Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu quản lý, huy động vốn, tổ chức thi công đến kiểm soát dòng tiền nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nguồn vốn bằng tiền nói chung và tiền gửi ngân hàng nói riêng giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm tiến độ thi công, thực hiện nghĩa vụ thanh toán không dùng tiền mặt với nhà cung cấp, đối tác thầu phụ và quản lý các dòng thu - chi phát sinh thường xuyên. Tiền gửi ngân hàng vừa phản ánh khả năng thanh toán tức thời, vừa là chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Bảo Ngọc Anh" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán và đánh giá biến động tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát, mô tả và đánh giá toàn diện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Bảo Ngọc Anh, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Các mục tiêu cụ thể và câu hỏi nghiên cứu được xác định tương ứng:

  1. Giới thiệu khái quát về công ty: Trả lời câu hỏi nghiên cứu [Q1] về lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Xây Dựng Bảo Ngọc Anh.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán: Trả lời câu hỏi nghiên cứu [Q2] về hệ thống tài khoản, chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán.
  3. Phân tích biến động tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính: Trả lời câu hỏi nghiên cứu [Q3] thông qua việc đánh giá biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng và các chỉ tiêu tài chính trên Báo cáo tài chính theo chiều ngang và chiều dọc.
  4. Đề xuất nhận xét và giải pháp: Trả lời câu hỏi nghiên cứu [Q4] về những ưu điểm, hạn chế và các kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là công tác kế toán tiền gửi ngân hàng và các chỉ tiêu tài chính liên quan tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Bảo Ngọc Anh.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Bảo Ngọc Anh (địa chỉ: Số 269/81 Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 4, Khu phố 9, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thông tin tổ chức của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu (năm 2020); nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán tiền gửi ngân hàng phát sinh trong niên độ kế toán năm 2019; thu thập và phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2017, 2018, 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết và khuôn khổ pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp bao gồm:

  • Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ ghi chép: Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, vận dụng theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2020.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (chi tiết TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ).

Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin, tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống tài liệu tổ chức bộ máy, hồ sơ pháp lý, chứng từ kế toán gốc (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Sổ phụ ngân hàng, Hóa đơn), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1121, Sổ tiền gửi ngân hàng TK 1121) và Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát trực tiếp tại phòng Kế toán và phỏng vấn nhân viên nghiệp vụ nhằm xác định chính xác quy trình xây dựng công trình 8 bước và chu trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và mô tả - diễn giải: Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế, minh họa quy trình nhập liệu và trích xuất sổ sách kế toán trên phần mềm MISA.
  • Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính: Sử dụng phương pháp so sánh (chiều ngang và chiều dọc), phương pháp số chênh lệch, phương pháp hiệu số phần trăm, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp liên hệ cân đối. Phân tích được thực hiện qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1 (kỳ phân tích năm 2018 so với kỳ gốc năm 2017) và Giai đoạn 2 (kỳ phân tích năm 2019 so với kỳ gốc năm 2018) trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Bảo Ngọc Anh

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động và chính sách kế toán của doanh nghiệp:

Tiêu chí Nội dung chi tiết tại doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Bảo Ngọc Anh
Mã số thuế 3702215192 (Cấp ngày 26/09/2013, hoạt động từ 23/09/2013)
Địa chỉ trụ sở Số 269/81 Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 4, KP 9, P. Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương
Người đại diện pháp luật Trần Xuân Bá
Loại hình & Vốn điều lệ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VND (ghi tắt 2.000 VND)
Ngành nghề chính Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công ích, chuẩn bị mặt bằng, tư vấn kiến trúc

Quy trình sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp của công ty gồm 8 bước tuần tự:

  1. Đào đất hố móng thủ công sau khi hoàn thành cọc thiết kế.
  2. Gia cố nền móng bằng bê tông khối để mở rộng kết cấu móng cũ xuống tầng địa chất ổn định.
  3. Đổ bê tông lót, dựng khuôn móng, lắp cốt thép, đổ bê tông và thi công bể ngầm.
  4. Thi công phần khung bê tông, cốt thép thân và mái nhà (cột, dầm, sàn, đường điện nước âm tường).
  5. Xây thô (kết cấu chịu lực, tường bao, vách ngăn chia, trát tường).
  6. Hoàn thiện (láng sàn, ốp lát gạch, sơn bả, lắp đặt thiết bị điện thoại, chống sét, vệ sinh).
  7. Nghiệm thu từng hạng mục, giai đoạn thi công và hoàn thành công trình.
  8. Bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc, chỉ đạo 4 phòng chức năng gồm: Phòng Tư vấn thiết kế, Phòng Thi công xây dựng (quản lý Đội xây dựng dân dụng, Đội xây dựng giao thông, Đội xây dựng thủy lợi), Phòng Hành chính và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng (Trần Thị Hòa) phụ trách chung, chỉ đạo Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền, Kế toán lương, Kế toán TSCĐ XDCB, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Công tác kế toán được tin học hóa trên phần mềm MISA SME.NET 2020 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.


Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Bảo Ngọc Anh

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp hạch toán, hệ thống tài khoản, chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp. Công ty mở tài khoản thanh toán tại hai ngân hàng: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank - Số tài khoản: 180014851019200) và Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB).

Hạch toán trên TK 112 chỉ thực hiện khi có đầy đủ chứng từ hợp pháp gồm: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Sổ phụ ngân hàng đính kèm chứng từ gốc. Quy trình ghi nhận được tác giả minh họa qua 7 nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2019:

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ Nội dung nghiệp vụ kinh tế Định khoản (Nợ / Có) Số tiền (VND)
NV 1 08/01/2019 Giấy báo Nợ FIVUSR-AB15927; UNC00006 Chuyển khoản Eximbank nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 12/2018 và phí chuyển tiền Nợ TK 3383: 17.981
Nợ TK 3384: 3.415
Nợ TK 3386: 1.540
Nợ TK 6422: 11.000
Có TK 1121: 33.936
33.936
NV 2 10/01/2019 Giấy báo Nợ FIVUSR-AB44621; UNC00008 Chuyển khoản nộp lệ phí môn bài năm 2019 và phí ngân hàng Nợ TK 33382: 2.000
Nợ TK 6422: 11.000
Có TK 1121: 13.000
13.000
NV 3 26/03/2019 Giấy báo Nợ FIVUSR-AB65565; UNC00072 Thanh toán nợ Cty Linh Thuận Phong (HĐ 0000343) và phí chuyển khoản Nợ TK 331: 41.000
Nợ TK 64275: 11.000
Có TK 1121: 52.000
52.000
NV 4 10/10/2019 Giấy báo Có FIVUSR-AB50027; NTTK201909015 Cty TNHH Quốc Tế Đức An chuyển khoản thanh toán nợ theo HĐ 0000059 Nợ TK 1121: 51.000
Có TK 131: 51.000
51.000
NV 5 24/10/2019 Sổ phụ Eximbank; NTTK201909019 Thu lãi tiền gửi ngân hàng nhập vốn Nợ TK 1121: 119.552
Có TK 515: 119.552
119.552
NV 6 09/11/2019 Sổ phụ; Lệnh chi; STM201908019 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt (Thủ quỹ Trần Thị Hòa) Nợ TK 1111: 400.000
Có TK 1121: 400.000
400.000
NV 7 17/12/2019 Giấy báo Có FIVUSR-AB27514; NTTK201909038 TT Quan trắc Kỹ thuật - TN&MT Bình Dương thanh toán tiền dịch vụ (HĐ 0000081) Nợ TK 1121: 52.000
Có TK 131: 52.000
52.000

Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thực hiện theo chu trình: Hàng ngày, kế toán tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ gốc, tiến hành nhập liệu vào phân hệ Tiền gửi trên phần mềm MISA SME.NET 2020. Dữ liệu tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 1121 (Mẫu S03b-DNN) và Sổ Tiền gửi ngân hàng (Mẫu S05-DNN). Cuối kỳ, kế toán thực hiện khóa sổ, đối chiếu số dư giữa Sổ Cái với Sổ phụ ngân hàng và lập Báo cáo tài chính.

Trên Báo cáo tài chính năm 2019 của công ty:

  • Báo cáo tình hình tài chính: Số dư Nợ TK 1121 cuối năm 2019 là 2.334 VND (số đầu năm là 8.269 VND), được tổng hợp vào chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương đương tiền" (Mã số 110) với tổng giá trị 3.773 VND (bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng).
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Thể hiện chi tiết số dư tiền gửi ngân hàng tại Mục 1 với số đầu năm 8.269 VND và số cuối năm 2.334 VND.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh toàn bộ dòng tiền vào và dòng tiền ra từ tiền gửi ngân hàng kết hợp cùng các nghiệp vụ tiền mặt trong kỳ.

Bên cạnh mô tả hạch toán, chương 2 thực hiện phân tích tài chính giai đoạn 2017 - 2019 thông qua phân tích biến động tiền gửi ngân hàng theo chiều ngang, chiều dọc; phân tích các mối quan hệ cân đối tài chính (Cân đối 1 và Cân đối 2); phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lưu chuyển tiền tệ.


Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và nhược điểm trong tổ chức quản lý, bộ máy kế toán, thực trạng hạch toán tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Xây Dựng Bảo Ngọc Anh, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Về công tác tổ chức và quản lý: Đánh giá sự tinh gọn của bộ máy, sự phân định nhiệm vụ giữa các phòng ban tư vấn thiết kế, thi công và hành chính.
  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Đánh giá tính chuyên môn của nhân sự, việc áp dụng hiệu quả phần mềm MISA SME.NET 2020 giúp tự động hóa quá trình lập sổ sách và giảm thiểu sai sót.
  • Về công tác kế toán tiền gửi ngân hàng: Nêu rõ các ưu điểm trong việc tuân thủ nguyên tắc đối chiếu sổ phụ ngân hàng, lập ủy nhiệm chi và lưu trữ chứng từ. Đồng thời, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý luân chuyển dòng tiền gửi và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện.
  • Về tình hình tài chính: Rút ra nhận xét về biến động số dư tiền gửi ngân hàng qua các năm, mức độ an toàn của khả năng thanh toán tức thời và đề xuất giải pháp cân đối nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động xây dựng cơ bản.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa thực trạng kế toán tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Khóa luận đã mô tả và phản ánh đầy đủ chu trình kế toán tiền gửi ngân hàng thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây dựng, từ chứng từ gốc, sơ đồ luân chuyển chứng từ đến cách hạch toán trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1121 và Sổ Tiền gửi ngân hàng trên phần mềm MISA SME.NET 2020.
  2. Cung cấp dữ liệu thực tế về biến động tài khoản tiền gửi ngân hàng năm 2019: Báo cáo trích xuất số liệu hạch toán thực tế trên hệ thống sổ kế toán công ty năm 2019, ghi nhận số dư đầu kỳ của TK 1121 là 8.269 VND, số dư cuối kỳ là 2.334 VND; chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) trên Báo cáo tình hình tài chính đạt 3.773 VND.
  3. Phân tích toàn diện tình hình tài chính 3 năm (2017 - 2019): Báo cáo thực hiện phân tích có hệ thống biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lưu chuyển tiền tệ qua 2 giai đoạn (2018/2017 và 2019/2018) bằng các phương pháp phân tích chiều ngang, chiều dọc và quan hệ cân đối.
  4. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng, chuẩn hóa công tác kiểm tra, đối chiếu chứng từ với ngân hàng và nâng cao khả năng quản trị thanh toán của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ khảo sát tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Xây Dựng Bảo Ngọc Anh) với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, do đó các phát hiện phản ánh đặc thù riêng của đơn vị và chưa mang tính đại diện cho toàn ngành xây dựng.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu chứng từ và sổ kế toán chi tiết chỉ tập trung trong niên độ năm 2019; số liệu phân tích báo cáo tài chính giới hạn trong giai đoạn 2017 - 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa quản lý vốn lưu động trong các dự án xây dựng dài hạn.
    • Nghiên cứu mối quan hệ kết hợp giữa kế toán tiền gửi ngân hàng với kế toán các khoản phải thu khách hàng và kế toán các khoản phải trả nhà thầu phụ.
    • Cập nhật và phân tích số liệu tài chính của doanh nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo sau năm 2019.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp xây lắp. Tài liệu cung cấp các nội dung có giá trị thực tiễn cao:

  • Hệ thống hóa biểu mẫu chứng từ và sổ sách: Cung cấp mẫu biểu thực tế của Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 1121 (Mẫu S03b-DNN) và Sổ Tiền gửi ngân hàng (Mẫu S05-DNN) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Mô hình hóa quy trình kế toán máy: Minh họa quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng trên phần mềm MISA SME.NET 2020.
  • Khung phân tích Báo cáo tài chính chi tiết: Cung cấp hệ thống bảng phân tích biến động chiều ngang, chiều dọc đối với Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây Dựng Bảo Ngọc Anh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán trên máy vi tính (trên nền tảng Nhật ký chung) và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2020.

2. Tài khoản kế toán tiền gửi ngân hàng được công ty mở tại những ngân hàng nào?
Công ty mở tài khoản giao dịch tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank - Số tài khoản: 180014851019200) và Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB).

3. Số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 1121) của công ty trong năm 2019 biến động như thế nào?
Theo Sổ Cái TK 1121 và Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019, số dư đầu kỳ của tài khoản 1121 là 8.269 VND và số dư cuối kỳ là 2.334 VND. Trên Báo cáo tình hình tài chính năm 2019, chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương đương tiền" (Mã số 110) đạt 3.773 VND.

4. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt ngày 09/11/2019 tại công ty được xử lý ra sao?
Vào ngày 09/11/2019, nhân viên Trần Thị Hòa thực hiện rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt với số tiền 400.000 VND theo Lệnh chi và Biên lai thu tiền ngày 09/11/2019; kế toán ghi Nợ TK 1111 và Có TK 1121 số tiền 400.000 VND (Số chứng từ: STM201908019).

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp kỹ thuật nào để phân tích Báo cáo tài chính của công ty?
Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh số chênh lệch và hiệu số phần trăm (theo chiều ngang và chiều dọc), phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp liên hệ cân đối để đánh giá số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua 2 giai đoạn: 2018/2017 và 2019/2018.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngân Hạnh đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Bảo Ngọc Anh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA SME.NET 2020. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết từ hệ thống chứng từ gốc, tài khoản sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ đến kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ Tiền gửi ngân hàng thông qua các nghiệp vụ thực tế năm 2019. Đồng thời, báo cáo kết hợp phân tích biến động tài chính giai đoạn 2017 - 2019 để chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp.