Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị tài chính và kế toán doanh nghiệp, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời là bộ phận cấu thành trọng yếu trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) chính xác, kịp thời có ý nghĩa quyết định trong việc quản lý chi phí, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động và kích thích tăng năng suất lao động.

Tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô (BIC Đông Đô) – đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ – cơ cấu thu nhập của nhân viên được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lương cơ bản cố định và lương kinh doanh biến đổi theo doanh thu khai thác. Do đặc thù ngành kinh doanh dịch vụ bảo hiểm có nhiều kênh bán hàng và đối tượng lao động khác nhau, công tác kế toán tiền lương đòi hỏi quy trình tính toán, phân bổ và luân chuyển chứng từ chặt chẽ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô, qua đó đối chiếu giữa lý luận kế toán và thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán trong các loại hình doanh nghiệp.
    • Phản ánh, mô tả chi tiết thực tế quy trình tính lương, phương pháp trích nộp các quỹ bảo hiểm, hệ thống chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán tiền lương tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô.
    • Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tiền lương tại công ty; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô (địa chỉ: Tầng 13, tòa nhà BITC, Lô C1C, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
    • Về thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong Quý I năm 2018 (trọng tâm là các tháng 02 và tháng 03 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết kế toán tài chính dựa trên các chuẩn mực quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế nội bộ của doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên số lượng, chất lượng lao động đã hao phí. Phân loại quỹ lương gồm lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng việc theo chế độ).
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 19 – Phúc lợi cho người lao động (Employee Benefits): Khóa luận nghiên cứu cách phân loại phúc lợi theo IAS 19 gồm: phúc lợi ngắn hạn, phúc lợi sau khi hết thời hạn làm việc (quỹ đóng góp xác định và quỹ phúc lợi xác định – sử dụng phương pháp định phí dồn tích projected unit credit method), phúc lợi dài hạn khác và phúc lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Khung pháp lý và chế độ kế toán tại Việt Nam:
    • Bộ luật Lao động (Điều 58 về hình thức trả lương, Điều 149 về các khoản trích theo lương).
    • Nghị định số 114/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
    • Nghị định số 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
    • Quy chế tiền lương ban hành theo Quyết định số 125/QĐ-HĐQT ngày 23/07/2015 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV.
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán:
    • Tài khoản sử dụng: TK 334 ("Phải trả người lao động" gồm TK 3341, TK 3342), TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" gồm TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN), cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 6271, TK 6411, TK 6421, TK 111, TK 112, TK 335, TK 333.
    • Chứng từ kế toán: Bảng chấm công (Mẫu 01A-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tổng hợp lý luận từ sách giáo trình, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích: Xử lý các bảng lương kinh doanh, dữ liệu doanh thu thực thu, đối chiếu các tỷ lệ trích bảo hiểm giữa lý thuyết và thực tế hạch toán.
  • Phương pháp chuyên ngành kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm kế toán máy.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Hành chính của Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô trong Quý I/2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về lao động, tiền lương và chế độ trích nộp các quỹ xã hội trong doanh nghiệp:

  • Vai trò và ý nghĩa của tiền lương: Đóng vai trò tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, làm thước đo giá trị và phương tiện tích lũy; có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng đối với bản thân người lao động, doanh nghiệp và toàn xã hội. Phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: (1) Bản thân công việc; (2) Bản thân nhân viên; (3) Bản thân doanh nghiệp; (4) Môi trường xã hội; (5) Các nhân tố khác (vùng miền, mức độ cạnh tranh).
  • Quy định tỷ lệ trích các khoản theo lương: Trình bày chi tiết cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào lương của người lao động.
Khoản trích theo lương Doanh nghiệp chịu Người lao động chịu Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Các phương thức trả lương trong doanh nghiệp:
    • Trả lương theo thời gian: Trả lương thời gian đơn giản (theo tháng, theo ngày) và trả lương thời gian có thưởng.
    • Trả lương theo sản phẩm: Trả lương sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến và theo sản phẩm cuối cùng.
    • Trả lương khoán: Áp dụng cho các khối lượng công việc trọn gói theo hợp đồng giao khoán.
    • Chế độ trả lương đặc biệt: Trả lương làm thêm giờ (150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% vào ngày lễ tết); làm việc vào ban đêm (tính thêm 130%).
  • Hạch toán kế toán và hình thức Kế toán máy: Phân tích nguyên tắc hạch toán tổng hợp tài khoản 334, tài khoản 338; trình bày quy trình ghi sổ kế toán trên máy tính từ khâu nhập chứng từ ban đầu, phần mềm tự động xử lý lên sổ tổng hợp (Sổ Cái), sổ chi tiết và kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:

    • BIC Đông Đô là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV, hoạt động theo mô hình hạch toán phụ thuộc, vốn nhà nước chiếm 51%, kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm trực tiếp (bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản kỹ thuật, bảo hiểm con người, bảo hiểm hàng hải...), tái bảo hiểm và đầu tư tài chính.
    • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng kinh doanh (Phòng KD 1, 2, 5; Phòng KD 3, 4; Phòng KD 6, 8; Phòng KD 10; Phòng KD 9), Phòng Nghiệp vụ, Phòng Giám định bồi thường và Phòng Kế toán hành chính.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán hành chính, áp dụng hình thức ghi sổ Kế toán máy, kỳ kế toán theo tháng, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, tuân thủ Thông tư 232/2012/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân loại lao động và cơ chế tính lương tại BIC Đông Đô:

    • Lao động được phân chia theo bộ phận: Khối quản lý (Ban Giám đốc), Khối khai thác (cán bộ kinh doanh trực tiếp tại các phòng kinh doanh) và Khối gián tiếp (Phòng Kế toán hành chính, Phòng Giám định bồi thường, Phòng Nghiệp vụ).
    • Thu nhập của nhân viên gồm: Lương cơ bản cố định (theo hệ số lương của Tổng công ty và mức lương tối thiểu) + Lương theo hệ số công việc + Lương kinh doanh.
  • Công thức phân phối quỹ lương kinh doanh theo Quyết định số 125/QĐ-HĐQT:

    • Quỹ lương kinh doanh khối trực tiếp ($L_{kd1}$): $$L_{kd1} = \left[(D_{kd1} \times 65%) + (D_{kd2} \times 90%)\right] \times 3{,}35% + (D_{kd0} \times 100%) \times 4%$$ Trong đó: $D_{kd0}$ là doanh thu thực thu kênh Bancassurance; $D_{kd1}$ là doanh thu thực thu từ nguồn BIDV; $D_{kd2}$ là doanh thu do cán bộ tự khai thác trực tiếp.
    • Quỹ lương kinh doanh khối quản lý và gián tiếp ($L_{kd2}$): $$L_{kd2} = D_{kd} \times 0{,}65% + D_{kd0} \times 0{,}3%$$ Phân bổ: Khối gián tiếp hưởng $75% \times (D_{kd} \times 0{,}65%)$; Khối quản lý hưởng $25% \times (D_{kd} \times 0{,}65%)$.
    • Quỹ lương kinh doanh điều hòa/còn lại ($L_{kdh}$): $$L_{kdhgt} = (L_{kd1} - L_{kd1tt}) \times 30%$$ $$L_{kdhql} = (L_{kd1} - L_{kd1tt}) \times 10%$$ $$L_{kddl} = (L_{kd1} - L_{kd1tt}) \times 60%$$
  • Số liệu tính lương kinh doanh thực tế Tháng 03/2018 tại Phòng Kinh doanh 1:

Họ và tên cán bộ Doanh thu thực thu trực tiếp (VNĐ) Doanh thu thực thu BIDV (VNĐ) Doanh thu thực thu Bancas (VNĐ) Lương KD trực tiếp (VNĐ) Lương KD BIDV (VNĐ) Lương KD Bancas (VNĐ) Tổng lương kinh doanh (VNĐ)
Bùi Duy Hải - 482.000.310 30.050.744 - 14.532.309 654.355 15.186.664
Lê Thanh Phong - 381.556.425 - - 11.503.926 - 11.503.926
Lê Thanh Vũ 20.108.091 131.038.821 - 606.259 2.853.370 - 3.459.629
Lê Thị Thanh Huyền 13.843.750 8.656.000 45.890.000 417.389 188.484 1.835.600 2.441.473
Cộng Phòng KD 1 415.508.266 139.694.821 45.890.000 12.527.574 3.041.855 1.835.600 17.405.029

(Ghi chú: Lương kinh doanh của nhân viên Lê Thị Thanh Huyền được tính cụ thể: Khai thác trực tiếp $= 13.843.750 \times 90% \times 3{,}35% = 417.389$ VNĐ; Khai thác nguồn BIDV $= 8.656.000 \times 65% \times 3{,}35% = 188.484$ VNĐ; Khai thác Bancas $= 45.890.000 \times 100% \times 4% = 1.835.600$ VNĐ; Tổng cộng $= 2.441.473$ VNĐ).

