CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế 1. hái ni m thuế Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “ Tài chính công” (1998) đƣa ra một định nghĩa tƣơng đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nƣớc thông qua con đƣờng quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nƣớc”. Nhƣng xét trên góc độ ngƣời nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.(trích Kế toán công 1998) Theo từ điển Tiếng Việt (1988): “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định Thuế là gì? Cho đến nay vẫn chƣa có một khái niệm nào trên thế giới thống nhất về thuế.
Đứng ở các góc độ khác nhau của các nhà kinh tế khác nhau lại có một khái niệm khác nhau về thuế. Một trong những khái niệm phổ biến về thuế đó là: “Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không 5 mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế”. ặc điểm củ thuế Các khoản thu thuế đƣợc tập trung vào Ngân sách nhà nƣớc là những khoản thu nhập của nhà nƣớc đƣợc hình thành trong quá trình nhà nƣớc tham gia phân phối của cải x hội dƣới hình thức giá trị. Một là: Thuế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc.
Sự ra đời của thuế gắn liền với sự ra đời của nhà nƣớc. Nếu không có thuế, nhà nƣớc không có đủ điều kiện tiềm lực kinh tế để duy trì hoạt động cũng nhƣ thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. Nguồn thu ngân sách Nhà nƣớc có tới 90% đƣợc tạo lập từ thuế. Hai là: Thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, thu nhập, l i suất,.
Ba là: Thuế đƣợc thực hiện theo nguyên tắc không đối giá và hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu. Bất kỳ chủ thể nào miễn đủ điều kiện nộp thuế theo quy định thì dù đ nhận đƣợc một khoản lợi ích nào hay chƣa thì đều phải nộp thuế. Bốn là: Thuế có tính chất bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân. Dù muốn hay không, khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì phải nộp thuế về cho ngân sách Nhà nƣớc, đây là điểm cơ bản nhất của thuế.
V i trò củ thuế Một là: Thuế đƣợc xem là nguồn thu của ngân sách nhà nƣớc - Thuế đƣợc coi là khoản thu quan trọng nhất, mang tính chất ổn định lâu dài và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng. Vì vậy, nếu không có thuế thì nhà nƣớc không thể hoạt động vững mạnh. Hai là: Công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô 6 - Góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý hƣớng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lƣu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hƣớng phát triển của kế hoạch nhà nƣớc, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. - Kích thích đầu tƣ và hạn chế đầu tƣ: Nhà nƣớc đánh thuế cao, áp dụng nhiều loại thuế để hạn chế các ngành sản xuất không khuyến khích phát triển nhƣ rƣợu, bia thuốc lá…và ngƣợc lại, đánh thuế thấp hoặc không đánh thuế đối với các ngành sản xuất khuyến khích phát triển nhƣ nghành nông lâm ngƣ nghiệp.
- Kiềm chế lạm phát và ổn định thị trƣờng: Nhà nƣớc thông qua các chính sách thuế để tác động lên cung cầu nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh tế – đặc trƣng của nền kinh tế thị trƣờng. - Tái phân phối nguồn lực tài chính, đảm bảo công bằng x hội: nhà nƣớc thông qua thuế để điều tiết phần chênh lệch thu nhập giữa ngƣời giàu và ngƣời nghèo bằng việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hóa công cộng. - Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nƣớc: nhà nƣớc đƣa ra chính sách hàng hóa nhập khẩu sẽ phải chịu thuế cao hơn hàng hóa nội địa, dẫn đến giá cả hàng hóa nhập khẩu tăng lên so với các hàng hóa cùng loại sản xuất trong nƣớc không phải đội thuế nhập khẩu. Sự chênh lệch giá cả đáng kể này sẽ kích thích ngƣời tiêu dùng sử dụng hàng hóa nội địa.
Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp non trẻ có cơ hội phát triển và cạnh tranh trên thị trƣờng với hàng hóa từ khắp các quốc gia khác nhập vào qua biên giới. Phân lo i thuế a. Căn cứ vào mục đích điều tiết của Nhà nước, thuế được chia thành thuế trực thu và thuế gián thu: - Thuế trực thu: Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của tổ chức kinh tế hoặc của cá nhân (đánh trực tiếp vào ngƣời nộp thuế), ngƣời nộp thuế và ngƣời chịu thuế là một. 7 Thuế trực thu bao gồm thuế thu nhập, thuế tài sản, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế TNCN.
