Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế hiện đại, lao động là yếu tố then chốt quyết định năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu để người lao động trang trải sinh hoạt và tái sản xuất sức lao động, mà còn là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ chi phí nhân công, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động, đồng thời tuân thủ đúng các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn 20 Microns Việt Nam là doanh nghiệp có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực khai thác, sản xuất bột đá mịn và vật liệu từ khoáng phi kim loại. Với mô hình tổ chức gồm cả khối văn phòng hành chính và khối công nhân trực tiếp sản xuất làm việc theo ca kíp liên tục, công tác quản lý lao động, theo dõi thời gian và tính toán thu nhập cho cán bộ công nhân viên đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe về độ chính xác và tính kịp thời.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các hình thức trả lương, quỹ lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH 20 Microns Việt Nam trên cơ sở chứng từ, bảng biểu và số liệu kế toán thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại trong công tác kế toán tiền lương tại công ty, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH 20 Microns Việt Nam, tập trung chuyên sâu vào hai bộ phận đại diện là Bộ phận Văn phòng - Phòng Kinh doanh và Bộ phận Sản xuất - Tổ sơ chế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp năm 2023, sử dụng tài liệu và số liệu minh chứng kế toán tập trung vào kỳ tính lương tháng 04 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Bộ luật Lao động năm 2019: Vận dụng Khoản 1 Điều 90 định nghĩa về tiền lương (tiền lương theo công việc/chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác) và Điều 94 về các nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn và quyền tự chủ chi tiêu lương của người lao động.
  • Luật Bảo hiểm xã hội: Căn cứ Điều 3, Điều 81 và Điều 82 về cơ sở đóng, điều kiện hưởng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm xã hội khi người lao động gặp rủi ro ốm đau, thai sản hoặc mất việc làm.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007: Căn cứ Khoản 9 Điều 4 quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế, đặc biệt là phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày hoặc làm việc trong giờ tiêu chuẩn.
  • Các văn bản hướng dẫn về thuế và chi phí: Thông tư số 111/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC) về mức khống chế tiền ăn trưa, ăn ca không tính vào thu nhập chịu thuế tối đa 730.000 đồng/người/tháng; Công văn số 5808/CT-TTHT ngày 18/06/2018 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp xăng xe chi trả hàng tháng qua bảng lương.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán liên quan gồm TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản chi tiết 3382, 3383, 3384, 3385, 3388), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các quy định pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán; thu thập dữ liệu nội bộ như điều lệ hoạt động, quy chế trả lương, hợp đồng lao động và hồ sơ nhân sự của công ty.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, giấy báo nợ); phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (định khoản các nghiệp vụ trích nộp, thanh toán lương, khấu trừ thuế); phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp toán học và thống kê mô tả: Tổng hợp ngày công, tính toán thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, mức trích nộp bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ của từng lao động.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thực tế được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty TNHH 20 Microns Việt Nam trong kỳ hoạt động kinh doanh năm 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về lý thuyết tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này trình bày toàn diện lý luận về tiền lương và các chế độ đãi ngộ trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Phân tích tiền lương dưới góc độ là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động trong nền kinh tế thị trường, giữ các chức năng cốt lõi gồm tái sản xuất sức lao động, công cụ quản lý doanh nghiệp và đòn bẩy kinh tế kích thích tăng năng suất lao động.
  • Các hình thức trả lương: Hệ thống hóa ưu nhược điểm và công thức tính toán của các hình thức:
    • Lương theo thời gian: Trả theo thời gian làm việc thực tế và hệ số cấp bậc (lương tháng, ngày, giờ và lương làm thêm giờ theo các mức 150%, 200%, 300%).
    • Lương khoán: Khoán theo sản phẩm trực tiếp, khoán theo khối lượng công việc, khoán theo doanh thu, khoán theo lãi gộp và khoán theo thu nhập.
    • Lương theo sản phẩm: Sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến.
    • Lương hỗn hợp: Kết hợp phần lương cứng cố định theo thời gian và phần biến động theo kết quả kinh doanh.
  • Quỹ tiền lương và tỷ lệ trích các khoản theo lương: Phân loại tiền lương chính và tiền lương phụ để phục vụ tập hợp chi phí và tính giá thành. Khóa luận tổng hợp tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành:
Khoản trích nộp Doanh nghiệp chịu tính vào chi phí Trừ vào tiền lương của người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Thuế thu nhập cá nhân: Trình bày nguyên tắc khấu trừ tại nguồn, biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%), mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng cùng danh mục các khoản thu nhập được miễn thuế và không chịu thuế.
