Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại và sự chuyển dịch mạnh mẽ của công nghệ số, vốn bằng tiền giữ vai trò huyết mạch trong toàn bộ chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, theo quy định quản lý tài chính hiện hành, các giao dịch thương mại có giá trị lớn (từ 20 triệu đồng trở lên) bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng nhằm đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và đủ điều kiện khấu trừ thuế. Do đó, công tác kế toán tiền gửi ngân hàng không chỉ đơn thuần là việc theo dõi dòng tiền thu - chi, mà còn là công cụ quản lý điều hành, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các khoản thanh toán, phản ánh chính xác cấu trúc vốn và sự vận động của dòng tiền tại đơn vị.

Xuất phát từ thực tiễn công tác tài chính kế toán tại đơn vị thực tập, khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Bằng Lê" được tác giả Bùi Thị Phượng thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và quản lý vốn tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền (trọng tâm là tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Bằng Lê; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hạch toán vốn bằng tiền cho doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị.
    • Khảo sát, quan sát thực tế quá trình vận hành, ghi sổ của bộ máy kế toán.
    • Thu thập, phân loại và mô phỏng hệ thống chứng từ, sổ sách liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ phát sinh về tiền gửi ngân hàng.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính của công ty; đề xuất kiến nghị hoàn thiện trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng và tình hình biến động tài chính liên quan tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Bằng Lê.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Bằng Lê (địa chỉ: số 125, tờ bản đồ số 11, tổ 4, khu phố Bình Hòa 1, phường Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 08/08/2020 đến ngày 10/10/2020; số liệu báo cáo tài chính và sổ sách kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong niên độ từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về kế toán tiền gửi ngân hàng; thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán và phân tích biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng gắn liền với báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và khung pháp lý hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
  • Quy tắc trích khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng tuân thủ theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.
  • Chính sách kế toán chủ yếu:
    • Cơ sở đo lường: Ghi nhận và trình bày báo cáo tài chính theo nguyên tắc giá gốc.
    • Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Sử dụng Đồng Việt Nam (VND); doanh nghiệp không phát sinh giao dịch ngoại tệ, vàng bạc hay đá quý.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):

  • Tài khoản 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Căn cứ ghi sổ là giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bản sao kê ngân hàng kèm chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản,...).
  • Đối chiếu số liệu: Khi nhận chứng từ ngân hàng, kế toán tiến hành đối chiếu với chứng từ gốc. Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch, kế toán ghi sổ tạm thời theo số liệu của ngân hàng; phần chênh lệch được hạch toán vào TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý - nếu số liệu kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết - nếu số liệu kế toán nhỏ hơn ngân hàng), sau đó tiếp tục xác minh trong kỳ tiếp theo.
  • Không được ghi âm thấu chi trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà phải phản ánh như một khoản vay ngân hàng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ quá trình thực tập trực tiếp tại phòng kế toán công ty; quan sát quy trình tiếp nhận, xử lý chứng từ thực tế; tiến hành phỏng vấn trực tiếp các kế toán viên phụ trách từng phần hành.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản pháp luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC; trích xuất Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của công ty các năm 2017, 2018, 2019; hệ thống sổ Cái, sổ Nhật ký chung và sổ phụ ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích so sánh theo chiều ngang (đánh giá mức độ tăng/giảm về giá trị tuyệt đối và tương đối qua các năm) và phân tích theo chiều dọc (đánh giá sự thay đổi cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục trên tổng tài sản, nguồn vốn và doanh thu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Một Thành Viên Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Bằng Lê

Chương 1 cung cấp bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty được cấp phép thành lập ngày 31/07/2015, có trụ sở tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Đại diện theo pháp luật là ông Lê Viết Bằng. Ban đầu thành lập với quy mô vốn vài trăm triệu đồng do gia đình quản lý, đến năm 2020 vốn điều lệ đã tăng lên gấp 6 lần, đạt 3.000.000.000 đồng, giải quyết việc làm cho 32 cán bộ công nhân viên.
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh chính là may trang phục (mã ngành C14100), kết hợp bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép (G4641), bán buôn máy móc thiết bị (G4659), vận tải hàng hóa đường bộ (H4933) và dịch vụ gia công đóng gói hàng hóa theo đơn đặt hàng.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất khép kín từ khâu tiếp nhận đơn hàng của khách hàng $\rightarrow$ Lập lệnh sản xuất $\rightarrow$ Cân đối tồn kho và mua nguyên vật liệu $\rightarrow$ Cấp phát vật tư $\rightarrow$ Sản xuất thử và duyệt mẫu $\rightarrow$ Tiến hành may, cắt gia công $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm $\rightarrow$ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gọn nhẹ gồm: Giám đốc (chủ sở hữu điều hành chung) $\rightarrow$ Phòng kinh doanh và nhân sự, Phòng hành chính và kế toán $\rightarrow$ Bộ phận sản xuất (gồm Phân xưởng may và Phân xưởng dịch vụ đóng gói).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ phận kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung với 4 nhân sự có thâm niên trên 3 năm kinh nghiệm, phân công nhiệm vụ rõ ràng:
    1. Kế toán tổng hợp: Kiểm tra số liệu, hạch toán tổng hợp, theo dõi công nợ, tính khấu hao TSCĐ, lập Báo cáo tài chính và báo cáo thuế.
    2. Kế toán thu - chi: Quản lý, theo dõi quỹ tiền mặt và tài khoản tiền gửi ngân hàng, lập chứng từ thu - chi.
    3. Kế toán thuế: Kê khai, theo dõi nghĩa vụ thuế và ngân sách nhà nước.
    4. Kế toán tiền lương: Tính lương, trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và phân bổ chi phí nhân công vào giá thành.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV SX - TM - DV Bằng Lê