- Thuế gián thu: Thuế gián thu là loại thuế (Indirect tax) mà ngƣời nộp thuế không phải là ngƣời chịu thuế. Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thƣờng là các doanh nghiệp) để đánh vào ngƣời tiêu dùng. Thuế gián thu: gồm thuế tiêu dùng… b. Căn cứ vào đối tượng đánh thuế - Thuế liên quan đến tài sản: thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên.
- Thuế liên quan đến thu nhập nhƣ: Thuế TNDN, thuế Thu nhập cá nhân. - Thuế liên quan đến tiêu dùng bao gồm: Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế BVMT. Những vấn đề về thuế GTGT 1. hái ni m thuế GTGT “Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu. Ngƣời sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ là ngƣời có trách nhiệm thu và nộp hộ ngƣời tiêu dùng. Ngƣời tiêu dùng mua hàng hóa, dịch vụ với giá đ có thuế GTGT nên ngƣời tiêu dùng là ngƣời chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đƣợc tính trên giá bán chƣa có thuế GTGT.
ặc điểm - Thuế GTGT là một sắc thuế gián thu. Thuế GTGT đánh vào đối tƣợng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT. Tính gián thu của thuế GTGT đƣợc thể hiện ở chỗ: Ngƣời mua HHDV không trực tiếp nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nƣớc mà trả tiền thông qua giá thanh toán cho ngƣời bán. Ngƣời bán sẽ là ngƣời chịu trách nhiệm nộp thuế GTGT vào NSNN.
- Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế GTGT không đánh trên toàn bộ hàng hóa mà chỉ đánh vào giá trị tăng 8 thêm qua các giai đoạn và chƣa bị đánh thuế. - Thuế GTGT có tính tích lũy thoái so với thu nhập. Thuế GTGT đánh vào HHDV.
Ngƣời tiêu dùng hàng hóa dịch vụ là ngƣời phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả 1 khoản thuế bằng nhau nếu dùng 1 loại HHDV. Nhƣ vậy, nếu so sánh giữa số thuế GTGT phải trả so với thu nhập thì ngƣời nào có thu nhập càng cao thì tỷ đồng lệ tiền thuế GTGT phải trả so với thu nhập càng thấp và ngƣợc lại. - Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần lầ yếu tố cộng thêm vào giá bán.
Thuế GTGT không chịu ảnh hƣởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của ngƣời nộp thuế, không chịu ảnh hƣởng trực tiếp bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế. Bên cạnh đó, thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ƣu đ i hay là khuyến khích đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, hàng hóa dịch vụ nào. Thuế giá trị gia tăng không bóp méo giá cả hàng hóa. Vai trò Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ.
Thuế GTGT giúp nhà nƣớc kiểm soát đƣợc hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát hệ thống hóa đơn chứng từ, khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thông kê những số liệu quan trọng. Thuế GTGT góp phần bảo hộ cho nền sản xuất trong nƣớc thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu, bên cạnh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để đƣợc hoàn thuế GTGT. ối t ợng ch u thuế, kh ng ch u thuế, ng ời nộp thuế giá tr gi tăng a.
Đối tượng chịu thuế “Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài), trừ các đối 9 tƣợng không chịu thuế GTGT”. Đối tượng không chịu thuế Căn cứ vào Điều 4, Thông tƣ 219/2013/TT-BTC và Điều 1, Thông tƣ 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ 219 về luật thuế GTGT nêu rõ các đối tƣợng không chịu thuế GTGT nhƣ sau: - Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chƣa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thƣờng của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. - Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thƣơng mại. - Tƣới, tiêu nƣớc; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mƣơng nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
- Sản phẩm muối đƣợc sản xuất từ nƣớc biển, muối m tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl). - Nhà ở thuộc sở hữu nhà nƣớc do Nhà nƣớc bán cho ngƣời đang thuê.