Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp dẫn đến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, đứng vững và phát triển hiệu quả, doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch hoạt động chặt chẽ, trong đó bộ phận kế toán giữ vai trò then chốt như một phương tiện giao tiếp và ngôn ngữ kinh doanh chủ đạo. Kế toán chịu trách nhiệm ghi chép kịp thời, chính xác mọi nghiệp vụ phát sinh nhằm cung cấp dữ liệu phục vụ điều hành và ra quyết định. Xét trên góc độ tài chính, khả năng thanh toán bằng tiền mặt phản ánh trực tiếp chất lượng công tác quản lý tài chính doanh nghiệp nói chung và hiệu quả vận hành, sử dụng quỹ tiền mặt nói riêng.

Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần VINO – doanh nghiệp hoạt động chuyên môn hóa trong lĩnh vực phân phối hạt giống, phân bón và vật tư nông nghiệp (kế thừa nền tảng từ Công ty TNHH Việt Nông thành lập năm 2006). Nhận thức được vai trò cốt lõi của công tác hạch toán tiền tệ đối với tính thanh khoản và sự an toàn tài chính của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng kế toán tiền mặt tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 5 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần VINO.
  2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần VINO.
  3. Nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần VINO.
  4. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán kế toán tiền mặt tại đơn vị.
  5. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần VINO.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần VINO.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần VINO (Địa chỉ: Đường 49, Phường Bình Trưng Đông, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng công tác kế toán khảo sát tại đơn vị trong năm 2019; Dữ liệu thứ cấp trên Báo cáo tài chính thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019); Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 17/08/2020 đến ngày 11/10/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các chính sách kế toán cụ thể bao gồm:

  • Kỳ kế toán: Áp dụng theo năm dương lịch, tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp kế toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Bình quân gia quyền.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung (sử dụng mẫu sổ S03a-DN và sổ quỹ S07-DN).

Nguyên tắc kế toán tiền mặt

  • Tài khoản 111 chỉ phản ánh số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ. Tiền thu được nộp thẳng vào tài khoản ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 113.
  • Mọi khoản thu chi bằng tiền mặt bắt buộc phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ; sau khi thu/chi, thủ quỹ phải ký tên và đóng dấu "ĐÃ THU TIỀN" hoặc "ĐÃ CHI TIỀN" lên phiếu.
  • Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nghiêm cấm kế toán kiêm nhiệm thủ quỹ.
  • Hạn mức tồn quỹ tiền mặt tại két của doanh nghiệp được quy định duy trì ở mức tối đa khoảng 20.000.000 đồng; số tiền vượt định mức phải chuyển nộp vào tài khoản ngân hàng nhằm phòng ngừa rủi ro mất mát, thất thoát.
  • Chi tạm ứng được thực hiện đúng chế độ quy định và có giấy đề nghị được phê duyệt đầy đủ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp hệ thống lý luận kế toán tiền mặt từ giáo trình, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn hiện hành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại và mô tả cơ cấu tổ chức, quy mô bộ máy kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và phương pháp tính giá để phân tích quy trình xử lý nghiệp vụ tiền mặt phát sinh.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích tài chính: Phân tích biến động khoản mục tiền mặt theo chiều ngang (tốc độ tăng trưởng) và chiều dọc (tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn), đồng thời kết hợp phân tích các chỉ số thanh toán và sinh lời (ROA, ROE) giai đoạn 2017 – 2019.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ chứng từ kế toán thực tế (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu xuất kho, Ủy nhiệm chi) phát sinh trong năm 2019; Dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần VINO giai đoạn 2017 – 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần VINO

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức quản trị và tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Xuất phát điểm từ Công ty TNHH Việt Nông thành lập năm 2006 hoạt động trong ngành nghiên cứu và cung ứng hạt giống nông nghiệp. Trải qua 3 giai đoạn phát triển chính:
    • Giai đoạn khởi tạo (2006 – 2012): Lai tạo thành công 50 giống nhiệt đới mới, giới thiệu gần 10 giống mới/năm, làm chủ quy trình sàng lọc giống kháng bệnh, kiểm tra độ thuần và công nghệ coating hạt giống, cung ứng thị trường hơn 100 tấn hạt giống mỗi năm.
    • Giai đoạn xây dựng (2013 – 2017): Mở rộng quy mô sản xuất trên 300 ha/năm, liên kết hơn 300 hộ sản xuất, sản lượng tăng 50%/năm; phát triển mạng lưới gồm hơn 15 nhà phân phối, 100 đại lý cấp 1 và hơn 1.000 đại lý cấp 2.
    • Giai đoạn tái cấu trúc (2018 – 2022): Tháng 01/2016, Công ty Cổ phần VINO chính thức ra đời nhằm chuyên môn hóa phân phối hạt giống, phân bón và vật tư nông nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 đơn vị trực thuộc gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Bán hàng và Mua hàng, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho hàng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung dưới quyền Kế toán trưởng, gồm 3 phần hành trực thuộc:
    • Kế toán tổng hợp: Đối chiếu số liệu nội bộ, hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao TSCĐ, thuế GTGT, tổng hợp số liệu lập Báo cáo tài chính.
    • Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, kiểm soát kỳ hạn nợ và lập báo cáo thanh toán công nợ.
    • Kế toán bán hàng và mua hàng: Cập nhật giá bán, theo dõi hóa đơn mua - bán hàng hóa, đối chiếu số liệu xuất - nhập kho với thủ kho.
  • Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc hợp lệ để ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian; từ Sổ Nhật ký chung chuyển số liệu vào Sổ Cái các tài khoản liên quan; cuối tháng tổng hợp số phát sinh từ Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần VINO

