Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch, quyết định quy mô hoạt động và khả năng sinh lời của tổ chức tín dụng. Trong cơ cấu vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn và mang tính ổn định cao. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (Nam A Bank) nói chung và Chi nhánh Tây Ninh nói riêng, công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm là công cụ phản ánh, theo dõi, giám sát và kiểm soát sự vận động của dòng vốn, bảo đảm an toàn tài sản cho khách hàng cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Nhung (ngành Kế toán, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2023) tập trung nghiên cứu công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam tại Nam A Bank – Chi nhánh Tây Ninh nhằm đánh giá thực trạng quy trình hạch toán, ghi nhận chứng từ và kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và làm rõ thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tây Ninh trong giai đoạn năm 2020 – 2022.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực trạng của công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tây Ninh.
    2. Xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế trong công tác kế toán nhận tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nhận tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tây Ninh diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp nào giúp Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tây Ninh nâng cao hiệu quả công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tây Ninh (nghiên cứu nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm bằng Việt Nam Đồng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kế toán và tài chính của chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát cán bộ nhân viên và khách hàng trong 5 ngày (từ 15/05/2023 đến 19/05/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận và cơ chế hạch toán dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN):

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (quy định về khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán).
  • Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm, đối tượng gửi tiền, quy định hình thức gửi và quản lý tài khoản tiết kiệm.
  • Thông tư số 14/2017/TT-NHNN quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng (chuẩn hóa thời hạn tính lãi là 365 ngày).
  • Thông tư số 07/2014/TT-NHNN quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
  • Quyết định số 05/VBHN-NHNN về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng.
  • Quyết định 12/2005/QĐ-BTC ban hành Chuẩn mực kế toán số 22 (VAS 22) về "Trình bày, bổ sung Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự".

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập chứng từ kế toán (phiếu gửi tiền, giấy lĩnh tiền, sổ tiết kiệm, ủy nhiệm chi, bảng kê tính lãi), sổ nhật ký chung, báo cáo tài chính và báo cáo thống kê nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp nghiên cứu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra khảo sát trực tiếp tại quầy trong giai đoạn từ 15/05/2023 đến 19/05/2023 đối với hai nhóm đối tượng: cán bộ nhân viên nội bộ (CBNV) và khách hàng (KH) đến giao dịch gửi tiết kiệm.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích – tổng hợp, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá cơ cấu, sự biến động của nguồn vốn tiền gửi theo đối tượng và kỳ hạn, kết hợp đánh giá mức độ hài lòng và quy trình thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tiền gửi tiết kiệm (TGTK) trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả phân loại tiền gửi tiết kiệm thành hai hình thức chính và tổng hợp các đặc điểm so sánh:

Tiêu chí Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Mức lãi suất Thấp, do NHNN quy định theo từng thời kỳ (thường không vượt quá 1%/năm). Cao hơn TGTK không kỳ hạn, cố định theo biểu lãi suất công bố của ngân hàng.
Kỳ hạn gửi Không có kỳ hạn cố định, kết thúc khi khách hàng tất toán. Cố định theo tháng hoặc năm (1, 2, 3, 6, 12 tháng hoặc trên 1 năm).
Phương thức rút gốc và lãi Khách hàng được rút vốn gốc và lãi bất kỳ thời điểm nào. Lãi nhập gốc cuối tháng. Trả lãi trước, trả lãi định kỳ hoặc trả lãi sau. Vốn gốc thanh toán khi đáo hạn. Rút trước hạn chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn.

Chương này phân định 4 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán ngân hàng: ghi nhận và phản ánh thông tin; phân tích và tổng hợp số liệu; kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn; tổ chức công tác kế toán và phục vụ khách hàng theo mô hình giao dịch một cửa kết hợp phân tách hai khu vực Front End (giao dịch trực tiếp tại quầy) và Back End (xử lý chứng từ, đối chiếu tổng hợp nội bộ).

Về hệ thống tài khoản kế toán sử dụng, đề tài phân tích chi tiết các tài khoản theo Quyết định 05/VBHN-NHNN:

  • TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị): Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ, mở chi tiết theo tiền mặt đã kiểm đếm và tiền mặt theo túi niêm phong.
  • TK 423 (Tiền gửi tiết kiệm bằng VND): Gồm TK 4231 (TGTK không kỳ hạn), TK 4232 (TGTK có kỳ hạn), TK 4238 (TGTK khác).
  • TK 491 (Lãi phải trả cho tiền gửi): Chi tiết TK 4911, 4912, 4913 (Lãi phải trả cho TGTK bằng VND), 4914.
  • TK 801 (Chi phí trả lãi tiền gửi): Ghi nhận chi phí lãi phát sinh trong kỳ theo nguyên tắc cơ sở dồn tích.
  • TK 388 (Chi phí chờ phân bổ): Áp dụng hạch toán trả lãi trước cho khách hàng.

