Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Thương Mại HAV" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Anh (lớp K54B – Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, hoàn thành vào tháng 01 năm 2024.
Về bối cảnh thực tiễn, trong điều kiện nền kinh tế thị trường và cơ chế quản lý tài chính hiện hành, tiền lương đóng vai trò là thước đo giá trị sức lao động, nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống người lao động, đồng thời là bộ phận chi phí sản xuất cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Thương Mại HAV – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình kỹ thuật dân dụng, chi phí nhân công trực tiếp và nhân công quản lý luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu chi phí. Do tính chất sản xuất phân tán theo các công trình, thời gian thi công kéo dài và lực lượng lao động biến động (bao gồm cả lao động gián tiếp văn phòng và lao động trực tiếp tại công trường), công tác theo dõi, chấm công, tính lương và trích nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn đặt ra nhiều yêu cầu phức tạp. Việc phản ánh kịp thời, chính xác chi phí tiền lương không chỉ bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động mà còn là căn cứ kiểm soát giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu có hệ thống công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; khảo sát sâu thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại HAV; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
Văn bản xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Thứ nhất, hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thứ hai, tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại HAV.
- Thứ ba, đưa ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại HAV.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại HAV.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại HAV (địa chỉ trụ sở: số 20 Dương Văn An, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu thực tế về chứng từ, sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được khảo sát chi tiết trong tháng 07 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019): Căn cứ định nghĩa tiền lương tại Khoản 1 Điều 90; các nguyên tắc trả lương tại Điều 94 và quy định chi trả tiền lương tại Điều 95.
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật số 58/2014/QH13): Căn cứ khái niệm, đối tượng, điều kiện và mức hưởng các chế độ ốm đau (Điều 26, 27), chế độ thai sản (Điều 31, 39), chế độ hưu trí (Điều 54, 56, 62).
- Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014: Căn cứ quy định về quỹ và tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế tại Khoản 3 Điều 2.
- Luật Việc làm 2013: Căn cứ quy định về trách nhiệm, mức đóng và nguồn hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 57.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) cùng các tài khoản chi phí liên quan.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và xử lý số liệu thực địa:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống văn bản luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp tại doanh nghiệp bao gồm các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái liên quan đến phần hành tiền lương tháng 07/2023.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các thao tác chuyên môn, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý số liệu của nhân viên kế toán tại văn phòng công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp và thủ quỹ nhằm làm rõ quy trình quản lý lao động, cơ chế trả lương và sự phối hợp giữa các bộ phận.
- Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả: Hệ thống hóa bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán; phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm bằng số tuyệt đối và tương đối; tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác hạch toán để rút ra kết luận và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, phần mềm kế toán InfoERP và báo cáo tài chính nội bộ đã được phê duyệt của Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại HAV.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về lao động, tiền lương và chế độ trích nộp theo lương trong doanh nghiệp:
- Làm rõ khái niệm tiền lương theo góc độ kinh tế chính trị Mác – Lênin, kinh tế học hiện đại và cơ sở pháp lý tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019. Phân tích bốn chức năng cơ bản của tiền lương: chức năng đòn bẩy sản xuất kinh doanh, kích thích người lao động, thước đo giá trị và công cụ điều tiết lao động. Khẳng định vai trò kinh tế - xã hội của tiền lương đối với việc tái sản xuất sức lao động và tối ưu hóa chi phí sản xuất của người sử dụng lao động.
- Trình bày bản chất và cơ chế hoạt động của bốn quỹ trích theo lương: Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT), Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ). Nêu rõ điều kiện, công thức và mức hưởng các chế độ bảo hiểm ngắn hạn (ốm đau, thai sản) và dài hạn (hưu trí).
- Phân loại các hình thức trả lương phổ biến:
- Trả lương theo thời gian (thời gian làm việc, hệ số lương; gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ, tiền làm thêm giờ từ 150% đến 300%).
- Trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng/phạt, sản phẩm lũy tiến).
- Trả lương theo khoán (áp dụng khi hoàn thành khối lượng công việc thỏa thuận).
- Trả lương theo doanh thu (dành cho bộ phận bán hàng, kinh doanh).
- Hệ thống hóa tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Giới thiệu hệ thống chứng từ bắt buộc (Bảng chấm công Mẫu 01a-LĐTL, Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu 01b-LĐTL, Bảng thanh toán tiền lương Mẫu 02-LĐTL, Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu 03-LĐTL, Hợp đồng giao khoán Mẫu 08-LĐTL...); phân tích kết cấu và nguyên tắc định khoản của Tài khoản 334 (với hai tài khoản cấp hai: TK 3341, TK 3348) và Tài khoản 338 (chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385); mô tả quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu ghi nhận ban đầu đến khâu thanh toán tiền lương.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Thương Mại HAV
Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện đặc điểm tổ chức, năng lực tài chính và thực tế nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại HAV thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301395124 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 17/02/2012 (đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 12/09/2023), trụ sở tại 20 Dương Văn An, phường Xuân Phú, TP. Huế. Người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là ông Lê Hoàng Anh Vũ; vốn điều lệ 40 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chính là "Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác", ngoài ra còn thi công nhà ở, hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, lắp đặt hệ thống điện và bán buôn phương tiện động cơ.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc điều hành chung, dưới quyền là Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và các Tổ/đội thi công trực tiếp ngoài công trường. Phòng Kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức ghi sổ là kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán InfoERP.
- Đánh giá năng lực tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả lập bảng phân tích biến động quy mô tài sản, nguồn vốn và doanh thu:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
686.047.000 |
21.873.666.000 |
20.852.748.000 |
+3.088,36 |
-4,67 |
| Tài sản dài hạn |
1.854.241.666 |
536.288.846 |
7.269.249.558 |
-71,08 |
+1.255,48 |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
2.540.288.666 |
22.409.954.846 |
28.121.997.558 |
+782,18 |
+25,49 |
| Nợ phải trả |
1.442.876.000 |
109.349.000 |
6.126.398.000 |
-92,42 |
+5.502,61 |
| Vốn chủ sở hữu |
1.097.412.666 |
22.300.605.846 |
21.995.599.558 |
+1.932,11 |
-1,37 |
(Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.2 và văn bản khóa luận; lưu ý giai đoạn 2021 tổng tài sản và vốn chủ sở hữu tăng đột biến phản ánh sự bổ sung vốn và tài trợ dự án).
Về kết quả kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ duy trì đều đặn, năm 2022 doanh nghiệp có chi phí lãi vay phát sinh do tăng vay nợ ngắn hạn và dài hạn để mua sắm máy móc thiết bị phục vụ công trường.
- Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 07/2023:
- Khảo sát thực tế cơ chế trả lương: Bộ phận văn phòng được chi trả theo hình thức lương thời gian dựa trên ngày công làm việc thực tế chấm trên bảng chấm công; bộ phận trực tiếp thi công tại các dự án (khảo sát Bảng thanh toán tiền lương công trình FARM HUẾ 1, 3 và Công trình Dạ Lê) áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành và thỏa thuận tổ đội.
- Về các khoản trích theo lương: Hàng tháng, kế toán thực hiện trích lập các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên quỹ lương tham gia bảo hiểm của nhân viên chính thức (tổng tỷ lệ trích 34% gồm DN chịu 23,5%, người lao động đóng 10,5%).
- Hạch toán thực tế trên phần mềm InfoERP: Minh họa chi tiết quy trình ghi nhận nghiệp vụ phải trả lương (Nợ TK 154, Nợ TK 642 / Có TK 334), các khoản trích khấu trừ vào lương (Nợ TK 334 / Có TK 3383, 3384, 3385), trích vào chi phí (Nợ TK 154, Nợ TK 642 / Có TK 338), trích nộp ngân sách và thanh toán lương cho người lao động bằng tiền mặt/tiền gửi ngân hàng (Phiếu chi tháng 07/2023). Tác giả trích xuất và phân tích cụ thể các mẫu sổ kế toán: Bảng tổng hợp trích theo lương công ty đóng, Sổ chi tiết TK 3383, Sổ chi tiết TK 3384, Sổ chi tiết TK 3385, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và Phiếu thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho công nhân viên trong kỳ.