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán kế toán tiền mặt tại công ty qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu:

1. Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng:

  • Chứng từ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy nộp tiền, Séc rút tiền mặt, Ủy nhiệm chi.
  • Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 111 (Tiền mặt), chi tiết TK 1111 (Tiền Việt Nam). Các tài khoản đối ứng chủ yếu gồm TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng - chi tiết Vietcombank), TK 131111 (Phải thu ngắn hạn khách hàng), TK 1411 (Tạm ứng ngắn hạn), TK 511118 (Doanh thu bán hàng hóa vùng 8), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 133111 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ).

2. Quy trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2019:

  • Nghiệp vụ 1 (Mua văn phòng phẩm ngày 12/09/2019): Mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH TM - DV Hằng Hữu theo Hóa đơn GTGT số 000421 với giá chưa thuế 2.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (200.000 đồng), thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số PC010/09 (Tổng tiền: 2.200.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 6423 (2.000.000 đồng), Nợ TK 133111 (200.000 đồng) / Có TK 1111 (2.200.000 đồng).
  • Nghiệp vụ 2 (Bán hàng thu tiền mặt ngày 07/12/2019): Bán dung môi cho Công ty TNHH Hoa Nhiệt Đới theo Hóa đơn GTGT số 0002022 và Phiếu xuất kho PX020/12 với tổng số tiền 3.916.000 đồng; thu tiền mặt theo Phiếu thu PT001/12. Định khoản phản ánh doanh thu: Nợ TK 131111 / Có TK 511118 (3.916.000 đồng); Định khoản thu tiền: Nợ TK 1111 / Có TK 131111 (3.916.000 đồng).
  • Nghiệp vụ 3 (Chi tạm ứng xăng xe ngày 12/12/2019): Chi tạm ứng xăng xe tháng 12 đợt 1 cho tài xế Lê Văn Phi theo Giấy đề nghị tạm ứng và Phiếu chi PC042/12 với số tiền 5.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 1411 / Có TK 1111 (5.000.000 đồng).
  • Nghiệp vụ 4 (Thu hồi nợ khách hàng ngày 14/12/2019): Thu tiền bán hàng từ Công ty TNHH TM – SX Trại Việt theo Phiếu thu PT003/12 số tiền 2.600.000 đồng (tương ứng Hóa đơn 0002030). Định khoản ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131111 / Có TK 511118 (2.600.000 đồng); Thu tiền: Nợ TK 1111 / Có TK 131111 (2.600.000 đồng).
  • Nghiệp vụ 5 (Rút tiền ngân hàng nhập quỹ ngày 24/12/2019): Rút tiền từ tài khoản Vietcombank nhập quỹ tiền mặt bằng séc/ủy nhiệm chi, lập Phiếu thu PT016/12 số tiền 80.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 1121VCB (80.000.000 đồng).

3. Số liệu ghi sổ quỹ tiền mặt (TK 111):

  • Tháng 09/2019: Số dư tồn đầu kỳ: 5.230.420 đồng; Tổng thu: 0 đồng; Tổng chi (PC010/09): 2.200.000 đồng; Tồn cuối kỳ: 3.030.420 đồng.
  • Tháng 12/2019: Số dư tồn đầu kỳ: 11.402.249 đồng; Tổng thu (PT001/12, PT003/12, PT016/12): 86.516.000 đồng; Tổng chi (PC042/12): 5.000.000 đồng; Tồn cuối kỳ: 92.918.249 đồng.

4. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt (2017 – 2019):

  • Trình bày trên Báo cáo tài chính: Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2019 có giá trị đầu năm là 4.682.000 đồng và cuối năm đạt 6.722.000 đồng.
  • Phân tích chiều ngang: Tiền mặt năm 2018 tăng 16.142.000 đồng (+51,71%) so với năm 2017; năm 2019 tiếp tục tăng 43.849.000 đồng (+88,77%) so với năm 2018.
  • Phân tích chiều dọc: Tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản ngắn hạn duy trì ở mức rất thấp so với tiền gửi ngân hàng (Năm 2017: tiền mặt chiếm 0,23%, tiền gửi NH chiếm 24,16%; Năm 2018: tiền mặt chiếm 0,31%, tiền gửi NH chiếm 27,36%; Năm 2019: tiền mặt chiếm 0,49%, tiền gửi NH chiếm 32,49%).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp về kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần VINO