  • Tổ chức công tác kế toán: Giới thiệu hệ thống chứng từ lao động tiền lương (Mẫu số 01a-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTL, 04-LĐTL), kết cấu tài khoản TK 334, TK 338, phương pháp hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335, đồng thời so sánh quy trình ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH 20 Microns Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH 20 Microns Việt Nam được thành lập ngày 04/07/2017 theo Giấy phép số 0107904093 do Cục Thuế TP. Hà Nội quản lý; người đại diện theo pháp luật là ông Krishnaji Rao Vengoba Rao; trụ sở tại số 45, ngõ 151 Phố Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội; vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất bột đá mịn và khoáng chất phi kim loại; năm 2021 công ty đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang Ấn Độ và UAE.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc và các phòng chức năng: Hành chính nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Sản xuất. Bộ máy kế toán bố trí chuyên môn hóa gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và tiền lương, Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán kho hàng nguyên liệu, Kế toán định mức tài sản. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, lập báo cáo tài chính theo quý và năm trên phần mềm kế toán Nhất Nam.
  • Đặc điểm lao động và chế độ làm việc: Đến ngày 30/04/2023, công ty có tổng cộng 70 lao động:
    • Cơ cấu giới tính: 45 nam (chiếm 64%), 25 nữ (chiếm 36%).
    • Trình độ chuyên môn: 25 người có trình độ đại học, cao đẳng; 45 người có trình độ trung cấp.
    • Trình độ văn hóa: 30 người tốt nghiệp trung học cơ sở; 40 người tốt nghiệp phổ thông trung học.
    • Tổ chức ca kíp bộ phận sản xuất: Ca 1 từ 5h30 đến 14h00 (nghỉ ăn cơm 30 phút); Ca 2 từ 14h00 đến 22h30 (nghỉ ăn cơm 30 phút).
  • Quy chế tiền lương và phụ cấp: Bộ phận văn phòng hưởng lương theo thời gian dựa trên mức lương hợp đồng và ngày công thực tế. Bộ phận sản xuất áp dụng hình thức lương thời gian kết hợp tiền thưởng trích từ 5% doanh thu tháng phân bổ theo hệ số bậc thợ. Hai khoản phụ cấp áp dụng gồm: phụ cấp ăn ca (tối đa 730.000 đồng/tháng theo quy định, thực tế tháng 04/2023 áp dụng tối đa 650.000 đồng/tháng tính theo ngày công) và phụ cấp xăng xe cố định 260.000 đồng/tháng. Thời gian chi trả lương diễn ra từ ngày 10 đến ngày 15 của tháng liền kề.
  • Minh chứng tính toán thực tế tại Bộ phận Văn phòng - Phòng Kinh doanh tháng 04/2023 (10 nhân viên, 246 ngày công):
STT Họ và tên Lương theo ngày công (VNĐ) Phụ cấp ăn ca (VNĐ) Phụ cấp xăng xe (VNĐ) Tổng cộng thu nhập (VNĐ) BHXH (8%) (VNĐ) BHYT (1,5%) (VNĐ) BHTN (1%) (VNĐ) Giảm trừ bản thân (VNĐ) Thu nhập tính thuế (VNĐ) Thuế TNCN khấu trừ (VNĐ) Lương thực lĩnh (VNĐ)
1 Nguyễn Văn Hậu 15.600.000 650.000 260.000 16.510.000 1.200.000 225.000 150.000 11.000.000 2.985.000 149.250 14.785.750
2 Vũ Thị Thu Hà 12.480.000 650.000 260.000 13.390.000 960.000 180.000 120.000 11.000.000 240.000 12.000 12.118.000
3 Nguyễn Thái Hà 8.280.000 598.000 260.000 9.138.000 720.000 135.000 90.000 11.000.000 0 0 8.193.000
4 Trần Thị Hương 7.000.000 624.000 260.000 7.884.000 560.000 105.000 70.000 11.000.000 0 0 7.149.000
5 Lê Thị Ngọc Minh 7.000.000 650.000 260.000 7.910.000 560.000 105.000 70.000 11.000.000 0 0 7.175.000
6 Nhữ Thị Ngọc Ánh 6.720.000 624.000 260.000 7.604.000 560.000 105.000 70.000 11.000.000 0 0 6.869.000
7 Bùi Ngọc Tân 7.000.000 650.000 260.000 7.910.000 560.000 105.000 70.000 11.000.000 0 0 7.175.000
8 Đinh Văn Tiến 6.720.000 624.000 260.000 7.604.000 560.000 105.000 70.000 11.000.000 0 0 6.869.000
9 Lê Đăng Linh 7.000.000 650.000 260.000 7.910.000 560.000 105.000 70.000 11.000.000 0 0 7.175.000
10 Hoàng Bảo Việt 7.000.000 650.000 260.000 7.910.000 560.000 105.000 70.000 11.000.000 0 0 7.175.000
- Tổng cộng 85.480.000 6.370.000 2.600.000 94.450.000 6.880.000 1.290.000 860.000 110.000.000 3.225.000 161.250 85.258.750
  • Phương pháp bóc tách và định khoản kế toán:
    • Trường hợp nhân viên Vũ Thị Thu Hà: Mức lương cơ bản 12.000.000 đồng; làm thêm 0,5 ngày nghỉ cuối tuần được hưởng 480.000 đồng (khoản làm thêm này không tính đóng bảo hiểm và được miễn thuế TNCN đối với phần chênh lệch cao hơn theo Luật Thuế TNCN). Khoản phụ cấp ăn ca 650.000 đồng không chịu thuế do dưới 730.000 đồng; phụ cấp xăng xe 260.000 đồng phải cộng vào thu nhập chịu thuế theo Công văn 5808/CT-TTHT. Thu nhập tính thuế sau khi trừ bảo hiểm (1.260.000 đồng) và giảm trừ bản thân (11.000.000 đồng) là 240.000 đồng, thuế TNCN khấu trừ ở bậc 1 (5%) là 12.000 đồng; thực lĩnh là 12.118.000 đồng.
    • Bút toán định khoản: Trích bảo hiểm Nợ TK 3341 / Có TK 338 (1.260.000 đồng); khấu trừ thuế TNCN Nợ TK 3341 / Có TK 3335 (12.000 đồng); thanh toán lương thực lĩnh Nợ TK 3341 / Có TK 112 (12.118.000 đồng).
  • Hạch toán tại Bộ phận Sản xuất - Tổ sơ chế: Thực hiện chấm công theo ngày bằng máy quét vân tay kết hợp giám sát trực tiếp của tổ trưởng, lập danh sách theo dõi ngày công thực tế cho công nhân (như Nguyễn Quang Khải, Đặng Nam Sơn, Nguyễn Văn Hiệp, Phùng Tiến Cường, Nguyễn Văn Dũng...).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH 20 Microns Việt Nam

