 (Tiền mặt), chi tiết Tài khoản 1111 (Tiền Việt Nam) để hạch toán tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt. Nghiệp vụ mua bán có giá trị thanh toán dưới 20.000.000 đồng được đơn vị thực hiện chi trả hoặc thu tiền bằng tiền mặt. Hằng ngày, kế toán quỹ ghi chép sổ chi tiết, thủ quỹ ghi chép sổ quỹ và tiến hành đối chiếu số dư cuối ngày để xử lý chênh lệch nếu có.
- Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán:
- Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, Phiếu thu (PT), Phiếu chi (PC), Giấy đề nghị tạm ứng và các biên nhận kèm theo.
- Sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 1111 (Mẫu S03b-DNN), Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S04a-DNN), Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S04b-DNN).
- Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu: Tác giả trích xuất và minh họa quá trình hạch toán nghiệp vụ thực tế từ chứng từ gốc vào hệ thống sổ sách trong tháng 09/2019:
- Nghiệp vụ 1 (Chi tiếp khách): Ngày 06/09/2019, chi tiền mặt thanh toán tiền tiếp khách tại Công ty TNHH Nhà hàng Hương Cau Bình Dương theo Hóa đơn GTGT số 0000101 và Phiếu chi số 1526; giá mua chưa thuế là 8.818.182 đồng, thuế GTGT 10% là 818.182 đồng; định khoản Nợ TK 6422 (8.818.182 đồng), Nợ TK 1331 (818.182 đồng), Có TK 1111 (9.636.364 đồng).
- Nghiệp vụ 2 (Bán hàng thu tiền mặt): Ngày 28/09/2019, bán dầu nhớt cho Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Minh Ngọc theo Hóa đơn GTGT số 0004952 và Phiếu thu số 1678; giá bán chưa thuế 17.000.000 đồng, thuế GTGT 1.700.000 đồng; định khoản Nợ TK 1111 (18.700.000 đồng), Có TK 5111 (17.000.000 đồng), Có TK 33311 (1.700.000 đồng).
- Nghiệp vụ 3 (Bán hàng thu tiền mặt): Ngày 29/09/2019, bán hàng cho Doanh nghiệp tư nhân Mai Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0004961 và Phiếu thu số 1687; giá chưa thuế 17.000.000 đồng, thuế GTGT 1.700.000 đồng; hạch toán Nợ TK 1111 (18.700.000 đồng), Có TK 5111, Có TK 33311.
- Nghiệp vụ 4 (Bán hàng thu tiền mặt): Ngày 29/09/2019, bán hàng cho DNTN Cầu đường Xây dựng Phú Mỹ Trung theo Hóa đơn GTGT số 0004974 và Phiếu thu số 1700; doanh thu chưa thuế 8.000.000 đồng, thuế GTGT 800.000 đồng; hạch toán Nợ TK 1111, Có TK 5111, Có TK 33311.
- Nghiệp vụ 5 (Chi mua văn phòng phẩm): Ngày 30/09/2019, chi tiền mặt mua văn phòng phẩm tại Công ty TNHH MTV Văn hóa Phẩm Châu theo Hóa đơn số 0009466 và Phiếu chi số 1704; chi phí chưa thuế 2.000.000 đồng, thuế GTGT 200.000 đồng; định khoản Nợ TK 6422 (2.000.000 đồng), Nợ TK 1331 (200.000 đồng), Có TK 1111 (2.200.000 đồng).
- Các nghiệp vụ khác và kết chuyển cuối năm: Thu tiền bán hàng theo các HĐ số 0004387, 0004388, 0004389, 0004390, 0004950, 0004953, 0004954, 0004960, 0004962, 0004976, 0004978, 0005000; nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng Vietcombank (TK 1121VCB) cho Công ty TNHH Thập Nhất Phong; bút toán kết chuyển chi phí khác ngày 31/12/2019 Nợ TK 911 / Có TK 811 (136.484 đồng).
- Phân tích báo cáo tài chính và biến động tiền mặt: Tác giả lập hệ thống bảng phân tích chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp:
- Bảng phân tích biến động khoản mục tiền mặt giai đoạn 2017 - 2018 và 2018 - 2019.
- Bảng phân tích biến động tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang và chiều dọc trên Bảng cân đối kế toán.
- Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang và chiều dọc qua 03 năm tài chính.
Chương 3: Nhận xét - Giải pháp
Trên cơ sở khảo sát thực tế và phân tích báo cáo tài chính, Chương 3 tổng kết các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Công tác tổ chức, điều hành bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân quyền rõ ràng giữa Ban Giám đốc và các bộ phận; tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế trong cơ chế kiểm soát chéo giữa bộ phận bán hàng và kho vận.
- Công tác tổ chức bộ máy kế toán: Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, bố trí đúng vị trí công việc; quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung đảm bảo tính liên tục, nhưng việc áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán còn một số điểm chưa đồng bộ.