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng của từng nhân viên;
    • Đảm bảo tuân thủ nghiêm nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ;
    • Doanh nghiệp duy trì định mức tồn quỹ tiền mặt thấp (khoảng 20.000.000 đồng), hạn chế việc ứ đọng vốn và rủi ro mất mát tiền mặt;
    • Trình tự lập, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ) được thực hiện bài bản, có đầy đủ chữ ký phê duyệt.
  • Hạn chế:
    • Lượng tiền mặt trong doanh nghiệp có xu hướng gia tăng nhanh trong giai đoạn 2018 – 2019 (+88,77% năm 2019) dẫn đến khó khăn cho nhà quản trị trong việc lập kế hoạch sử dụng vốn tức thời và gia tăng rủi ro quản lý quỹ;
    • Thực tế phát sinh một số thời điểm tồn quỹ cuối ngày vượt xa định mức 20 triệu đồng (như thời điểm 31/12/2019 đạt 92.918.249 đồng sau khi rút séc 80 triệu đồng);
    • Trong quá trình thu - chi tiền mặt hằng ngày vẫn xảy ra tình trạng phát sinh chênh lệch nhỏ do các số lẻ tiền tệ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát số dư quỹ tiền mặt hằng ngày, đảm bảo thực hiện nghiêm định mức quỹ két đã ban hành;
    • Xử lý kịp thời các khoản chênh lệch tiền lẻ phát sinh giữa sổ quỹ và số liệu thực tế;
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng và thủ quỹ trong việc điều tiết lượng tiền rút nhập quỹ cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền mặt tại một doanh nghiệp thương mại hạt giống thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Giá trị tiền mặt (đồng) 32.258 49.400 92.249 +16.142 (+51,71%) +43.849 (+88,77%)
Tỷ trọng tiền mặt / TS ngắn hạn (%) 0,23% 0,31% 0,49% +0,08% +0,18%
Tỷ trọng tiền gửi NH / TS ngắn hạn (%) 24,16% 27,36% 32,49% +3,20% +5,13%
Tổng tỷ trọng Tiền & Tương đương tiền (%) 24,39% 27,67% 32,98% +3,28% +5,31%

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán tiền mặt thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể, cung cấp mô hình luân chuyển chứng từ chi tiết từ khâu lập hóa đơn, phiếu chi/thu, kiểm duyệt của Giám đốc, Kế toán trưởng đến khâu xuất/nhập quỹ của Thủ quỹ và vào Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung chuyên sâu vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 09 và tháng 12 năm 2019; phạm vi phân tích số liệu tài chính tổng hợp giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019; đề tài chỉ nghiên cứu độc lập phần hành tiền mặt tại một doanh nghiệp phân phối nông nghiệp quy mô vừa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và kế toán các khoản tương đương tiền; kết hợp phân tích chuyên sâu lưu chuyển tiền tệ tổng thể và kiểm soát nội bộ chu trình thu - chi tiền trong các giai đoạn tái cấu trúc tiếp theo của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền. Báo cáo cung cấp các mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Đơn đề nghị tạm ứng, Ủy nhiệm chi) cùng phương pháp hạch toán và trích xuất sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S07-DN) theo đúng quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần VINO áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 53/2016/TT-BTC) và hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN).

2. Quy định về hạn mức tồn quỹ tiền mặt tại két của Công ty Cổ phần VINO là bao nhiêu? Doanh nghiệp quy định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa trong két khoảng 20.000.000 đồng nhằm đáp ứng các nhu cầu chi trả trực tiếp không qua ngân hàng; lượng tiền vượt hạn mức được chuyển nộp vào tài khoản ngân hàng của công ty để đảm bảo an toàn.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần VINO gồm những phần hành nào? Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng phụ trách chung, gồm 3 phần hành trực thuộc: Kế toán bán hàng và mua hàng, Kế toán tổng hợp, và Kế toán công nợ.

4. Tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần VINO biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019? Tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản ngắn hạn duy trì ở mức rất nhỏ và tăng nhẹ qua các năm: đạt 0,23% năm 2017; 0,31% năm 2018 và 0,49% năm 2019. Phần lớn lượng tiền của công ty nằm ở chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng (chiếm từ 24,16% đến 32,49% tài sản ngắn hạn).

5. Nghiệp vụ rút séc ngân hàng nhập quỹ ngày 24/12/2019 được hạch toán và ghi sổ như thế nào? Kế toán ngân hàng lập séc rút 80.000.000 đồng từ Ngân hàng Vietcombank nhập quỹ; Kế toán thanh toán lập Phiếu thu số PT016/12; Thủ quỹ thu tiền và vào Sổ quỹ; Kế toán ghi Sổ Nhật ký chung với định khoản: Nợ TK 1111 (80.000.000 đồng) / Có TK 1121VCB (80.000.000 đồng).

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp "Kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần VINO" của sinh viên Bùi Thị Kim Vy đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị theo chuẩn mực và chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu chỉ rõ việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản như kiểm soát hạn mức quỹ két 20 triệu đồng và nguyên tắc bất kiêm nhiệm, đồng thời chỉ ra xu hướng gia tăng nhanh của lượng tiền mặt trong giai đoạn 2018 – 2019 (+88,77% năm 2019). Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý dòng tiền và nâng cao hiệu quả kiểm soát quỹ tiền mặt.