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Khái quát những kết quả đạt được trong việc chấp hành quy chế quản lý lao động, thực hiện đúng các tỷ lệ trích bảo hiểm và nghĩa vụ thuế TNCN với ngân sách; việc ứng dụng phần mềm kế toán Nhất Nam đã hỗ trợ cập nhật số liệu và giảm tải thao tác ghi chép thủ công. Bên cạnh đó, chỉ ra sự cần thiết phải hoàn thiện công tác theo dõi chứng từ, quản lý ngày công và kiểm soát chi phí nhân công.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình đối chiếu giữa dữ liệu chấm công máy với bảng thanh toán lương, nâng cao tính chính xác trong việc tính lương làm thêm giờ, hạch toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp và khai thác sâu hơn các phân hệ tự động của phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống chứng từ và dữ liệu thực tế:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ: Từ máy chấm công vân tay, bảng chấm công hàng tháng của từng phòng ban/tổ sản xuất chuyển sang bộ phận kế toán thuế và tiền lương kiểm tra, lập bảng thanh toán tiền lương trình Giám đốc phê duyệt trước khi chi trả trong khoảng từ ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng.
  • Minh họa rõ ràng việc tuân thủ các quy định tài chính - thuế: Thực hiện bóc tách chính xác các khoản thu nhập được miễn thuế (tiền lương làm thêm giờ cao hơn giờ tiêu chuẩn), thu nhập không chịu thuế (tiền ăn ca 650.000 đồng/người/tháng, thấp hơn mức trần 730.000 đồng) và khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN (tiền phụ cấp xăng xe 260.000 đồng/người/tháng theo hướng dẫn ngành thuế).
  • Cung cấp số liệu tổng hợp định lượng của kỳ lương tháng 04/2023 tại phòng Kinh doanh: Tổng thu nhập đạt 94.450.000 đồng; tổng số trích trừ vào lương người lao động gồm BHXH là 6.880.000 đồng, BHYT là 1.290.000 đồng, BHTN là 860.000 đồng; tổng thuế TNCN tạm nộp là 161.250 đồng; tổng thu nhập thực lĩnh chuyển khoản cho người lao động là 85.258.750 đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là một nghiên cứu tình huống cụ thể (case study) về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp sản xuất bột khoáng phi kim loại có yếu tố xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Dữ liệu minh chứng chi tiết mới chỉ phản ánh tập trung trong một kỳ kế toán (tháng 04 năm 2023), chưa thực hiện phân tích chuỗi số liệu đa kỳ hoặc đối chiếu biến động chi phí quỹ lương qua các quý trong năm tài chính.
  • Khảo sát thực tế mới chỉ đào sâu vào hai bộ phận đại diện là Phòng Kinh doanh (khối văn phòng) và Tổ sơ chế (khối sản xuất); các bộ phận gián tiếp khác chưa được thể hiện bảng số liệu chi tiết.
  • Văn bản trích đoạn khóa luận chưa công bố toàn văn nội dung chi tiết của các biện pháp hoàn thiện cụ thể thuộc Chương 3.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tiền lương cho toàn bộ 70 lao động trong doanh nghiệp xuyên suốt cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ mối quan hệ giữa quỹ lương, chi phí nhân công và giá thành sản phẩm.
  • Nghiên cứu sâu phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép (sử dụng tài khoản TK 335) cho khối công nhân sản xuất trực tiếp nhằm tránh biến động đột biến giá thành trong các thời kỳ cao điểm xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tiền lương tại doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng lương kết hợp lương thời gian và lương làm thêm giờ, quy trình bóc tách các khoản phụ cấp ăn ca, phụ cấp xăng xe khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng đối soát chi tiết giữa bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương tháng 04/2023 của Bộ phận Văn phòng - Phòng Kinh doanh cùng hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản TK 334 và TK 338.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH 20 Microns Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm và sử dụng phần mềm kế toán Nhất Nam để xử lý số liệu trên máy vi tính.