Quy trình hạch toán kế toán được thiết lập chi tiết theo từng phương pháp:

  • TGTK không kỳ hạn: Khi gửi tiền hạch toán Nợ TK 1011 / Có TK 4231; khi rút gốc hạch toán Nợ TK 4231 / Có TK 1011; định kỳ nhập lãi vào gốc hạch toán Nợ TK 801 / Có TK 4231 theo công thức:

$$\text{Số tiền lãi} = \frac{\sum (\text{Số dư thực tế} \times \text{Số ngày duy trì số dư thực tế} \times \text{Lãi suất tính lãi})}{365}$$

  • TGTK có kỳ hạn: Tùy phương thức trả lãi để vận dụng phương pháp thực chi (Nợ TK 801 / Có TK 1011), phương pháp phân bổ đối với trả lãi trước (Nợ TK 388 / Có TK 1011 khi trả lãi, Nợ TK 801 / Có TK 388 khi định kỳ phân bổ chi phí) và phương pháp dự chi đối với trả lãi sau (Nợ TK 801 / Có TK 4913 định kỳ trích trước chi phí, Nợ TK 4913 / Có TK 1011 khi thanh toán lãi đáo hạn). Nếu rút trước hạn, kế toán tiến hành thoái chi phần lãi dự trích thừa: Nợ TK 4913 / Có TK 801.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á – Chi nhánh Tây Ninh

Chương 2 mô tả tổng quan về Nam A Bank (thành lập ngày 21/10/1992, Hội sở tại 201-203 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, TP.HCM, ứng dụng hệ thống Lõi Ngân hàng Corebanking Flexcube từ 06/2010 và hệ thống ngân hàng số VTM OneBank/VTM 365+). Chi nhánh Tây Ninh chính thức khai trương hoạt động ngày 22/04/2016 tại số 473 Cách Mạng Tháng Tám, Khu phố 6, Phường 3, TP. Tây Ninh. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) và 3 phòng chức năng: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Doanh nghiệp, Phòng Hành chính (bao gồm bộ phận kế toán và bộ phận ngân quỹ).

Thực trạng các quy định nội bộ và quy trình nghiệp vụ tại đơn vị:

  • Quy định số tiền gửi tối thiểu: TGTK không kỳ hạn tối thiểu từ 100.000 VND; TGTK có kỳ hạn tối thiểu từ 1.000.000 VND trở lên; không giới hạn số tiền gửi tối đa.
  • Quy định xử lý rủi ro sổ tiết kiệm: Đối với sổ tiết kiệm rách nát, hư hỏng hoặc báo mất, sau 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản báo mất hợp lệ và không có tranh chấp khiếu nại, Nam A Bank thực hiện cấp lại sổ mới có thu phí và thu hồi sổ cũ nếu tìm thấy.
  • Quy định hạn mức giao dịch và tồn quỹ trong mô hình giao dịch một cửa:
Nhóm cán bộ Hạn mức tồn quỹ Hạn mức thu tiền Hạn mức chi tiền Hạn mức giao dịch cụ thể
GDV làm việc trên 1 năm 200 triệu đồng 200 triệu đồng 20 triệu đồng Nhóm 1: 30 tr; Nhóm 2: 200 tr; Nhóm 3: 200 tr; Nhóm 4: 5 tr
GDV làm việc dưới 1 năm 100 triệu đồng 50 triệu đồng 5 triệu đồng Nhóm 1: 5 tr; Nhóm 2: 50 tr; Nhóm 3: 50 tr; Nhóm 4: 5 tr

(Ghi chú: Nhóm 1: Nộp tiền TKTT, thẻ; Nhóm 2: Chuyển tiền nội bộ, thu hộ điện nước, thu nợ; Nhóm 3: Rút tiền mặt từ TKTT; Nhóm 4: Chi kiều hối Western Union, nhận tiền qua CMND).

Quy trình giao dịch nhận TGTK bằng tiền mặt tại chi nhánh thực hiện qua 6 bước: (1) Nhận yêu cầu gửi tiền và giấy tờ tùy thân (CCCD); (2) Hướng dẫn kê khai phiếu gửi tiền; (3) Kiểm tra thông tin, hạch toán trên phần mềm và in sổ tiết kiệm; (4) Chuyển Kiểm soát viên (KSV) kiểm tra, phê duyệt và ký đóng dấu; (5) Thu tiền, kiểm đếm và đóng dấu "ĐÃ THU"; (6) Trả sổ tiết kiệm, 1 liên phiếu gửi tiền và CCCD cho khách hàng, lưu trữ chứng từ.

