Phần mở đầu và kết luận, thì bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV SX Thƣơng Mại Dịch Vụ Bằng Lê. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV SX Thƣơng Mại Dịch Vụ Bằng Lê. Chƣơng 3: Nhận xét - Kiến nghị. Ý nghĩa của đề tài Về lý luận: Đề tài phân tích về quy tr nh lƣu chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, quy tắc hạch toán trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp.
Về thực tế: Trên cơ sở thực tiễn tổng quan và quan sát thực tế trong quy trình tổ chức kế toán của doanh nghiệp tƣ nhân, phân t ch rõ đƣợc những ƣu điểm nhƣợc điểm từ đ đƣa ra các kiến nghị nhận xét nhằm cải thiện tốt hơn cho kế toán tiền nói riêng và phân tích hoạt động tài chính nói chung tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Bằng Lê. 5 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ BẰNG LÊ 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ BẰNG LÊ.1 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty: Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ BẰNG LÊ Tên viết tắt: Công ty TNHH Bằng Lê Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Một Thành Viên Mã số thuế doanh nghiệp: 3702385130 Địa chỉ: số 125, tờ bản đồ số 11, tổ 4, khu phố B nh Hòa 1, phƣờng Tân Phƣớc Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh B nh Dƣơng. Đại diện pháp luật: Lê Viết Bằng Số điện thoại: 0918.387 Ngày cấp giấy phép: 31/07/2015 (Đang hoạt động 5 năm) Vốn điều lệ: 3.000 (Ba tỷ đồng) Số lƣợng cán bộ công nhân viên: 32 Loại hình công ty: Công ty TNHH Một Thành Viên Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH MTV là tổ chức kinh doanh do chủ sở hữ chịu trách nghiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty bằng số vốn điều lệ. * Qúa trình hình thành và phát triển: 6 Những năm gần đây ngành sản xuất may mặc chiếm thị phần lớn quan trọng trong thị trƣờng kinh tế.
Hiện nay Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới về khẩu phần dệt may. Công ty TNHH MTV SX TM DV Bằng Lê c ng ra đời cùng thời gian chuyển biến tốt đẹp của nền kinh tế may mặc, những ngày đầu thành lập với số vốn vài trăm triệu đồng, mặt bằng nhỏ hẹp thuê ngoài cùng sự điều hành của gia đ nh gồm 2 vợ chồng đồng nắm giữ quyền hành của công ty.Những ngày đầu thành lập vô cùng kh khăn với lý do thiếu vốn, nhân lực kh khăn, công nghệ còn thiếu điều kiện để phát triển. Với sự phát triển của nền kinh tế sự nhạy bén của chủ đầu tƣ doanh nghiệp hiện nay đã phát triển vốn điều lệ lên gấp 6 lần (năm 2020) tạo công ăn việc làm cho 32 công nhân sản xuất và cán bộ công nhân viên. Năm 2016: Doanh nghiệp mở rộng xƣởng sản xuất Năm 2017: Doanh nghiệp mở thêm xƣởng dịch vụ gia công đ ng g i hàng h a sản phẩm Năm 2019: Lƣợng khách hàng quen thuộc ổn định, số lƣợng hàng hóa ra vào mỗi tháng đều ở mức cao.
Năm 2020: Công ty mở thêm diện t ch xƣởng và số lƣợng công nhân làm việc bán thời gian c ng tăng theo. Hoạt động sản xuất chính của công ty: Số TT Tên ngành Mã ngành 1 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép G4641 2 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác G4659 3 Vận tải hàmg hóa bằng đƣờng bộ H4933 4 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) C14100 (Chính) 1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh.1 Đặc điểm của Công ty TNHH Một Thành Viên 7 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu ( sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu công ty đồng thời là giám đốc công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của công ty và là ngƣời đại diện pháp lý cho công ty. Quyết định nội dung điều lệ sửa đổi.