2. Các tỷ lệ trích nộp bảo hiểm được phân bổ giữa doanh nghiệp và người lao động tại công ty như thế nào?

Căn cứ theo quy định hiện hành được trình bày trong khóa luận, tổng tỷ lệ trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn là 34%, trong đó:

  • Doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
  • Người lao động chịu 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Khoản phụ cấp ăn ca và phụ cấp xăng xe tại công ty được tính thuế TNCN như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản tiền ăn ca tại công ty (tháng 04/2023 là tối đa 650.000 đồng/người/tháng) không vượt quá 730.000 đồng nên được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ngược lại, khoản phụ cấp xăng xe 260.000 đồng/người/tháng phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN theo hướng dẫn tại Công văn số 5808/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.

4. Quy mô lao động và cơ cấu nhân sự của công ty tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?

Tính đến ngày 30/04/2023, công ty có 70 lao động; gồm 45 nam (64%) và 25 nữ (36%). Về trình độ chuyên môn, có 25 người đạt trình độ đại học, cao đẳng và 45 người có trình độ trung cấp. Bộ phận công nhân sản xuất làm việc theo 2 ca kíp (ca 1 từ 5h30 đến 14h00, ca 2 từ 14h00 đến 22h30).

5. Kết quả chi trả lương tháng 04/2023 cho 10 nhân sự Phòng Kinh doanh đạt mức bao nhiêu?

Tổng quỹ lương theo ngày công là 85.480.000 đồng, phụ cấp ăn ca 6.370.000 đồng, phụ cấp xăng xe 2.600.000 đồng, tổng thu nhập đạt 94.450.000 đồng. Các khoản khấu trừ gồm BHXH 6.880.000 đồng, BHYT 1.290.000 đồng, BHTN 860.000 đồng, thuế TNCN 161.250 đồng; tổng số tiền thực lĩnh chi trả cho nhân viên là 85.258.750 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thuý đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán phần hành kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH 20 Microns Việt Nam. Đề tài vận dụng sát thực các quy định pháp luật lao động, chính sách thuế thu nhập cá nhân và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán Nhất Nam. Các số liệu tính toán chi tiết về ngày công, thu nhập, bảo hiểm và thuế TNCN trong kỳ lương tháng 04 năm 2023 mang lại nguồn tư liệu thực chứng cụ thể, đóng góp thiết thực cho việc học tập, nghiên cứu và thực hành kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.