Chương 2 là phần nội dung cốt lõi của đề tài, đi sâu vào thực tế hạch toán nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng và phân tích tài chính tại công ty:

1. Hệ thống tài khoản và chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

  • Tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) để phản ánh biến động tiền gửi không kỳ hạn. Các tài khoản liên quan gồm: TK 111 (Tiền mặt), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 331 (Phải trả người bán), TK 1331 (Thuế GTGT khấu trừ), TK 334 (Phải trả công nhân viên), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 511, 515, 711.
  • Hệ thống chứng từ: Giấy báo Nợ (GBN), Giấy báo Có (GBC), Ủy nhiệm chi (UNC của Agribank), Lệnh chuyển khoản qua ứng dụng Smartbanking, Phiếu đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, Hóa đơn GTGT, Bản sao kê ngân hàng. Doanh nghiệp chủ động lập GBN, GBC nội bộ dựa trên bản sao kê để phục vụ định khoản.
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 112, Sổ phụ ngân hàng / Sao kê Smartbanking, Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán.

2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tiêu biểu

Tác giả đã thu thập và minh họa 6 nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong niên độ kế toán của doanh nghiệp:

STT Thời gian Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ kèm theo Định khoản kế toán
1 01/02/2019 Thu tiền gia công đóng gói hoàn thành từ Công ty TNHH Hồng Khang Hợp đồng 01/HK-BL-2019, Hóa đơn GTGT số 0000198, GBC 00243 Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331
2 02/02/2019 Tạm ứng tiền công tác cho nhân viên Nguyễn Minh Anh qua tài khoản Giấy đề nghị tạm ứng TU-0052, UNC số 00000098 (Agribank), GBN 00198 Nợ TK 141 (hoặc TK liên quan) / Có TK 112
3 02/02/2019 Thanh toán tiền mua quà biếu tặng khách hàng thân thiết Hóa đơn số 0002778, Lệnh chuyển khoản Smartbanking, GBN 00199 Nợ TK 642 / Có TK 112
4 03/02/2019 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt (số tiền 50.000.000 đ) Phiếu thu PT 000177 / PT 000288, GBN 00200 Nợ TK 111 / Có TK 112
5 05/02/2019 Mua 01 máy điều hòa Daikin phục vụ phòng kinh doanh và nhân sự Hóa đơn mua hàng, Lệnh chuyển khoản Smartbanking, GBN 00201 Nợ TK 642 (hoặc TK 211/242), Nợ TK 1331 / Có TK 112
6 08/02/2019 Thu nợ tiền hàng từ khách hàng - Công ty TNHH Kiên Cường (39.275.000 đ) Hóa đơn GTGT số 0000164, GBC 00244 Nợ TK 112 / Có TK 131

3. Phân tích tài chính và biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng

  • Phân tích biến động TGNH: Đánh giá dòng tiền gửi theo chiều dọc (tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn) và chiều ngang (tốc độ tăng trưởng qua các năm 2017 - 2019).
  • Phân tích Bảng cân đối kế toán:
    • Kiểm tra 3 mối quan hệ cân đối kế toán cơ bản (Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn; Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu).
    • Phân tích biến động quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 - 2018 và 2018 - 2019.
    • Phân tích cơ cấu và biến động các khoản phải thu (TK 131), các khoản phải trả (TK 331) và tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản.
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: So sánh chỉ tiêu doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh theo cả chiều ngang và chiều dọc trong 3 năm liên tiếp.

Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị

Trên cơ sở khảo sát thực tế và phân tích số liệu tài chính, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp:

  • Đánh giá về cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; nhân sự kế toán có kinh nghiệm và tính gắn kết cao; việc ứng dụng công nghệ ngân hàng điện tử (Smartbanking) giúp cập nhật biến động dòng tiền nhanh chóng, tiết kiệm thời gian đi lại.
    • Hạn chế: Công ty chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng độc lập mà chủ yếu vẫn xử lý qua hệ thống sổ sách kết hợp bảng tính; một số thời điểm việc đối chiếu sổ phụ ngân hàng chưa thực sự kịp thời khi khối lượng chứng từ tăng đột biến.
  • Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng:
    • Hoàn thiện quy trình lưu chuyển và luân chuyển chứng từ: Đảm bảo kẹp đầy đủ chứng từ gốc, lệnh chuyển khoản và giấy báo ngân hàng theo từng bộ hồ sơ thanh toán riêng biệt.
    • Nâng cao tính kiểm soát và an toàn trong giao dịch Smartbanking: Thiết lập phân quyền duyệt lệnh chuyển tiền chặt chẽ giữa kế toán thanh toán và Giám đốc công ty.
    • Tăng cường công tác quản lý công nợ khách hàng và người bán gắn liền với kế hoạch chu chuyển tiền gửi ngân hàng để tối ưu hóa dòng tiền khả dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  1. Về mặt thực tiễn hạch toán:
    • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản 112 tại Công ty TNHH MTV SX TM DV Bằng Lê theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Minh họa chi tiết hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu thu, giấy báo Nợ, giấy báo Có, giao dịch Smartbanking) liên quan đến các nghiệp vụ sản xuất may mặc và thương mại dịch vụ.
  2. Về mặt phân tích tài chính:
    • Hệ thống hóa các bảng biểu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, công nợ và dòng tiền gửi ngân hàng qua 3 năm tài chính (2017 - 2019).
    • Làm rõ tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, phản ánh năng lực tự chủ tài chính và tốc độ luân chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp sau 5 năm thành lập.
  3. Đóng góp ứng dụng:
    • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng của một doanh nghiệp TNHH một thành viên quy mô nhỏ tại Bình Dương, có tính ứng dụng trực tiếp đối với công tác kế toán và quản trị dòng tiền của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian thực tập và khảo sát thực tế có giới hạn (trong 2 tháng: 08/08/2020 – 10/10/2020).
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp TNHH MTV có quy mô vốn 3 tỷ đồng, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may khác trên địa bàn.
    • Dữ liệu tài chính sử dụng dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ phần hành kế toán vốn bằng tiền (kết hợp đồng thời tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển).
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp cổng ngân hàng điện tử (e-banking integration) và kiểm soát nội bộ chu trình thanh toán trong các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng; cách trích xuất chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ/Có, sao kê) và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 112 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt trong lĩnh vực may mặc, gia công): Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, quy trình xử lý thanh toán không dùng tiền mặt và các bảng phân tích quan hệ cân đối tài chính phục vụ quản trị dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán nào theo quy định?

Công ty TNHH MTV SX TM DV Bằng Lê áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 203/2009/TT-BTC).

2. Kế toán xử lý thế nào khi có sự chênh lệch số liệu giữa sổ sách doanh nghiệp và chứng từ ngân hàng vào cuối kỳ?

Theo quy định hạch toán tại doanh nghiệp, cuối tháng nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch, kế toán ghi sổ tạm thời theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ/Có/sao kê. Phần chênh lệch được hạch toán vào bên Nợ TK 1381 (nếu số liệu kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc ghi bên Có TK 3381 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn ngân hàng), sau đó tiếp tục xác minh xử lý vào tháng sau.

3. Quy định về hạn mức thanh toán qua ngân hàng tại doanh nghiệp được thực hiện ra sao?

Khi công ty mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), kế toán bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng bằng ủy nhiệm chi hoặc chuyển khoản điện tử để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp theo luật thuế.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Bằng Lê gồm những vị trí nào?

Bộ phận kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán tổng hợp, Kế toán thu - chi, Kế toán thuế và Kế toán tiền lương.

5. Doanh nghiệp sử dụng công cụ nào để kiểm tra, đối chiếu nhanh các phát sinh trên tài khoản tiền gửi ngân hàng?

Thay vì chỉ chờ sổ phụ ngân hàng định kỳ, doanh nghiệp đã sử dụng ứng dụng sao kê Smartbanking của ngân hàng (như Agribank) để theo dõi lệnh chuyển tiền, kiểm tra biến động số dư tức thời, giúp việc quản lý dòng tiền diễn ra nhanh chóng và chính xác.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Phượng đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Bằng Lê theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, hệ thống chứng từ - sổ sách thực tế và các bảng phân tích tài chính giai đoạn 2017 - 2019. Các đánh giá và kiến nghị trong báo cáo có giá trị thực tiễn, đóng góp giải pháp hữu ích cho việc hoàn thiện quản trị vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ quy mô nhỏ.