Bổ sung điều lệ công ty. Quyết định đầu tƣ, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp. Chuyển nhƣợng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức cá nhân khác. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau thuế sau khi đã hoàng thành các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu công ty phá sản Thƣơng mại dịch, dịch vụ bao gồm các hoạt động dịch vụ c t nh thƣơng mại phục vụ cho các nhu cầu của khách hàng nhƣ: đ ng g i sản phẩm, sắp xếp phụ kiện ….C nghĩa là bất cứ loại hoạt động dịch vụ nào doanh nghiệp đã đăng k mà khách hàng có nhu cầu xử dụng thì doanh nghiệp đều đáp ứng trong phạm vi cho phép nhất định.2 Quy trình sản xuất kinh doanh Quy trình sản xuất sản phẩm, đ ng g i, gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng tại công ty theo sơ đồ sau: Tiến trình Dòng công việc cần thực hiện Phụ Tác nghiệp trách KHSX BP kinh Tiếp nhận Đơn đặt hàng/Hợp doanh đơn đặt của đồng khách hàng 8 Lệnh sản BP kinh BP kinh Lệnh sản xuất xuất doanh doanh lập lệnh sản xuất Cân đối Mua hàng theo BP mua Phòng mua Thống kê nhu tồn kho kế hoạch, nhận hàng tính toán cầu vật tƣ và cân và đặt bàn giao, kiểm nhu cầu đối tồn kho kê hàng NVL và mua Sản xuất BP kế BP sản xuất Cấp NVL đƣa vào toán kiến nghị sản xuất cấp vật tƣ Sản xuất thử và duyệt mẫu BP sản xuất Đối chiếu Sản xuất chính với NVL tồn đề xuất kiến Công đoạn 1: đo nghị ma và cắt vải thêm NVL Công đoạn 2: may Bộ phận sản xuất tiền Công đoạn:…. hành sản xuất theo Hoàn thiệt, kiểm tra Biên bản quy trình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm của công ty chất lƣợng 9 Ngập kho BP sản BP xản xuất thành Thành phẩm xuất nhập kho phẩm, báo thành phẩm cáo giá Hạch toán chi phí và Báo cáo phế phẩm tính giá thành sản sản xuất thành, lƣu phẩm BP kế toán trữ BP kế KẾT tính giá toán THÚC thành sản phẩm Hình 1.1 Quy trình sản xuất kinh doanh (Nguồn: Quy trình sản xuất công ty TNHH Bằng Lê) 1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 1.1 Hình thức tổ chức bộ máy công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty tƣơng đối gọn nhẹ, phân biệt rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của mỗi càn bộ công nhân viên, từng bộ phận dƣới sự chỉ đạo cao nhất của Giám đốc. Do có một cơ cấu quản lý gọn lẹ nên công ty đã giảm bớt đƣợc những chi phí không cần thiết trong việc điều hành và quản lý của công ty. Công ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động sau (xem hình 1.2) 10 Chủ sở hữu công ty - Giám đốc Phòng kinh doanh Phòng hành chính Bộ phận sản xuất và nhân sự và kế toán Phân xƣởng dịch Phân xƣởng may vụ Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (Nguồn: Phòng quản lý nhân sự Công ty TNHH Bằng Lê) 1.2 Chức năng của từng bộ phận: Giám đốc: Là ngƣời quản lý và giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh , con ngƣời c ng nhƣ các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp.
Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về việc thực hiện các quyền hành và các nhiệm vụ giao xuống cho cấp dƣới. Phòng kinh doanh và nhân sự: Phối hợp với đơn vị cấp trên làm việc với các bộ ngành liên quan, chủ đầu tƣ và các cơ quan liên quan xây dựng định mức, đơn giá, tổng dự toán, dự toán các công trình, giá cả máy các loại thiết bị mới.Cùng các đơn vị thi công giải quyết các phát sinh, điều chỉnh giá trong quá trình thực hiện hợp đồng với chủ đầu tƣ. Phối hợp với đơn vị cấp trên giải quyết các vƣớng mắc về định mức, đơn giá, cơ chế thanh toán và các chế độ.Tham gia phân t ch đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Công ty. Đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác thu hồi vốn, hỗ trợ đơn vị giải quyết vƣớng mắc với các đơn vị có liên quan trong thu hồi vốn.
Phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán theo dõi công tác thanh toán, thu vốn của các đơn vị. Kiểm tra phiếu giá thanh toán của các hợp đồng do Công ty ký chuyển Phòng Tài chính Kế toán. Chủ trì soạn thảo và tham gia đàm phán để lãnh đạo Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế bao gồm: 11 hợp đồng hợp tác đầu tƣ. Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế theo quy chế quản lý hợp đồng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các quy định của Nhà nƣớc.
Theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng đã ký kết. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình ký kết và triển khai các hợp đồng kinh tế của các đơn vị. Trên cơ sở giá đấu thầu, các chế độ hiện hành của Nhà nƣớc, biện pháp tổ chức thi công thực tế xây dựng các định mức đơn giá nội bộ Công ty. Rà soát, ban hành sửa đổi bổ sung các quy định, quy chế thuộc lĩnh vực kế hoạch – kinh doanh.
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt định mức, đơn giá áp dụng đối với những công trình do Công ty làm chủ đầu. Theo dõi những khối lƣợng phát sinh ngoài tổng dự toán. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch giá thành và quản lý các thành phần chi phí của các đơn vị trên cơ sở kế hoạch giá thành. Báo cáo thực hiện kế hoạch.
Báo cáo thực hiện các mục tiêu tiến độ công trình. Báo cáo thực hiện các kế hoạch về sản xuất kinh doanh, dở dang, thu hồi vốn,. Đánh giá phân t ch t nh h nh thực hiện, những nguyên nhân ảnh hƣởng đến việc thực hiện kế hoạch. Báo cáo thống kê, báo cáo tình hình thực hiện tháng, quý, năm về giá trị khối lƣợng.
Hỗ trợ, giúp lãnh đạo Công ty tập hợp báo cáo, kế hoạch sản xuất kinh doanh.