CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN TIÈN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯONG TẠI CÔNG TY TNHH CLEANHOUSE VIỆT NAM 1. Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương: 1.1 Khái niệm: Tiền lương là: Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hon mức lương tối thiêu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đắng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
“Trích theo quy định Điều 90 Bộ luật lao động 2019 về tiền lương’’ Các khoản trích theo lương là: Các khoản trích theo lương là khoản trích từ lương và chi phí mà cả người lao động và người sử dụng lao động phải cùng thực hiện đe đảm bảo tính on định đời sống cho người lao động và duy trì những hoạt động trong doanh nghiệp. Hiện nay ở Việt Nam thì những khoản trích theo lương thông thường là: - Bảo hiểm xã hội (BHXH): Khoản tiền mà doanh nghiệp và người lao động đóng để bù đắp một phần thu nhập cho người lao động trong trường họp mất sức lao động như ốm đau, tai nạn, thai sản. - Bảo hiếm y tế (BHYT): Khoản tiền mà cả người sử dụng lao động và người lao động chi trả cho cơ quan bảo hiểm để được hồ trợ chi phí khám - chữa bệnh trong trường họp ốm đau, bệnh tật. - Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Khoản tiền mà doanh nghiệp và người lao động đóng để được hồ trợ về mặt tài chính tạm thời khi bị mất việc tuy nhiên cần phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định của pháp luật.
1 Kinh phí công đoàn (KPCĐ): khoản tiền mà chỉ doanh nghiệp đóng đế thực hiện những chỉ tiêu cho hoạt động của tổ chức. Trích: https://aztax.vn/cac-khoan-trich-theo-luong/ Các khoăn trích theo lương theo quy định hiện hành: Các khoản trích Tỷ lệ % trích vào Tỷ lệ % trích vào Cộng % theo lương Chi phí DN lương NLĐ 1. BHTN 0% 1% 1% Tống tỷ lệ trích các 20% 10,5 % 30,5% khoản Bảo hiêm 4. KPCĐ 2% 2% Tổng cộng % 22 % 10,5 % 32,5% Bảng 1.1 : Tỳ lệ các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành Trích:https://thuvienphapluat.vn/tỉntuc/vn/thoỉ-su-phap-luat/chinh-sach- moi/39507/nuic-dong-bhxh-bat-buoc-bhtn-bhvt-nam-2022 Thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đà được giảm trừ.
Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sè công bằng với mọi đối tượng trong, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh tho Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 cùa Luật này phát sinh trong lành tho Việt Nam. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: 2 - Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục ke từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; - Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. - Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Bảng trích tỷ lệ thuế Thu nhập cá nhân 2022: Tính số thuế phãi nộp Thu nhập tính thuế Thuế Bậc /tháng suất Cách 1 Cách 2 1 Đến 5 triêu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT 2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0.25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0.25 trđ 3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0.75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15%TNTT-0.75 trđ 4 Trên 18 trđ đển 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20%TNTT-Ị65 trđ 5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4.75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3.25 trđ 6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9.75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5.85 trđ 7 Trên 80 trđ 35% 18.15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9.2 : Tỷ lệ trích thuế thu nhập cả nhân 2022 (Trích Luật Thuế TNCN) 1. Đặc điểm, phân loại của tiền lương: Đặc điểm của tiền lương: Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phấm. Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động.
Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động. 3 Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ đế quản lý doanh nghiệp. Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao. Như vậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chè về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng.
Trích : https://voer.vn/m/khaỉ-niemdac-diem-tien-luongnhỉem-vư-ke-toan-tien- lưong-va-cac-khoan-trich-theo-luong/2d70599b Phân loại tiền lương: + Phân loại tiền lương theo thời gian lao động: Tiền lương theo thời gian lao động được phân loại thành hai loại chủ yếu: - Lương thường xuyên: là toàn bộ số tiền lương phải trả cho những người lao động thường xuyên tại công ty và có tên trong danh sách lương của công ty. - Lương thời vụ: là tiền lương trả cho người lao động làm việc mang tính tạm thời, tính chất thời vụ Trích: https://www.vn/5232/cac-cach-phan-loai-tien-luong-va-quy-trinh- hach-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong/ + Phân loại tiền lương theo mối quan hệ với quá trình sản xuất: Gồm 2 loại chính: - Lương trực tiếp: là tiền lương phải trả cho những người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, là bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất, hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ. - Lương gián tiếp: là phần lương trả cho những người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, hay những người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận kỳ thuật, giám sát, quản lý, hành chính, kế toán. - Lương theo sản phấm có thưởng: là việc kết họp trả lương theo sản phẩm - Lương theo sản phẩm luỳ tiến: trả trên co sở sản phẩm trực tiếp, và căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sx Trích: https://www.vn/5232/cac-cach-phan-loai-tien-luong-va-quy-trinh- hach-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong/ 4 1.
Hình thức trả lương: Trích “ Điều 54 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Hà Nội ngày 14.2020 của Chính phủ cpiy định về hình thức trả lương” + Trả lương theo thời gian: Lương tính theo thời gian là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ được xác định trong họp đồng lao động. Cụ the: - Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc Tiền Lương tháng = Tiền lưong ngày X số ngày làm việc thực tế của NLĐ trong 1 tháng Tiền lương theo ngày là khoản tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy số tổng số tiền lương tháng chia cho số tổng số ngày làm việc trong tháng theo chế độ. Tiền lương cơ bản ciia tháng Tiền lương ngày = ------------------------------------------------ Số ngày làm việc theo quy định của Itháng - Tiền lương theo tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc. Mức lương tháng X 12 tháng Tiền lương tuần = ---------------------------------------------- 52 tuần - Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, tính bằng cách lấy số tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày.
Mức lương ngày Tiền lương giờ = --------------------------------- Số giờ làm việc Trích: Theo Điều 105 của Bộ luật Lao động về tiền lương giờ + Tiền lương tính theo sản phẩm: Tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ đã hoàn thành Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * số lượng sản phẩm hoàn thành 5 Hình thức tiền lương theo sản phấm gồm: Hình thức tiền lương theo sản phấm trực tiếp: Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phàm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Tổng TL phải trả = số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn giá TL Tiền lương sản phấm gián tiếp: Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phàm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến năng xuất lao động trực tiếp vi vậy họ được hưởng lương dựa vào căn cử kết quả của lao động trực tiếp làm ra đe tính lương cho lao động gián tiếp. Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phấm trực tiếp nếu người lao động còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng xuất lao động, tiết kiệm vật tư. Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính ra trên cơ sở tăng đon giá tiền lương ở mức năng xuất cao.
+ Trả lương khoán: Đây là cách trả lương cho người lao động sau khi hoàn thành một khối lượng công việc đúng với chất lượng được giao và đúng thời gian. Lương = Mức lương khoán X tỉ lệ %hoàn thành công việc. Trích “Điều 54 Nghị định sổ 145/2020/NĐ-CP Hà Nội ngày 14.2020 của Chính phủ quy định về hình thức trả lương" 1.