Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, tiền lương đóng vai trò là nguồn thu nhập chính nhằm tái tạo sức lao động của người lao động, đồng thời là một yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Việc hạch toán và quản lý chính xác chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) có ý nghĩa thiết thực trong việc tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, gia tăng lợi nhuận và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ công nhân viên.
Đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Emin Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức lao động, chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Emin Việt Nam thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Emin Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trọng tâm vào tháng 03 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương (Mẫu số 01a-LĐTL, 03-LĐTL, 05-LĐTL, 11-LĐTL).
- Quy định về trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ tổng cộng 36,5% trên quỹ lương (trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động là 24% và khấu trừ vào lương của người lao động là 10,5% hoặc 8,5% tùy giai đoạn áp dụng tại đơn vị).
| Khoản trích |
Tính vào chi phí DN (%) |
Khấu trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% (hoặc 6,0% theo mẫu khấu trừ nội bộ) |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
24,0% |
10,5% |
34,5% (hoặc 36,5%) |
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và phân xưởng sản xuất.
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu bảng lương, bảng chấm công, bảng phân bổ chi phí tháng 03/2014.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản đối ứng (TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642), tính giá và ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần Emin Việt Nam
Chương 1 trình bày đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Emin Việt Nam.
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 75 người. Trong đó:
- Trình độ đại học và trên đại học: 40 người.
- Trình độ trung cấp: 20 người.
- Trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo: 15 người.
- Phân loại lao động: Lao động được chia thành 2 nhóm gồm lao động trực tiếp (công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng) và lao động gián tiếp (nhân viên hành chính, kế toán, kỹ thuật, thị trường).
- Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (03 người: 01 Giám đốc phụ trách chung, 01 Phó Giám đốc hành chính, 01 Phó Giám đốc kỹ thuật và nghiên cứu) và các phòng ban chuyên môn (Văn phòng Công ty, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Thị trường - Hợp tác - Đầu tư, Ban Chính trị, Phòng Tài chính, Phòng Lao động - Tiền lương, Phòng Hành chính, Công đoàn).
- Hình thức tiền lương áp dụng:
- Lương theo thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, quản lý và gián tiếp dựa trên hệ số lương cấp bậc (Va), hệ số chức danh (Vb) và phụ cấp an ninh quốc phòng (30%).
- Lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng (như Phân xưởng lắp ráp I, Phân xưởng lắp ráp II) căn cứ trên số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm.
| Nhóm chức danh |
Chức danh cụ thể |
Hệ số Va |
Hệ số Vb |
| Quản lý |
Giám đốc |
5,32 |
8,0 |
| Quản lý |
Phó Giám đốc |
4,66 |
6,0 |
| Quản lý |
Trưởng phòng, Quản đốc |
4,20 |
4,0 |
| Cao cấp |
Trợ lý 1 |
3,89 |
3,0 |
| Cao cấp |
Trợ lý 2 |
3,27 |
2,5 |
| Cao cấp |
Trợ lý 3 |
2,65 |
2,0 |
| Trung cấp |
Kỹ thuật viên 1, Chuyên viên 1 |
3,32 |
1,8 |
| Trung cấp |
Kỹ thuật viên 2, Chuyên viên 2 |
2,75 |
1,6 |
| Sơ cấp |
Nhân viên 1 đến Nhân viên 5 |
1,07 - 3,15 |
1,0 - 1,4 |
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Emin Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị trong tháng 03/2014 theo quy trình chứng từ, phương pháp tính, hạch toán tài khoản và vào sổ kế toán.
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Kỳ chi trả lương chia làm 2 đợt: Kỳ I tạm ứng vào ngày 15 hàng tháng (căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng và Bảng kê tạm ứng); Kỳ II thanh toán số còn lại vào ngày cuối tháng (căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương).
- Ngày 15/03/2014: Tạm ứng lương kỳ I toàn công ty số tiền là 101.790.000 đồng (Phiếu chi Nợ TK 334 / Có TK 111: 101.790.000 đồng).
- Hạch toán lương theo sản phẩm: Tại Phân xưởng lắp ráp II, công nhân Lê Thị Minh hoàn thành 234 sản phẩm với đơn giá 8.000 đồng/sản phẩm, tiền lương sản phẩm đạt 1.872.000 đồng. Tổng quỹ lương Phân xưởng lắp ráp II đạt 184.000.000 đồng (ứng với 23.000 sản phẩm hoàn thành).
- Tổng hợp quỹ lương và phân bổ chi phí tháng 03/2014:
- Tổng quỹ lương toàn công ty tháng 03/2014: 691.646.852 đồng.
- Tổng các khoản trích theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp (24%): 152.162.307 đồng.
- Tổng chi phí lao động tính vào giá thành và chi phí kinh doanh: 843.809.159 đồng.
