Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Ly đặt trong bối cảnh nền kinh tế có sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp thành lập mới. Cụ thể, số liệu thống kê ghi nhận trong tháng 11 năm 2023 cả nước có 14.267 doanh nghiệp thành lập mới và lũy kế 11 tháng năm 2023 có hơn 146.000 doanh nghiệp gia nhập thị trường. Sự phát triển này thúc đẩy cạnh tranh gay gắt trên thị trường hàng hóa cũng như thị trường lao động, đặc biệt là nguồn nhân lực có tay nghề và trình độ chuyên môn cao. Trong điều kiện đó, việc xây dựng chính sách nhân sự, đãi ngộ và hệ thống tiền lương hợp lý, minh bạch trở thành yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân người lao động và kiểm soát tối ưu chi phí sản xuất kinh doanh.

Đối với Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế – công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi tài chính cho người lao động, đồng thời phục vụ quản trị chi phí giá thành sản phẩm. Xuất phát từ tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp, tác giả đã xác định các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu (được tác giả đánh số theo văn bản):

    1. Thứ nhất, tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận về kế toán lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền.
    3. Thứ ba, từ thực trạng tìm hiểu được, đề xuất một số kiến nghị và đưa ra các ưu điểm, nhược điểm nhằm hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền (Thôn Bát Sơn, Xã Lộc Điền, Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu kế toán lương năm 2022 và năm 2023, kết hợp phân tích số liệu tài chính chung của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các định nghĩa học thuật quốc tế:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm tiền lương được tác giả tiếp cận dưới nhiều góc độ: Định nghĩa theo Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương; quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (tiền lương gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác); quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin (tiền lương là một phần thu nhập quốc dân thể hiện bằng tiền bù đắp sức lao động); và quan điểm kinh tế học hiện đại (tiền lương là giá cả của lao động xác định bởi quan hệ cung cầu).
    • Bản chất và chức năng của tiền lương: Tác giả chỉ rõ 3 bản chất của tiền lương (dựa trên sức lao động, quan hệ cung cầu và cơ chế thỏa thuận) cùng 4 chức năng cơ bản gồm tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động (tạo động lực), điều tiết lao động và chức năng tích lũy.
    • Các văn bản pháp luật điều chỉnh: Bộ luật Lao động 2019 (các Điều 94, 95 về nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm quyền tự do sử dụng lương; Điều 96 và Điều 54 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP về hình thức trả lương); Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13); Luật Bảo hiểm y tế năm 2014; Luật Việc làm năm 2013 (Điều 57 quy định mức đóng BHTN); Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương: Căn cứ theo quy định hiện hành, khóa luận tổng hợp cơ cấu tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm như sau:

Khoản trích Tính vào chi phí DN (%) Trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%) Căn cứ pháp lý
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5% Luật BHXH 2014
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% Luật BHYT 2014
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% Luật Việc làm 2013
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0% Quy định tài chính công đoàn
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng:

    • Tài khoản chủ yếu: Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (chi tiết thành TK 3341 – Phải trả công nhân viên, TK 3348 – Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (gồm TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT, TK 3386 – BHTN); cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 621, TK 622, TK 627, TK 642 và tài khoản thanh toán TK 111, TK 112.
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL), Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả chia phương pháp nghiên cứu thành hai nhóm cụ thể:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Gồm phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu (giáo trình kế toán, chuẩn mực VAS, thông tư, nghị định) và phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán viên tại đơn vị về quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Gồm phương pháp thống kê, phân tích và đối chiếu số liệu từ báo cáo tài chính, chứng từ kế toán thực tế qua các kỳ kế toán nhằm đánh giá biến động và hiệu quả quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lương và các khoản trích theo lương

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, đặc điểm, ý nghĩa kinh tế, chức năng của tiền lương đối với tái sản xuất sức lao động và phân bổ nguồn lực. Tác giả đi sâu vào các nguyên tắc trả lương theo quy định của pháp luật, hình thức trả lương theo thời gian (lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ, tiền làm thêm giờ tính 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần và 300% ngày lễ), cùng các công thức tính chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

