CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP KAM 1. Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần công nghiệp KAM Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn có sự cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại được tất yếu phải biết sử dụng nguồn lực của mình một cách có hiệu quả. Vấn đề sử dụng lao động và thực hiện chế độ trả lương cho người lao động là vấn đề hết sức quan trọng cho sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp.
Thực tế ở Công ty cổ phần công nghiệp KAM đã xây dựng quy chế nội bộ về chi trả tiền lương gắn liền với kết quả lao động nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp sức của mình cho Công ty ngày càng phát triển, đồng thời góp phần xây dựng công bằng xã hội. Vấn đề tiền lương, tiền thưởng đã thực sự thu hút sự quan tâm của người lao động. Do tính chất hoạt động của công ty thuộc lĩnh vực kỹ thuật nên khâu tuyển dụng rất được chú trọng: Công tác tuyển dụng và văn bản hợp đồng lao động được làm đúng nguyên tắc thủ tục, trên cơ sở hội đồng tuyển dụng thực hiện tham mưu giúp giám đốc trong việc tuyển dụng và ký hợp đồng lao động. Trong năm đã ký 33 hợp đồng lao động kỹ thuật dưới một năm với những đối tượng có trình độ đại học, Cao đẳng, Trung cấp.
Đối với lao động hợp đồng thời vụ công ty đều ký “Bản hợp đồng lao động ngắn hạn” với đại diện hợp pháp đựơc tập thể người lao động uỷ quyền. Nguyễn Thị Vân Anh _ Lớp KT1.K15 3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên - Công ty duy trì việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng công ,bảng lương. Tổng số tiền lương chi trả phù hợp đơn giá tiền lương được duyệt. - Công ty luôn tuyển dụng các nhân viên, công nhân có kinh nghiệm, tay nghề để bổ sung vào đội ngũ CBCNV năng động.
Khi sơ tuyển, bộ phận Nhân sự sẽ phỏng vấn, kiểm tra trình độ chuyên ngành, tay nghề. Đối với những nhân viên, công nhân không chuyên, công ty sẽ huấn luyện, đào tạo với mục tiêu là sau đào tạo, nhân viên, công nhân có thể đáp ứng, và thích nghi với môi trường làm việc năng động tại công ty. Trong quá trình làm việc, công ty sẽ có những chương trình đào tạo phù hợp với mục đích: - Nhân viên: Nâng cao tri thức, nắm bắt những kiến thức chuyên môn để có thể áp dụng vào công việc chuyên môn và nâng cao hiệu suất làm việc - Công nhân: Nâng cao tay nghề, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thời gian chết trong quy trình sản xuất, và đẩy mạnh hiệu suất công việc Biểu 1.1 : Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2014 Tỷ lệ Trình độ Đơn vị Số lượng (%) 1. Đại học , cao đẳng Người 90 18.
Trung học Người 120 25 3. Công nhân kỹ thuật Người 150 31. Công nhân bậc 4 trở lên Người 120 25 Tổng cộng Người 480 100 (Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2014) Từ bảng trên cho thấy nguồn nhân lực của Công ty có trình độ khá cao: đại học, cao đẳng chiếm đến 18.75%, lượng lao động có trình độ kỹ thuật tay Nguyễn Thị Vân Anh _ Lớp KT1.K15 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên nghè cũng khá cao chiếm 31. Đây là một điều kiện tốt về nhân lực để Công ty có thể khai thác và phát triển.
Các hình thức trả lương của Công ty Đối tượng trả lương : Quy chế trả lương này áp dụng đối với tất cả viên chức và người lao động đang làm việc trong Công ty cổ phần công nghiệp KAM. Viên chức và người lao động được gọi chung là người lao động. Nguyên tắc trả lương : + Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau: nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánh giá và thực hiện trả lương.
Những người có hao phí lao động như nhau mặc dù khác về giới tính tuổi taacsm dân tộc.thì được trả lương như nhau. Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đựơc sự công bằng, bình đẳng trong trả lương. Điều này có ý nghĩa khuyến khích người lao động rất lớn. Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau bao hàm ý nghĩa : đối với những công việc khác nhau thì cần có sự đánh giá đúng mức và công bằng, chính xác trong tính toán trả lương.
+ Tiền lương được trả cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc được giao trên cơ sở mức độ phức tạp và trách nhiệm đảm nhận của công việc. + Đảm bảo tiền lương thấp nhất trong Công ty không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà Nước quy định. + Bội số lương năng suất của người cao nhất không vượt quá 2 lần hệ số lương chức danh mà người đó đang hưởng. + Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không sử dụng vào mục đích khác.
Nguyễn Thị Vân Anh _ Lớp KT1.K15 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên Để thực hiện các nguyên tắc trên, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau : Sắp xếp lại lao động hợp lý với khả năng và nhu cầu công tác của từng người và của Công ty Tiến hành phân loại một cách tương đối chính xác về khả năng lao động của cán bộ công nhân viên dựa vào khả năng hoàn thành công việc được giao và kết quả công việc thực hiện Hàng tháng Giám đốc họp với các trưởng phòng, quản đốc, chủ tịch công đoàn để đánh giá kết quả và năng suất lao động để quy định mức lương tối thiểu, đồng thời xem xét các trường hợp khen thưởng, kỷ luật (nếu có ). Dựa trên đặc điểm của từng loại lao động, tính chất công việc của các phòng ban, phân xưởng khác nhau, Công ty cổ phần công nghiệp KAM đã áp dụng 2 hình thức trả lương trả lương sau : Hình thức trả lương theo thời gian. Hình thức trả lương theo sản phẩm.Hình thức trả lương theo thời gian Đối tượng được trả lương theo thời gian: + Đối với mọi cán bộ công nhân viên toàn Công ty trong thời gian nghỉ lễ tết, hội họp, thai sản. + Cán bộ nhân viên khối phòng ban và các cán bộ quản lý cấp phân xưởng.
Phương pháp phân phối tiền lương theo thời gian : Lương thời gian Số ngày làm việc thực tế x Hệ số lương x Lương CB phải trả cho CNV = trong tháng Số ngày làm việc theo chế độ ( 26 ngày) Nguyễn Thị Vân Anh _ Lớp KT1.K15 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên Biểu 1.2: Bảng hệ số lương BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG STT Chức danh SNNB Hệ số lương 1 Giám đốc 3 2,96 - 5,36 2 Phó giám đốc 3 2,96 - 4,99 3 Kế toán trưởng 3 2,96 - 4,76 4 Kế toán viên - Hệ đại học 3 2,34 - 4,98 - Hệ cao đẳng 3 2,10 - 4,89 - Hệ trung cấp 2 1,86 - 4,06 5 Trưởng phòng và quản đốc phâ 3 2,34 - 4,98 6 Phó trưởng phòng và phó quản đốc 3 2,34 - 4,45 7 Tổ trưởng 2 1,86 - 4,06 8 Thủ kho 2 1,93 - 3,33 9 Lái xe 2 2,18 - 3,58 10 Bảo vệ 2 1,65 - 4,73 11 Công nhân sản xuất 2 1,00 - 2,98 SNNB : Số năm để xét nâng bậc lương thường xuyên Hệ số lương được nâng lên theo thâm niên lao động Giám đốc : 0,4 /lần Phó giám đốc : 0,4 / lần Kế toán trưởng, trưởng phòng, phó phòng : 0,33 / lần Kế toán viên : - Hệ đại học : 0,33/lần - Hệ cao đẳng : 0,31/lần - Hệ trung cấp : 0,2/lần Tổ trưởng,thủ kho, lái xe : 0,2/lần Bảo vệ : 0,28/lần Công nhân sản xuất : 0,18/lần Kỳ hạch toán lương là theo tháng Hàng tháng, Chi nhánh tiến hành trả lương một lần vào ngày cuối tháng Nguyễn Thị Vân Anh _ Lớp KT1.K15 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương. Lương tháng có nhược điểm là không tính được người làm nhiều ngày hay ít ngày trong tháng. Lương tháng được tính để trả cho nhân viên quản lý hành chính, quản lý kinh tế và nhân viên hoạt động không mang tính chất sản xuất như nhân viên bộ phận kế toán. Hình thức trả lương theo sản phẩm Đây là hình thức trả lương tiên tiến nhất trong giai đoạn hiện nay, trả lương cho người lao động theo kết quả lao động, sản phẩm lao vụ hoàn thành đảm bảo tính công bằng và hợp lý, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động Đối tượng trả lương sản phẩm: + Công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng sản xuất.
+ Tổ trưởng và tổ phó sản xuất. + Công nhân phục vụ sản xuất. Phương pháp tính lương sản phẩm : + Lương của công nhân sản xuất được tính theo đơn giá và khối lượng công việc hoàn thành. Ở công ty tiền lương của mỗi công nhân được tính theo số lượng sản phẩm mà công nhân đó làm ra TL = Qi x Đg Trong đó : Qi : Khối lượng của từng loại sản phẩm sản xuất được trong kỳ Đg : Đơn giá của từng loại sản phẩm.
Qi : Được xác định vào cuối tháng, kế toán tiền lương của công ty tiến hành thu thập phiếu xác nhận sản phẩm ( công việc ) hoàn thành của từng công nhân trong chi nhánh để xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ để làm cơ sở tính lương Nguyễn Thị Vân Anh _ Lớp KT1.K15 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Trần Quý Liên Đg : Được xác định căn cứ vào mức lao động và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành do công ty xây dựng và thông qua ban giám đốc nhất trí chi nhánh xác định đơn giá cụ thể cho từng loại sản phẩm. Ví dụ: 1 công nhân làm được 2000 sản phẩm trong vòng 1 tháng với giá trị sản phẩm là 2000đ/sản phẩm. Để hoàn thành số lượng tiêu chuẩn, người lao động thực hiện 200 giờ làm việc bình thường, và 60 giờ làm thêm ngày thường.