Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Bích Diệp (chuyên ngành Kế toán POHE, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hải Bình, năm 2021). Đề tài bắt nguồn từ vai trò của nguồn nhân lực và chi phí lao động trong các tổ chức kinh tế. Đối với doanh nghiệp nói chung, tiền lương vừa là một khoản chi phí hoạt động trọng yếu cần được hạch toán chính xác nhằm hợp lý hóa giá thành, vừa là công cụ đòn bẩy kích thích năng suất lao động và gắn kết nhân sự. Đối với người lao động, tiền lương và các chế độ bảo hiểm là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động và ổn định đời sống gia đình.

Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế và dịch vụ tư vấn doanh nghiệp. Đơn vị được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kế toán và Tổng cục Thuế cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ đại lý thuế. Do tính chất đặc thù của loại hình dịch vụ tư vấn quản trị, tài sản chủ yếu tạo ra doanh thu là năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự (gần 30 nhân viên tại thời điểm nghiên cứu). Vì vậy, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng chi phí chi phối toàn bộ hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thị trường dịch vụ kế toán ngày càng mở rộng đòi hỏi quy mô nhân lực gia tăng, việc nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại BCM Việt Nam mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn tại Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam, trọng tâm là hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản và sổ sách kế toán liên quan đến phần hành này.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam (địa chỉ: Số 7 đường Tôn Thất Thuyết, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình chung, cơ cấu tổ chức, tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu hạch toán thực tế về tiền lương và các khoản trích theo lương được khảo sát chuyên sâu trong tháng 8 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật lao động, thuế và kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Định nghĩa và nguyên tắc tiền lương: Trích dẫn Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2012 và các Điều 94, Điều 96 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Tiền lương là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; phải trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn.
  • Mức lương tối thiểu vùng: Căn cứ Nghị định số 90/2019/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 01/01/2020), mức lương tối thiểu vùng được phân chia theo 4 vùng: Vùng I (4.420.000 đồng/tháng), Vùng II (3.920.000 đồng/tháng), Vùng III (3.430.000 đồng/tháng), Vùng IV (3.070.000 đồng/tháng). Người lao động đã qua đào tạo nghề phải được trả cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng.
  • Mức lương cơ sở: Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị quyết số 122/2020/QH14 ngày 19/06/2020 của Quốc hội, mức lương cơ sở được duy trì ở mức 1.490.000 đồng/tháng (chưa thực hiện điều chỉnh do tác động của đại dịch Covid-19).
  • Chế độ các khoản trích theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 46/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018.
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13. Điều kiện hưởng gồm đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc; mức hưởng bằng 60% mức bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng liền kề.
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, tỷ lệ 2% tính trên quỹ tiền lương đóng BHXH do doanh nghiệp chi trả toàn bộ.
    • Quy chế đóng bảo hiểm: Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành được tổng hợp như sau:

Đối tượng chịu trách nhiệm BHXH BHYT BHTN KPCĐ Tổng cộng
Doanh nghiệp trích vào chi phí 17,5% 3,0% 1,0% 2,0% 23,5%
Khấu trừ vào lương người lao động 8,0% 1,5% 1,0% 0,0% 10,5%
Tổng tỷ lệ trích nộp 25,5% 4,5% 2,0% 2,0% 34,0%
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Căn cứ Luật Thuế TNCN và Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Mức giảm trừ gia cảnh bản thân áp dụng từ 01/07/2020 là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (so với trước 01/07/2020 lần lượt là 9 triệu đồng và 3,6 triệu đồng/tháng). Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng, thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên áp dụng khấu trừ 10%.
  • Các hình thức trả lương lý thuyết: Trả lương theo thời gian (thời gian đơn giản, lương tháng, tuần, ngày, giờ, thời gian có thưởng); trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến); trả lương khoán (khoán công việc, khoán quỹ lương, khoán thu nhập).
  • Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản: Vận dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Dùng theo dõi tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phụ cấp trả cho nhân viên.
    • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Bao gồm các tài khoản chi tiết TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN).
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Giấy báo làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL). Sổ sách theo dõi gồm Sổ chi tiết TK 334, TK 338 (Mẫu S19-DNN) và Sổ cái TK 334, TK 338.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập sơ cấp: Tiếp xúc trực tiếp, phỏng vấn và trao đổi chuyên môn với cán bộ quản lý, nhân viên phòng Hành chính – Kế toán Công ty BCM Việt Nam; kết hợp quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tại văn phòng.
    • Thu thập thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính hàng năm (2017 – 2019), bảng lương, hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản lương tháng 8/2020 do phòng kế toán cung cấp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh theo chuỗi thời gian (2017 – 2019) để nhận diện xu hướng biến động doanh thu, tài sản, nguồn vốn và chi phí lương; so sánh theo chiều ngang (tuyệt đối, tương đối) và chiều dọc (tỷ trọng cơ cấu các chỉ tiêu).
    • Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê tình hình lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và tính chất chuyên môn.
    • Phương pháp tổng hợp – phân tích kế toán: Đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc lên bảng tổng hợp, sổ chi tiết và sổ cái, kiểm tra tính cân đối và tuân thủ chuẩn mực kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp dịch vụ kế toán - kiểm toán phụ thuộc hoàn toàn vào năng suất và chất lượng của đội ngũ chuyên gia. Đặt vấn đề về sự gắn kết giữa chi phí lương và năng lực giữ chân người lao động tại Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam. Xác định cụ thể mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu về mặt không gian (trụ sở công ty tại Cầu Giấy, Hà Nội) cùng phạm vi thời gian (số liệu tài chính 2017 – 2019, thực trạng nghiệp vụ tháng 8/2020).

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương, phân tích 4 chức năng cơ bản của tiền lương: thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kích thích kinh tế và chức năng tích lũy. Phân loại các nhóm nhân tố tác động tới tiền lương bao gồm: nhân tố thị trường lao động (cung - cầu), môi trường nội bộ doanh nghiệp, bản thân người lao động (trình độ, thâm niên), giá trị công việc, tác động của công nghệ cách mạng công nghiệp 4.0 và các định kiến xã hội. Trình bày chi tiết bản chất của các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, chế độ thai sản theo Luật BHXH 2014 và biểu thuế thu nhập cá nhân. Trình bày các hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán) và nguyên tắc hạch toán kế toán các tài khoản TK 334, TK 338 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước của Nguyễn Thị An (khóa 58), Nguyễn Tùng Anh (khóa 55) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Nguyễn Thị Hương Giang tại Đại học Mở Hà Nội, từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại Công ty BCM Việt Nam. Kết thúc chương là các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu áp dụng cho khóa luận.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực trạng công tác hạch toán:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam: Doanh nghiệp được thành lập ngày 17/06/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106208826 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là Giám đốc Vũ Văn Sang. Công ty là thành viên của Hội tư vấn Thuế Việt Nam (từ 2015), Chi hội kế toán viên hành nghề Việt Nam (từ 2016) và Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (từ 2016). Các dịch vụ cốt lõi gồm: Dịch vụ kế toán (thiết lập hệ thống, kế toán hàng tháng, soát xét), Dịch vụ thuế (đại lý thuế, hoàn thuế, tư vấn thuế) và Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp (pháp lý, lao động, tài chính).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến.
    • Ban Giám đốc: Tổng Giám đốc (ông Vũ Văn Sang); Phó Tổng Giám đốc phụ trách nội vụ (ông Lê Anh Bắc); Phó Tổng Giám đốc phụ trách tư vấn, dịch vụ và đối tác (ông Phạm Vĩnh Quý).
    • Ban Kiểm soát: 02 người, chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tính tuân thủ pháp lý và tiến độ báo cáo.
    • Bộ phận Hành chính – Kế toán nội bộ: 03 người, gồm 02 kế toán nội bộ (theo dõi vốn, hạch toán, báo cáo tài chính) và 01 nhân viên hành chính (văn thư, hồ sơ, tiếp khách).
    • Bộ phận Nghiệp vụ: Hiện tổ chức thành 3 bộ phận gồm Bộ phận Nghiệp vụ 1, Nghiệp vụ 2 và Nghiệp vụ 5 (mỗi bộ phận 06 nhân viên phụ trách trực tiếp hồ sơ kế toán của các khách hàng). Các bộ phận 3 và 4 đã được rút gọn do điều chuyển nhân sự sang chi nhánh khác.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, tinh gọn, gồm:
    • 01 Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành toàn bộ công tác kế toán, kiểm tra báo cáo tài chính, phụ trách nộp ngân sách.
    • 01 Kế toán viên: Xử lý chứng từ thu - chi, theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng và trực tiếp lập bảng lương.
    • 01 Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, kiểm kê quỹ và thực hiện thu/chi theo lệnh thanh toán.
  • Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại BCM Việt Nam (khảo sát tháng 8/2020):
    • Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công hành chính hàng ngày kết hợp phụ cấp và xét thưởng theo hiệu quả công việc.
    • Thực hiện trích lập đầy đủ 34% các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn theo quy định (trong đó tính vào chi phí công ty 23,5% và khấu trừ lương người lao động 10,5%).
    • Quy trình chứng từ: Khởi đầu từ việc tập hợp bảng chấm công cuối tháng, lập bảng thanh toán lương, kế toán trưởng phê duyệt, Giám đốc ký duyệt và chuyển thủ quỹ/ngân hàng chi trả cho nhân viên. Các bút toán được phản ánh qua TK 334 và các tài khoản chi tiết TK 338, kết chuyển vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Đánh giá tổng quát: Đánh giá những ưu điểm trong việc đảm bảo chi trả lương đúng hạn, hồ sơ chứng từ minh bạch, tuân thủ các quy định bảo hiểm; đồng thời chỉ ra một số hạn chế trong cơ chế thưởng phạt, phân loại công việc và tự động hóa phần mềm hạch toán lương. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được trong khóa luận, khẳng định tính phù hợp của hệ thống kế toán tại đơn vị với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời nêu các kiến nghị gửi tới Ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động và chế độ đãi ngộ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã làm rõ các dữ kiện thực tế về tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tiền lương tại Công ty BCM Việt Nam:

  • Mô hình nhân sự chuyên môn hóa cao: Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp duy trì cơ cấu gồm 18 nhân sự trực tiếp làm dịch vụ kế toán phân bổ đều tại 3 tổ nghiệp vụ (mỗi tổ 6 người), 3 nhân sự bộ phận hành chính - kế toán nội bộ và 2 kiểm soát viên, đặt dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc 3 người.
  • Tính chất tiền lương: Tiền lương tại công ty mang tính chất chi phí tiền lương văn phòng/quản lý dịch vụ, được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thay vì chi phí sản xuất trực tiếp như các doanh nghiệp gia công, chế tạo.
  • Tỷ lệ thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm: Doanh nghiệp tuân thủ việc trích đóng các quỹ với tổng tỷ lệ 34,0% quỹ lương cơ bản tham gia BHXH (trong đó trích vào chi phí doanh nghiệp 23,5% gồm 17,5% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ; trích trừ lương nhân viên 10,5% gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Hoàn thiện phương pháp tính lương và quy chế khen thưởng: Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) rõ ràng hơn cho từng nhân viên thuộc các bộ phận nghiệp vụ dịch vụ kế toán để bổ sung cho hình thức trả lương thời gian đơn giản, tránh cào bằng thu nhập.
  • Tối ưu hóa chu trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, rút ngắn thời gian lập bảng lương vào cuối tháng.
  • Nâng cấp ứng dụng tin học trong công tác tính lương: Đồng bộ hóa dữ liệu chấm công và bảng phân bổ lương với phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công trên bảng tính bảng tính Excel.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách chi tiết các quy định pháp luật lao động, chính sách bảo hiểm và thuế TNCN mới có hiệu lực trong năm 2020 (như Nghị định 90/2019/NĐ-CP, Nghị định 38/2019/NĐ-CP, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về giảm trừ gia cảnh).
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình khóa luận đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam, cung cấp bức tranh cụ thể về quy trình hạch toán chi phí nhân công trong một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực đại lý thuế và dịch vụ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận chỉ khảo sát sâu nghiệp vụ kế toán tiền lương trong phạm vi 01 tháng cụ thể (tháng 8 năm 2020), do đó chưa phản ánh được đầy đủ sự biến động bất thường của chi phí nhân công vào các kỳ cao điểm quyết toán thuế cuối năm hoặc các tháng có chi trả lương tháng thứ 13 và tiền thưởng Tết.
    • Tác giả tự nhìn nhận do hạn chế về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế, việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ trích bảo hiểm cho đối tượng thử việc hoặc lao động thời vụ còn chưa được bao quát triệt để.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí lương qua toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) kết hợp phân tích đối chiếu với kỳ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kết hợp giữa lương thời gian và lương khoán doanh thu dịch vụ kế toán đối với từng hợp đồng khách hàng tại các công ty đại lý thuế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực, đặc biệt là sinh viên chương trình POHE và các hệ đào tạo định hướng ứng dụng thực hành nghề nghiệp.
    • Kế toán viên, nhân viên phụ trách tiền lương và bảo hiểm tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn quản trị, đại lý thuế.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp chi tiết mức lương cơ sở qua các thời kỳ từ năm 2004 đến năm 2020 và căn cứ pháp lý tương ứng.
    • Bảng tổng hợp tỷ lệ đóng các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.
    • Phương pháp phân định các khoản phụ cấp chịu thuế, không chịu thuế TNCN, các khoản phải tính và không phải tính đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật.
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn và quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương trong doanh nghiệp dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?

Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam (mã số thuế 0106208826, thành lập ngày 17/06/2013, trụ sở tại số 7 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội). Công ty hoạt động chuyên biệt trong ba lĩnh vực chính: Dịch vụ kế toán, Dịch vụ thuế (đại lý thuế có đăng ký) và Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp.

2. Bộ máy kế toán của Công ty BCM Việt Nam được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, tinh gọn gồm 03 vị trí nhân sự trực thuộc: 01 Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và kiểm tra báo cáo; 01 Kế toán viên phụ trách lập chứng từ, theo dõi thu - chi, công nợ và lập bảng thanh toán lương; 01 Thủ quỹ chịu trách nhiệm trực tiếp về quỹ tiền mặt và thanh toán.

3. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được áp dụng như thế nào trong khóa luận?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,0% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, tuân thủ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Nghị định 191/2013/NĐ-CP:

  • Doanh nghiệp chịu 23,5% (BHXH: 17,5%; BHYT: 3%; BHTN: 1%; KPCĐ: 2%), tính vào chi phí quản lý.
  • Người lao động chịu 10,5% (BHXH: 8%; BHYT: 1,5%; BHTN: 1%), khấu trừ trực tiếp vào thu nhập hàng tháng.

4. Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN được tác giả đề cập trong khóa luận có sự thay đổi ra sao trong năm 2020?

Theo văn bản khóa luận, từ ngày 01/07/2020 (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14), mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế tăng từ 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) lên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc tăng từ 3,6 triệu đồng/tháng lên 4,4 triệu đồng/tháng.

5. Vì sao các Bộ phận Nghiệp vụ tại Công ty BCM Việt Nam lại có sự thiếu vắng Bộ phận 3 và 4?

Theo giải trình trong văn bản khóa luận, trước đây công ty phân chia thành 5 bộ phận nghiệp vụ. Sau một thời gian hoạt động, do biến động số lượng nhân sự và việc điều chuyển sang hoạt động tại chi nhánh khác, công ty đã tiến hành rút gọn bộ phận nghiệp vụ 3 và 4, duy trì 3 bộ phận nghiệp vụ độc lập là Bộ phận Nghiệp vụ 1, Nghiệp vụ 2 và Nghiệp vụ 5 (mỗi bộ phận gồm 6 nhân viên).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Bích Diệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến tiền lương, bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân tính đến năm 2020. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Quản trị doanh nghiệp BCM Việt Nam trong tháng 8/2020 trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích về cơ cấu tổ chức bộ máy, chứng từ kế toán và đề xuất giải pháp trong khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán quy mô vừa và nhỏ.