  • Trình tự xử lý và hạch toán kế toán tại BIC Đông Đô:
    • Hàng tháng, kế toán căn cứ vào Bảng chấm công từ các phòng ban, tổng hợp danh sách đi làm muộn bị phạt để tính trừ thu nhập.
    • Lập Bảng tính lương kinh doanh, Bảng phân phối lương kinh doanh cho khối quản lý/gián tiếp và Bảng trích bảo hiểm.
    • Quản lý các khoản khấu trừ trên phần mềm kế toán, lập Ủy nhiệm chi điện tử và Lệnh chuyển tiền lương qua tài khoản ngân hàng của cán bộ nhân viên, nhận Giấy báo Nợ và tự động lưu trữ vào Sổ chi tiết tài khoản 3341111 ("Phải trả cán bộ công nhân viên").
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình tính lương gắn chặt với hiệu quả kinh doanh và doanh số thực thu; ứng dụng phần mềm kế toán giúp xử lý nhanh, bảo mật và đồng bộ dữ liệu.
    • Nhược điểm: Việc chấm công thủ công tại một số phòng ban dễ phát sinh sai sót; cách phân bổ lương kinh doanh qua nhiều bước tính toán phức tạp; việc hạch toán và theo dõi các khoản trích theo lương đôi khi chưa phản ánh chi tiết riêng biệt cho từng hợp đồng cộng tác viên/đại lý.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô

Dựa trên định hướng phát triển của BIC Đông Đô và thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất các nội dung hoàn thiện:

  • Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ, tối ưu hóa năng suất lao động và bảo đảm tuân thủ đúng các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân.
  • Các giải pháp cụ thể tại doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện công tác chấm công và theo dõi thời gian lao động thông qua tích hợp máy chấm công tự động với phần mềm kế toán để hạn chế sai sót chủ quan.
    • Đơn giản hóa và chuẩn hóa bảng biểu tính lương kinh doanh, phân bổ tự động trên hệ thống phần mềm nhằm giảm bớt thao tác thủ công của kế toán viên.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý và theo dõi các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đúng thời hạn, tránh phát sinh phạt nộp chậm.
    • Cải tiến tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết và mẫu sổ kế toán phục vụ tốt hơn cho công tác lập báo cáo quản trị nội bộ.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản pháp luật về chế độ bảo hiểm, tiền lương tối thiểu vùng và sớm ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam tương đương IAS 19 về phúc lợi người lao động.
    • Về phía Doanh nghiệp (Tổng công ty BIC và BIC Đông Đô): Thường xuyên rà soát quy chế phân phối quỹ lương kinh doanh để điều chỉnh tỷ lệ hoa hồng, đơn giá khoán phù hợp với biến động thị trường; nâng cấp phần mềm kế toán và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
    • Về phía các tổ chức khác: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và ngân hàng phục vụ để quy trình nộp bảo hiểm, chi trả chế độ ốm đau, thai sản được giải quyết nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:

  1. Kết quả định lượng và mô tả thực tế:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình tính lương và trích nộp các quỹ xã hội theo tỷ lệ 34% (doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động chịu 10,5%).
    • Minh họa chi tiết cơ chế phân phối lương kinh doanh khối trực tiếp và khối gián tiếp thông qua các công thức toán học và số liệu thực tế tại Phòng Kinh doanh 1 vào tháng 03/2018 (tổng lương kinh doanh phân phối tại phòng đạt 17.405.029 VNĐ trên tổng doanh thu thực thu các nguồn đạt 601.093.087 VNĐ).
    • Mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, lập bảng tính lương, phê duyệt ủy nhiệm chi điện tử đến hạch toán trên Sổ chi tiết tài khoản 3341111 bằng phần mềm kế toán máy.
  2. Đề xuất giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù của công ty con hạch toán phụ thuộc trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ, từ việc tự động hóa chấm công đến hoàn thiện cấu trúc tài khoản kế toán chi tiết.
  3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Làm rõ việc vận dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 19 và Thông tư 232/2012/TT-BTC vào thực tiễn quản lý tiền lương tại một doanh nghiệp bảo hiểm có mạng lưới liên kết ngân hàng (Bancassurance).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu thực tế mới chỉ tập trung phân tích trong phạm vi hẹp tại Quý I năm 2018 (trọng tâm là tháng 02 và tháng 03/2018) tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô, chưa có điều kiện so sánh chuỗi dữ liệu nhiều năm hoặc so sánh đối sánh với các chi nhánh khác thuộc hệ thống Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV.
  • Hạn chế về nội dung: Chưa phân tích sâu các nghiệp vụ trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm hoặc các khoản phúc lợi dài hạn phức tạp theo chuẩn mực IAS 19 do doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán phụ thuộc vào Tổng công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá hiệu quả của chính sách lương kinh doanh đối với năng suất lao động trên toàn hệ thống Tổng công ty BIC, hoặc nghiên cứu mô hình chuyển đổi hạch toán phúc lợi nhân viên khi Việt Nam áp dụng chuẩn mực IFRS toàn diện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; hiểu rõ cách hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán máy.
  • Chuyên viên kế toán tiền lương và cán bộ quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo mô hình phân phối lương kinh doanh kết hợp 3 kênh khai thác (trực tiếp, nguồn ngân hàng liên kết và Bancassurance) theo Quyết định 125/QĐ-HĐQT.
  • Người nghiên cứu về chế độ kế toán bảo hiểm: Cung cấp tư liệu thực tế về việc áp dụng Thông tư 232/2012/TT-BTC kết hợp Thông tư 200/2014/TT-BTC trong hạch toán chi phí nhân công và phân bổ quỹ tiền lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp trong khóa luận được quy định như thế nào? Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34% trên quỹ lương cơ bản, trong đó: Công ty chịu 23,5% tính vào chi phí kinh doanh (BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%); Người lao động chịu 10,5% trừ vào lương (BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%, KPCĐ: 0%).

2. Công thức tính lương kinh doanh cho cán bộ khối trực tiếp ($L_{kd1}$) tại BIC Đông Đô gồm những thành phần nào? Công thức được xác định: $L_{kd1} = \left[(D_{kd1} \times 65%) + (D_{kd2} \times 90%)\right] \times 3{,}35% + (D_{kd0} \times 100%) \times 4%$; trong đó $D_{kd0}$ là doanh thu khai thác qua kênh Bancas, $D_{kd1}$ là doanh thu khai thác từ nguồn BIDV, $D_{kd2}$ là doanh thu do cán bộ tự khai thác trực tiếp.

3. Số liệu lương kinh doanh thực tế Tháng 03/2018 của nhân viên Lê Thị Thanh Huyền được tính ra sao? Nhân viên Lê Thị Thanh Huyền có doanh thu trực tiếp 13.843.750 VNĐ (lương KD: 417.389 VNĐ), doanh thu nguồn BIDV 8.656.000 VNĐ (lương KD: 188.484 VNĐ) và doanh thu Bancas 45.890.000 VNĐ (lương KD: 1.835.600 VNĐ); tổng tiền lương kinh doanh nhận được trong tháng là 2.441.473 VNĐ.

4. Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Kế toán máy trên phần mềm kế toán chuyên dụng; tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

5. Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 19 phân chia phúc lợi người lao động thành những nhóm nào? IAS 19 phân chia phúc lợi thành 4 nhóm: Phúc lợi ngắn hạn, Phúc lợi sau khi hết thời hạn làm việc (gồm Quỹ đóng góp xác định và Quỹ phúc lợi xác định), Phúc lợi dài hạn khác và Phúc lợi sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện và chi tiết công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô trong Quý I/2018. Tác giả đã làm rõ cơ chế tính lương kết hợp giữa lương cơ bản và lương kinh doanh theo doanh thu thực thu của 3 kênh khai thác, đồng thời mô tả chính xác quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy theo Thông tư 232/2012/TT-BTC. Các hạn chế được chỉ ra và giải pháp đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động tại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.