Quy trình trả lãi tiền gửi được phân chia thành 3 trường hợp thực tế: nhận lãi bằng tiền mặt (lập giấy lĩnh tiền mặt, KSV duyệt, chi tiền), nhập lãi vào vốn gốc (rút lãi, đóng sổ cũ và cấp sổ mới tương ứng với vốn gốc mới), và chuyển lãi tự động vào tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại cùng ngân hàng.

Chương 2 cũng tổng hợp số liệu huy động vốn giai đoạn 2020 – 2022 thông qua Bảng 2-1 (kết cấu huy động vốn theo đối tượng cá nhân và tổ chức kinh tế) và Bảng 2-2 (biến động nguồn vốn theo kỳ hạn ngắn hạn, trung và dài hạn), đồng thời phân tích kết quả khảo sát thực tế về phần mềm hạch toán Branch Teller System, tác phong CBNV và sự hài lòng của khách hàng tại quầy giao dịch.

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị về công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Tây Ninh

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá hiệu quả: Chi nhánh đã áp dụng mô hình giao dịch một cửa giúp rút ngắn thời gian xử lý; hệ thống kiểm soát nội bộ và phân quyền hạn mức thu chi chặt chẽ; chứng từ kế toán tuân thủ đúng mẫu biểu của NHNN và Nam A Bank. Tuy nhiên, vẫn còn những mặt hạn chế như hệ thống phần mềm giao dịch Branch Teller System đôi lúc xử lý chậm vào giờ cao điểm, áp lực công việc đối với giao dịch viên lớn, công tác chăm sóc và tư vấn sản phẩm TGTK chuyên biệt còn hạn chế.
  • Giải pháp cho đơn vị:
    1. Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa Giao dịch viên, Kiểm soát viên và Ngân quỹ để rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng.
    2. Nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ kế toán - giao dịch viên thông qua các buổi tập huấn chuyên môn định kỳ.
    3. Tăng cường kiểm soát rủi ro thao tác tại quầy, kiểm tra đối chiếu số liệu tiền mặt tồn quỹ khớp đúng với số liệu hạch toán trên sổ sách và hệ thống phần mềm vào cuối mỗi ngày giao dịch.
  • Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Nam Á:
    1. Nâng cấp và bảo trì định kỳ đường truyền, hoàn thiện tính năng tự động hóa trên hệ thống Lõi Ngân hàng (Corebanking Flexcube) và phần mềm giao dịch Branch Teller System nhằm giảm thiểu lỗi phát sinh trong hạch toán định khoản.
    2. Rà soát, điều chỉnh hạn mức thu - chi và hạn mức giao dịch một cửa phù hợp với biến động thị trường và quy mô giao dịch gia tăng tại các chi nhánh địa phương.
    3. Cung ứng kịp thời các ấn chỉ, mẫu sổ tiết kiệm mới có tính năng bảo mật cao nhằm ngăn ngừa hiện tượng làm giả hoặc hư hỏng chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn:

  • Khái quát hóa và hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán nhận tiền gửi tiết kiệm từ khâu mở sổ, thu tiền, tính lãi (thực chi, dự chi, phân bổ), thoái chi lãi rút trước hạn, trả lãi bằng tiền mặt/chuyển khoản/nhập gốc, đến quy trình xử lý mất hoặc hỏng sổ tiết kiệm tại Nam A Bank – Chi nhánh Tây Ninh.
  • Cung cấp các số liệu và quy định nội bộ chính xác về hạn mức tồn quỹ, thu chi tiền mặt của Giao dịch viên theo thâm niên (dưới 1 năm: tồn quỹ 100 triệu, thu 50 triệu, chi 5 triệu; trên 1 năm: tồn quỹ 200 triệu, thu 200 triệu, chi 20 triệu) và số tiền gửi tối thiểu (100.000 VND cho không kỳ hạn, 1.000.000 VND cho có kỳ hạn).
  • Đóng góp dữ liệu điều tra thực tế thông qua 2 bộ câu hỏi khảo sát nội bộ CBNV và khảo sát khách hàng gửi tiền, phản ánh trực tiếp trải nghiệm vận hành hệ thống phần mềm Branch Teller System và chất lượng dịch vụ kế toán tại chi nhánh.
  • Kế thừa và phát triển hướng nghiên cứu từ các công trình đi trước (như đề tài của Nguyễn Thảo My 2015 tại Sacombank Cà Mau, Nguyễn Phương Linh 2022 tại Agribank Đầm Dơi, Nguyễn Thị Mận 2008 tại Agribank Lục Ngạn, Nguyễn Thị Hoa 2015 tại Sacombank Hà Tĩnh) để xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù công nghệ Corebanking Flexcube và mô hình vận hành của Ngân hàng TMCP Nam Á.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi văn bản:

  • Phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (VND), chưa đi sâu vào mảng tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ hoặc các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu điển cứu (case study) thực hiện riêng tại Chi nhánh Tây Ninh của Nam A Bank, do đó các phân tích về cơ cấu tổ chức và hạn mức giao dịch mang tính đặc thù của chi nhánh địa phương loại vừa.
  • Phạm vi thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn hạn (5 ngày, từ 15/05/2023 đến 19/05/2023), dung lượng mẫu khảo sát mang tính đại diện tại quầy trong giai đoạn thu thập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán các sản phẩm huy động vốn phi truyền thống, tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (Online Savings) qua ngân hàng số VTM OneBank/Mobile Banking và đánh giá rủi ro tác nghiệp toàn diện trên toàn hệ thống mạng lưới Nam A Bank.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Học viên, nghiên cứu sinh cần tham khảo cấu trúc trình bày, hệ thống sơ đồ quy trình giao dịch một cửa (Front End - Back End) và bộ bảng câu hỏi khảo sát nội bộ/khách hàng trong hoạt động ngân hàng bán lẻ.
  • Cán bộ kế toán, giao dịch viên ngân hàng thương mại muốn nắm vững quy trình xử lý định khoản các nghiệp vụ dự chi (TK 4913), phân bổ (TK 388), hạch toán thu chi tiền mặt (TK 1011) và quy định pháp lý liên quan đến xử lý sổ tiết kiệm bị mất/hư hỏng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức tiền gửi tiết kiệm tối thiểu quy định tại Nam A Bank – Chi nhánh Tây Ninh là bao nhiêu?
Theo quy định của Nam A Bank, số tiền gửi tối thiểu đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là 100.000 đồng và đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là 1.000.000 đồng trở lên. Ngân hàng không quy định mức gửi tiết kiệm tối đa.

2. Hạn mức tồn quỹ và hạn mức thu chi tiền mặt của Giao dịch viên tại Nam A Bank được phân cấp như thế nào?
Hạn mức được phân cấp dựa trên thâm niên làm việc tại đơn vị:

  • GDV có thời gian làm việc trên 1 năm: Hạn mức tồn quỹ 200 triệu đồng, hạn mức thu tiền mặt 200 triệu đồng, hạn mức chi tiền mặt 20 triệu đồng.
  • GDV có thời gian làm việc dưới 1 năm: Hạn mức tồn quỹ 100 triệu đồng, hạn mức thu tiền mặt 50 triệu đồng, hạn mức chi tiền mặt 5 triệu đồng.

3. Khi khách hàng làm mất hoặc hư hỏng sổ tiết kiệm, thủ tục cấp lại sổ tại Nam A Bank diễn ra như thế nào?
Chủ sở hữu sổ tiết kiệm xuất trình CCCD/hộ chiếu và lập Giấy báo mất sổ tiết kiệm với chữ ký khớp đúng chữ ký mẫu ban đầu. Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo mất, nếu không có tranh chấp hoặc khiếu nại, Nam A Bank sẽ cấp lại sổ tiết kiệm mới thay thế sổ cũ và thực hiện thu phí cấp lại sổ.

4. Kế toán Nam A Bank sử dụng các tài khoản nào để theo dõi chi phí trả lãi và lãi phải trả tiền gửi tiết kiệm bằng VND?
Chi phí trả lãi tiền gửi thực tế phát sinh trong kỳ được phản ánh vào TK 801 (Trả lãi tiền gửi). Đối với tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau, số lãi tính dồn tích định kỳ hàng tháng được trích trước và theo dõi trên TK 4913 (Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam). Đối với hình thức trả lãi trước, số tiền lãi đã trả được theo dõi qua TK 388 (Chi phí chờ phân bổ) trước khi kết chuyển dần vào TK 801.

5. Cơ sở thời gian và công thức tính lãi tiền gửi tiết kiệm áp dụng tại chi nhánh tuân theo văn bản pháp lý nào?
Hoạt động tính lãi tuân thủ Thông tư 14/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Thời hạn tính lãi quy ước 1 năm là 365 ngày; số tiền lãi được xác định bằng tổng tích số giữa số dư thực tế đầu ngày, số ngày duy trì số dư thực tế và lãi suất tính lãi (%/năm), sau đó chia cho 365.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Nhung đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Tây Ninh giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ tại quầy theo mô hình giao dịch một cửa, hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản hạch toán chi tiết và cơ chế phân quyền hạn mức thu chi nội bộ. Đồng thời, đề tài đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị sát thực nhằm nâng cao hiệu quả vận hành phần mềm kế toán, chuẩn hóa kiểm soát chứng từ và phát triển nguồn vốn huy động tại chi nhánh.