| Đối tượng tập hợp chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Tiền lương phải trả (đồng) |
Trích nộp tính vào CP (đồng) |
Tổng chi phí (đồng) |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
444.180.000 |
97.719.600 |
541.899.600 |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
148.668.655 |
32.707.104 |
181.375.759 |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
20.500.000 |
4.510.000 |
25.010.000 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
78.298.197 |
17.225.603 |
95.523.800 |
| Tổng cộng |
|
691.646.852 |
152.162.307 |
843.809.159 |
- Hệ thống tài khoản và định khoản nghiệp vụ chủ yếu:
- Phản ánh tổng quỹ lương phải trả:
- Nợ TK 622: 444.180.000 đồng
- Nợ TK 627: 148.668.655 đồng
- Nợ TK 641: 20.500.000 đồng
- Nợ TK 642: 78.298.197 đồng
- Có TK 334: 691.646.852 đồng
- Khấu trừ các khoản bảo hiểm trừ vào lương người lao động:
- Nợ TK 334: 58.789.982 đồng
- Có TK 338 (3383, 3384, 3389): 58.789.982 đồng
- Trợ cấp BHXH chi trả cho người lao động (nghỉ ốm 7 ngày của Lê Thị Minh: 500.769 đồng; nghỉ ốm 2 ngày của Vũ Thị Hoà: 133.846 đồng):
- Nợ TK 338: 634.615 đồng
- Có TK 334: 634.615 đồng
- Nộp BHXH qua ngân hàng:
- Nợ TK 3383: 110.663.496 đồng
- Có TK 112: 110.663.496 đồng
- Thanh toán lương kỳ II bằng tiền mặt ngày 31/03/2014:
- Nợ TK 334: 589.856.852 đồng
- Có TK 111: 589.856.852 đồng
- Hình thức sổ kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp phần mềm máy vi tính. Các chứng từ gốc được xử lý vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 334, TK 338 và tổng hợp lên Sổ cái TK 334, Sổ cái TK 338 với tổng phát sinh Nhật ký chung trong kỳ đạt 1.706.164.104 đồng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Emin Việt Nam
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:
- Ưu điểm:
- Bố trí cơ cấu lao động phù hợp năng lực chuyên môn, quy mô 75 nhân sự ổn định.
- Quy trình hạch toán tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, phản ánh kịp thời các khoản thanh toán lương và chế độ bảo hiểm.
- Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung có sự hỗ trợ của máy vi tính, giảm tải khối lượng ghi chép thủ công.
- Hạn chế:
- Việc ghi chép trên các sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung đôi khi còn trùng lặp nghiệp vụ.
- Quản lý lao động chưa phân loại cụ thể từng diện hợp đồng; công tác chấm công thời gian còn mang tính tương đối (hiện tượng đi muộn về sớm vẫn chấm đủ 8 giờ).
- Cách tính lương sản phẩm mới chỉ căn cứ vào sản lượng hoàn thành chung của tổ rồi chia lại, chưa gắn trực tiếp trách nhiệm cá nhân theo từng công đoạn định mức.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Xây dựng đồng bộ hệ thống quy chế nội bộ: Hoàn thiện Quy chế quản lý lao động, Quy chế quản lý tài chính và Quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng.
- Hoàn thiện phương pháp trả lương: Áp dụng hình thức lương khoán sản phẩm trực tiếp cho từng công đoạn có thể định mức; bổ sung cơ chế thưởng vượt năng suất và thưởng theo doanh số.
- Cải tiến phương pháp chấm công: Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng để đánh giá ngày công thực tế, khắc phục tình trạng cào bằng thời gian.
- Hoàn thiện theo dõi trích nộp bảo hiểm: Phân loại và quản lý rõ ràng danh sách lao động thuộc diện trích nộp BHXH bắt buộc và diện không trích nộp trực tiếp trên Bảng thanh toán tiền lương.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu kế toán thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết bộ máy kế toán và quy trình xử lý chi phí lương của 75 lao động với tổng quỹ lương tháng 03/2014 là 691.646.852 đồng, phân bổ cụ thể qua các tài khoản chi phí (TK 622 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 444.180.000 đồng).
- Lập hệ thống chứng từ mẫu hoàn chỉnh: Minh họa đầy đủ các biểu mẫu kế toán thực tế như Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kê tạm ứng, Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 03-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị cụ thể về phân chia công đoạn lương khoán sản phẩm và siết chặt tiêu chí chấm công nhằm nâng cao tính chính xác của chi phí nhân công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Emin Việt Nam) với chu kỳ số liệu chi tiết của 01 tháng (tháng 03/2014), chưa so sánh biến động chi phí lương qua nhiều quý hoặc nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá ảnh hưởng của việc thay đổi các chính sách bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân mới đối với việc tối ưu hóa chi phí tiền lương tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập chuyên ngành này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp cổ phần.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình lập bảng phân bổ chi phí tiền lương, phương pháp trích lập các quỹ bảo hiểm và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Emin Việt Nam áp dụng những hình thức trả lương nào?
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương song song: trả lương theo thời gian (dựa trên hệ số lương cấp bậc Va, hệ số chức danh Vb và phụ cấp) cho khối văn phòng, quản lý; và trả lương theo sản phẩm (dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá cố định) cho công nhân tại các phân xưởng sản xuất.
2. Tổng quỹ lương và chi phí trích theo lương của công ty trong tháng 03/2014 là bao nhiêu?
Trong tháng 03/2014, tổng quỹ lương của công ty là 691.646.852 đồng; tổng các khoản trích theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp là 152.162.307 đồng; tổng chi phí lao động tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 843.809.159 đồng.
3. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng để hạch toán tiền lương tại đơn vị?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng máy vi tính để xử lý chứng từ gốc, lên Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 334, TK 338 và chuyển số liệu vào Sổ cái TK 334, TK 338.
4. Chế độ tạm ứng và thanh toán lương tại công ty được phân chia như thế nào?
Công ty thực hiện trả lương 2 kỳ trong tháng: Kỳ I tạm ứng vào ngày 15 hàng tháng (tháng 03/2014 tạm ứng 101.790.000 đồng); Kỳ II thanh toán dứt điểm toàn bộ số lương còn lại sau khi trừ các khoản bảo hiểm và tạm ứng vào ngày cuối tháng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập đã phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Emin Việt Nam theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng và sổ sách thực tế tháng 03/2014, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như tồn tại trong công tác quản lý lao động tiền lương của đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nhân công và bảo đảm quyền lợi cho người lao động.