  • Trợ cấp ốm đau: Mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề chia cho 24 ngày nhân với số ngày nghỉ hưởng chế độ; điều trị dài ngày trên 180 ngày hưởng từ 50% đến 65% tùy theo số năm đóng BHXH.
  • Trợ cấp thai sản: Hưởng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc.
  • Chế độ hưu trí: Tỷ lệ hưởng lương hưu tối thiểu 45% tương ứng số năm đóng bảo hiểm quy định (từ năm 2022 nam là 20 năm, nữ là 15 năm), sau đó mỗi năm tăng thêm 2%, tối đa đạt 75%. Quy trình luân chuyển chứng từ tổng hợp được khái quát qua 3 bước: Bước 1 - Lập bảng lương tổng hợp và bảng lương chi tiết từ bảng chấm công; Bước 2 - Phê duyệt bảng lương qua kế toán trưởng và giám đốc; Bước 3 - Thực hiện thanh toán lương bằng chuyển khoản ngân hàng (lập ủy nhiệm chi/séc) hoặc tiền mặt (lập phiếu chi xuất quỹ).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền (mã số thuế: 3300538394) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000290 cấp ngày 03/04/2008 từ nguồn vốn góp của 3 cổ đông sáng lập: Công ty CP Xây lắp Thừa Thiên Huế, Công ty CP XD & VL Chân Mây và Công ty CP Khai thác đá Thừa Thiên Huế. Chủ sở hữu là ông Nguyễn Sơn. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm khai thác đá granite và vật liệu xây dựng; sản xuất chế biến đá ốp lát; mua bán vật liệu xây dựng; vận tải hàng hóa đường bộ và cho thuê xe có động cơ.
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý điều hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 thành viên), Giám đốc, Phó Giám đốc sản xuất, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh và 4 tổ sản xuất trực tiếp (Tổ khoan bắn, Tổ cơ khí xe máy, Tổ nghiền đá, Tổ đá). Bộ phận kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán kho - TSCĐ - chi phí - giá thành, Kế toán thanh toán - công nợ, và Kế toán tiền lương.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VND, niên độ từ 01/01 đến 31/12, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hình thức sổ kế toán kết hợp giữa hình thức Chứng từ ghi sổ và phần mềm kế toán BRAVO.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021 - 2023: Số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính cho thấy tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng trưởng liên tục:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng cộng tài sản 21.645.207.179 23.749.017.574 24.347.456.512 +9,72% +2,52%
Tài sản ngắn hạn (Chiếm tỷ trọng lớn) 16.927.513.763 (Tăng trưởng) +20,...% +7,...%
Tiền & tương đương tiền - - - - +7,03%
Các khoản phải thu ngắn hạn - (Biến động giảm) - -31,...% -
Tài sản ngắn hạn khác - - - -100,00% -
Tài sản dài hạn - - - Biến động giảm Biến động giảm
  • Thực tế tính lương và trích bảo hiểm: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với bộ phận văn phòng (căn cứ mức lương thỏa thuận và ngày công thực tế chấm trên bảng chấm công) và tính lương cho bộ phận công nhân theo đặc thù sản xuất tại các tổ mỏ đá. Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được lập bảng trích theo tỷ lệ quy định, khấu trừ vào lương người lao động và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng bộ phận (TK 622, TK 642) thông qua phần mềm BRAVO.

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền

Chương 3 tập trung đánh giá những kết quả đạt được và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Đánh giá chung: Hệ thống kế toán phát huy tốt vai trò cung cấp thông tin tài chính; cơ cấu tổ chức phòng kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm BRAVO giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ cái và lập báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm ghi nhận: Công tác quản lý hồ sơ, thủ tục luân chuyển chứng từ tiền lương ở một số khâu còn có độ trễ giữa các bộ phận sản xuất và phòng kế toán; việc theo dõi các khoản giảm trừ và trích nộp bảo hiểm cần bảo đảm tính cập nhật thường xuyên trước các điều chỉnh của pháp luật; tỷ lệ trích nộp và quản lý kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp còn gặp một số vướng mắc thực tế.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ chấm công từ các tổ sản xuất (Tổ khoan bắn, Tổ nghiền đá, Tổ xe máy) về phòng kế toán; khai thác triệt để các phân hệ quản lý tiền lương trên phần mềm BRAVO nhằm giảm thiểu thao tác thủ công; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, quy chế tính thưởng gắn liền với năng suất lao động nhằm thúc đẩy động lực làm việc của công nhân trực tiếp tại mỏ đá.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

    • Khóa luận phản ánh chi tiết quy mô tài chính của doanh nghiệp: Tổng tài sản tăng từ 21.645.207.179 đồng (năm 2021) lên 23.749.017.574 đồng (năm 2022, tăng 9,72% tương đương tăng 2.103.810.395 đồng), và tiếp tục tăng lên 24.347.456.512 đồng vào năm 2023 (tăng 2,52%). Tài sản ngắn hạn năm 2022 đạt 16.927.513.763 đồng; năm 2023 chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền tăng 7,03%.
    • Minh họa cụ thể quy trình hạch toán tài khoản kế toán: Sử dụng TK 334 và TK 338 cùng các tài khoản chi phí TK 622, TK 627, TK 642; quy trình lập và kiểm soát các mẫu chứng từ chuẩn như Mẫu 01a-LĐTL, Mẫu 02-LĐTL và Mẫu 11-LĐTL trên phần mềm kế toán BRAVO.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đề xuất chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và kiểm soát bảng chấm công giữa người phụ trách điều hành tại các mỏ khai thác đá với kế toán tiền lương để hạn chế sai sót số ngày công thực tế.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa kế toán tiền lương và kế toán tổng hợp trong việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, tránh tồn đọng nghĩa vụ nộp ngân sách.
    • Tận dụng tối đa các chức năng tự động tính lương, phân bổ chi phí nhân công trên phần mềm BRAVO nhằm rút ngắn thời gian lập báo cáo cuối tháng.
  • Đóng góp tự nêu của khóa luận:

    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách mạch lạc các quy định pháp luật lao động, luật bảo hiểm và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho phần hành kế toán tiền lương.
    • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết mô hình tổ chức kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng có tính chất công việc đặc thù (lao động khai khoáng, cơ khí mỏ), cung cấp bức tranh trung thực về quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi khảo sát số liệu kế toán chuyên sâu chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2022 và 2023) tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền tại tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu sâu rộng với các mô hình doanh nghiệp cùng ngành khai khoáng khác trên địa bàn miền Trung.
    • Nội dung nghiên cứu tập trung trọng tâm vào phần hành kế toán tài chính tiền lương và bảo hiểm theo chế độ kế toán quy định, chưa đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh kế toán quản trị tiền lương (như lập dự toán quỹ lương chi tiết theo từng công trình hoặc phân tích chi phí nhân công theo từng loại sản phẩm đá chế biến).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí nhân công và phân tích mối quan hệ giữa năng suất lao động với chính sách tiền lương theo sản phẩm tại các đơn vị mỏ khai thác đá.
    • Cập nhật các thay đổi mới nhất trong chính sách tiền lương tối thiểu vùng và quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội để hoàn thiện quy chế chi trả lương tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Ly mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng trong môi trường học thuật và thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
    • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, khai thác khoáng sản.
    • Cán bộ phụ trách nhân sự và tiền lương cần đối chiếu quy định pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội với thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo:

    • Hệ thống các bảng biểu, chứng từ thực tế (Bảng chấm công khối văn phòng, Bảng thanh toán lương, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH).
    • Quy trình kết hợp giữa hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ với việc tổ chức xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán BRAVO.
    • Phương pháp phân bổ tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí nhân viên quản lý (TK 642) đối ứng với TK 334 và TK 338 theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền được thành lập từ nguồn vốn góp của các cổ đông sáng lập nào và địa chỉ đặt ở đâu?

    • Trả lời: Công ty được thành lập vào ngày 03/04/2008 từ nguồn vốn góp của 3 thành viên: Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, Công ty CP Xây dựng & Vật liệu Chân Mây, và Công ty CP Khai thác đá Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp có mã số thuế là 3300538394, đặt trụ sở tại Thôn Bát Sơn, Xã Lộc Điền, Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Câu hỏi 2: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?

    • Trả lời: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ kết hợp sử dụng phần mềm kế toán BRAVO để quản lý dữ liệu trên máy vi tính.
  • Câu hỏi 3: Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân chia như thế nào giữa chi phí công ty và khấu trừ vào thu nhập người lao động?

    • Trả lời: Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34,0% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là 23,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3,0%, BHTN 1,0%, KPCĐ 2,0%); phần khấu trừ trực tiếp vào lương của người lao động là 10,5% (gồm BHXH 8,0%, BHYT 1,5%, BHTN 1,0%).
  • Câu hỏi 4: Quy mô tổng tài sản của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền biến động như thế nào qua 3 năm 2021 - 2023?

    • Trả lời: Tổng tài sản của công ty ghi nhận xu hướng tăng liên tục qua các năm: Năm 2021 đạt 21.645.207.179 đồng; năm 2022 tăng lên 23.749.017.574 đồng (tăng 2.103.810.395 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 9,72%); năm 2023 tiếp tục tăng lên 24.347.456.512 đồng (tăng 2,52% so với năm 2022).
  • Câu hỏi 5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương tại doanh nghiệp được tổ chức qua mấy bước cơ bản?

    • Trả lời: Quy trình luân chuyển gồm 3 bước: Bước 1 là lập bảng tổng hợp chấm công và lập bảng lương chi tiết, tính các khoản trích theo lương; Bước 2 là chuyển bảng lương lên kế toán trưởng và giám đốc kiểm tra, phê duyệt; Bước 3 là thực hiện thanh toán lương cho người lao động thông qua chuyển khoản ngân hàng (lập ủy nhiệm chi) hoặc chi tiền mặt (lập phiếu chi có chữ ký thủ quỹ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm BRAVO tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền giai đoạn 2021 - 2023. Các phân tích tài sản, nguồn vốn và đánh giá ưu nhược điểm trong luận văn cung cấp cơ sở thực tiễn để đơn vị hoàn thiện công tác quản lý lao động, tối ưu hóa chi phí và bảo đảm quyền lợi cho người lao động.