- Công tác kế toán tiền mặt: Quy trình lập phiếu thu, phiếu chi, mở sổ quỹ và đối chiếu quỹ cuối ngày được duy trì nghiêm ngặt. Tuy nhiên, việc quản lý định mức tồn quỹ tiền mặt và thời gian luân chuyển một số chứng từ chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm còn độ trễ nhất định.
- Tình hình tài chính và biến động tiền mặt: Đánh giá kết quả đạt được từ phân tích báo cáo tài chính 2017 - 2019 cho thấy sự biến động của nguồn vốn bằng tiền có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số thanh toán nhanh và khả năng luân chuyển vốn của công ty.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị nội bộ, nâng cao tính bảo mật và an toàn quỹ tiền mặt, tối ưu hóa quy trình kiểm kê định kỳ và tăng cường hiệu quả quản lý dòng tiền tại Công ty TNHH An Dương.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn quan trọng:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán tiền mặt tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh nhiên liệu và hàng tiêu dùng quy mô vừa và nhỏ, đối chiếu trực tiếp với các quy chuẩn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Làm rõ đường đi của chứng từ và sự đồng bộ số liệu qua chuỗi chứng từ - sổ sách kế toán: từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi đến Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1111, Sổ quỹ tiền mặt và Sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
- Phản ánh thực trạng biến động tài chính của Công ty TNHH An Dương qua bộ số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 bằng các công cụ phân tích ngang - dọc trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng hạn chế của doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện công tác hạch toán tiền mặt và kiểm soát nội bộ.
| Nội dung kế toán |
Quy định áp dụng |
Thực tế tại Công ty TNHH An Dương |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Áp dụng đầy đủ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 01/01/2017 |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung |
Sử dụng mẫu S03a-DNN, S03b-DNN, S04a-DNN, S04b-DNN |
| Tài khoản hạch toán |
TK 111 (1111) |
Hạch toán thu chi tiền mặt cho các hóa đơn dưới 20 triệu đồng |
| Phương pháp kê khai |
Kê khai thường xuyên |
Hạch toán hàng tồn kho theo giá bình quân gia quyền |
| Kê khai thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
Phản ánh thuế đầu vào TK 1331, thuế đầu ra TK 33311 |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu phần hành kế toán tiền mặt (TK 1111) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH An Dương, chưa đi sâu vào toàn bộ các phần hành vốn bằng tiền khác như tiền gửi ngân hàng (TK 112) hay tiền đang chuyển (TK 113).
- Thời gian khảo sát: Quá trình thu thập số liệu và quan sát thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian gần 08 tuần thực tập, các chứng từ kế toán chi tiết chủ yếu tập trung vào kỳ kế toán tháng 09/2019 và số liệu tổng hợp 3 năm (2017 - 2019).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ phần hành kế toán vốn bằng tiền kết hợp với kế toán công nợ và kế toán tiêu thụ hàng hóa; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và phần mềm kế toán quản trị trong việc kiểm soát dòng tiền doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một báo cáo tốt nghiệp/khóa luận thực tập phần hành kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp phương pháp trích dẫn chứng từ gốc và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ quỹ.
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang và chiều dọc áp dụng cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ quỹ tiền mặt, cách thức tổ chức bộ máy kế toán 04 nhân sự và các biện pháp tăng cường an toàn tiền mặt trong kinh doanh nhiên liệu, phụ tùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH An Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (hiệu lực từ 01/01/2017). Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
2. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán của Công ty TNHH An Dương gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 04 nhân sự chuyên trách: 01 Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán công nợ, 01 Kế toán kho và 01 Thủ quỹ. Hầu hết nhân sự đều có trình độ từ đại học trở lên.
3. Tiêu chí phân định thanh toán tiền mặt và chuyển khoản đối với các nghiệp vụ kinh tế tại công ty là gì?
Các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị trên hóa đơn dưới 20.000.000 đồng được đơn vị thanh toán hoặc thu tiền trực tiếp bằng tiền mặt (TK 1111); các nghiệp vụ có giá trị lớn hơn được thanh toán qua tài khoản ngân hàng (TK 1121).
4. Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính trong đề tài được khảo sát qua những giai đoạn nào?
Dữ liệu phân tích tài chính được thu thập qua 03 kỳ kế toán năm liên tiếp gồm 2017, 2018 và 2019; thực hiện so sánh biến động ngang và biến động dọc cho Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và khoản mục tiền mặt.
5. Sổ sách kế toán tiền mặt được đơn vị lập và lưu trữ gồm những biểu mẫu nào theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Hệ thống sổ kế toán tiền mặt của công ty bao gồm: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái tài khoản 1111 (Mẫu S03b-DNN), Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S04a-DNN) và Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S04b-DNN).
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thuỳ Trang đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH An Dương theo chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi chứng từ, sổ sách thực tế và biến động tài chính 3 năm (2017 - 2019), công trình đã chỉ rõ những ưu thế trong tổ chức luân chuyển chứng từ cũng như các điểm tồn tại trong quản lý quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính chuẩn xác trong hạch toán và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn bằng tiền. Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các cán bộ thực hành chuyên môn tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đương.