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Thương Mại HAV
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá đa chiều và hệ thống giải pháp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô công ty; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán InfoERP trong xử lý chứng từ và kết xuất sổ sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; công tác thanh toán lương cơ bản bảo đảm quyền lợi, chi trả đúng hạn, có sự phối hợp giữa phòng kế toán và thủ quỹ; thực hiện tương đối đầy đủ nghĩa vụ nộp BHXH, BHYT đối với lao động cơ hữu.
- Nhược điểm: Việc theo dõi lao động thời vụ tại các công trường thi công còn nhiều bất cập, bảng chấm công đôi khi nộp về phòng kế toán muộn ảnh hưởng đến tiến độ lập bảng thanh toán lương; công tác kiểm tra, đối chiếu khối lượng giao khoán tại các công trình (như công trình Dạ Lê, Farm Huế) chưa được chuẩn hóa theo quy trình chặt chẽ; hình thức chi trả tiền lương chủ yếu vẫn là tiền mặt, tiềm ẩn rủi ro sai sót và tốn thời gian; chính sách tiền thưởng, phụ cấp ngành nghề độc hại, phụ cấp công trường chưa đa dạng, chưa thực sự phát huy tối đa vai trò đòn bẩy kích thích tăng năng suất lao động; việc trích lập KPCĐ còn hình thức và chưa bao phủ toàn diện cho lao động trực tiếp ngoài công trường.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Về quản lý người lao động: Chuẩn hóa công tác ký kết hợp đồng lao động đối với nhân công thời vụ, hoàn thiện mẫu biểu theo dõi ngày công trực tiếp tại từng công trình, phân định rõ trách nhiệm của đội trưởng thi công trong việc chốt bảng chấm công gửi về văn phòng định kỳ.
- Về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Nâng cao chất lượng nhập liệu trên phần mềm InfoERP, hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp vào Tài khoản 154 cho từng hạng mục công trình cụ thể, mở sổ chi tiết theo dõi chi tiết công nợ lương theo từng tổ đội thi công để kiểm soát giá thành xây dựng chính xác.
- Về hình thức thanh toán lương: Từng bước chuyển đổi từ phương thức chi trả tiền mặt sang thanh toán qua tài khoản ngân hàng (ATM) cho toàn bộ cán bộ văn phòng và lực lượng công nhân dài hạn nhằm giảm tải áp lực quản lý quỹ tiền mặt và tăng tính minh bạch.
- Về chế độ khen thưởng: Xây dựng quy chế khen thưởng gắn liền với tiến độ thi công, chất lượng an toàn lao động và tiết kiệm nguyên vật liệu tại các tổ đội công trình.
- Về các khoản phụ cấp và chế độ bảo hiểm xã hội: Thiết lập các khoản phụ cấp đặc thù (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công trình xa, hỗ trợ ăn trưa); phối hợp chặt chẽ với cơ quan bảo hiểm xã hội thành phố Huế để thực hiện giải quyết hồ sơ ốm đau, thai sản nhanh chóng và mở rộng đối tượng đóng bảo hiểm cho người lao động gắn bó lâu dài.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích số liệu thực chứng cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty HAV qua giai đoạn 2020 – 2022: Tổng tài sản đạt 28.121.997.558 VNĐ vào năm 2022 (tăng 25,49% so với năm 2021 và tăng gấp hơn 11 lần so với năm 2020); vốn chủ sở hữu đạt 21.995.599.558 VNĐ; nợ phải trả tăng lên mức 6.126.398.000 VNĐ vào năm 2022 do nhu cầu vay vốn đầu tư máy móc thi công xây lắp.
- Lập bảng so sánh chi tiết cơ chế phân bổ tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong bài khóa luận:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
Tài khoản theo dõi (TT 133) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
8,0% |
17,5% |
25,5% |
TK 3383 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
1,5% |
3,0% |
4,5% |
TK 3384 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
TK 3385 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
0,0% |
2,0% |
2,0% |
TK 3382 |
| Tổng cộng |
10,5% |
23,5% |
34,0% |
TK 338 |
- Làm rõ thực tế hạch toán chi phí nhân công tháng 07/2023 tại ba đơn vị/công trình đặc thù của doanh nghiệp: Bộ phận văn phòng (hạch toán chi phí quản lý qua TK 642), Công trình FARM HUẾ 1, 3 và Công trình Dạ Lê (hạch toán chi phí sản xuất xây lắp dở dang qua TK 154).
- Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả đã mô tả cụ thể sự kết hợp giữa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với đặc thù sản xuất ngành xây dựng dân dụng tại địa phương. Các giải pháp đề xuất không dừng lại ở mặt lý thuyết chung chung mà bám sát vào 5 khía cạnh cốt lõi (quản lý nhân sự công trường, hạch toán phần mềm InfoERP, đổi mới hình thức chi trả qua thẻ, chính sách thưởng tiến độ và hoàn thiện thủ tục BHXH), tạo lập căn cứ tham khảo thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện quản trị chi phí tiền lương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do điều kiện thực tế của tác giả trong quá trình thực tập:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chuyên sâu về sổ sách và chứng từ kế toán tiền lương chỉ tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 07 năm 2023), chưa theo dõi được sự biến động của quỹ tiền lương qua toàn bộ các quý trong năm hoặc theo trọn vẹn chu kỳ vòng đời của một công trình xây dựng kéo dài.
- Tác giả chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ tại nguồn đối với các hợp đồng khoán nhân công xây dựng thời vụ dưới 3 tháng – một vấn đề đặc biệt nhạy cảm và phức tạp trong kế toán xây lắp.
- Hướng mở tiếp theo cho các nghiên cứu sau này: Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản trị chi phí nhân công theo trọn vẹn chu kỳ quyết toán công trình hoàn thành; khảo sát việc ứng dụng các giải pháp công nghệ số như chấm công sinh trắc học/GPS di động tại các công trường xây dựng kết nối trực tiếp với phân hệ tính lương của phần mềm ERP.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp liên quan đến phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
- Nhân viên kế toán mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp xây dựng: Tài liệu cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ tổ đội công trường về phòng kế toán, các mẫu biểu thanh toán tiền lương công trình (FARM HUẾ, Dạ Lê) và phương pháp phản ánh nghiệp vụ bảo hiểm xã hội trên phần mềm InfoERP theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ cấu ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Thương Mại HAV (Mã số thuế: 3301395124; địa chỉ: 20 Dương Văn An, phường Xuân Phú, TP. Huế; đại diện pháp luật: ông Lê Hoàng Anh Vũ; vốn điều lệ 40 tỷ đồng). Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chính là "Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác" cùng các hoạt động xây dựng công trình nhà ở, hạ tầng kỹ thuật và lắp đặt hoàn thiện.
2. Công ty HAV đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để theo dõi tiền lương?
Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung và vận hành qua phần mềm kế toán InfoERP.
3. Khóa luận khảo sát chứng từ và số liệu kế toán tiền lương thực tế tại những bộ phận nào trong tháng 07/2023?
Dữ liệu kế toán tiền lương và trích theo lương tháng 07/2023 được tác giả thu thập và kiểm tra chi tiết tại ba đơn vị/bộ phận: Bộ phận Văn phòng, Công trình FARM HUẾ 1, 3 và Công trình Dạ Lê.
4. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty HAV được tổ chức ra sao và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán tại Công ty HAV được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, bảo đảm sự điều hành thống nhất của Kế toán trưởng đối với toàn bộ hoạt động tài chính, gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
5. Cơ cấu tỷ lệ các khoản trích theo lương được doanh nghiệp áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34% tính trên quỹ lương tham gia bảo hiểm, cụ thể: BHXH 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5%, người lao động đóng 8%); BHYT 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%); BHTN 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%); KPCĐ 2% do người sử dụng lao động đóng toàn bộ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản bảo hiểm và trình tự kế toán phần hành tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và chứng từ hạch toán thực tế tháng 07/2023 tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Thương Mại HAV, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng chi trả lương thời gian, lương khoán công trình và việc ghi nhận sổ sách trên phần mềm InfoERP. Các đánh giá ưu - nhược điểm và 5 nhóm giải pháp đề xuất về quản lý lao động công trường, phân bổ chi phí, thanh toán qua ngân hàng và thực hiện chế độ bảo hiểm mang tính thực tế, đóng góp giá trị ứng dụng rõ ràng cho công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp xây lắp.