Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế" được sinh viên Phạm Thị Mơ (lớp K52F Kế toán, niên khóa 2018-2022) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thùy Dương tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (tháng 4 năm 2022).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng thuế là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước, đồng thời là nguồn thu chủ yếu khi đóng góp tới 90% ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, hệ thống văn bản pháp luật về thuế tại Việt Nam thường xuyên được ban hành, sửa đổi và bổ sung, đặt ra yêu cầu liên tục cập nhật đối với bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp. Thêm vào đó, giai đoạn 2019-2021 chịu sự tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn thu nộp ngân sách. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế, công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh tính minh bạch tài chính và đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng qua hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế.
    2. Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị, tập trung vào chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, quy trình kê khai và quyết toán thuế.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu việc lập chứng từ, sổ sách, luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra, thuế GTGT phải nộp; kê khai, tạm nộp, hạch toán và quyết toán thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế (Tây cảng Chân Mây, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2018-2020; số liệu tình hình lao động giai đoạn 2019-2021; số liệu thực tế về thuế GTGT thu thập trong Quý IV/2021; số liệu về thuế TNDN thu thập trong Quý IV/2020 và cả năm tài chính 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa và đặc điểm của thuế từ các tài liệu học thuật: định nghĩa cổ điển của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công" (1998), định nghĩa dưới góc độ người nộp thuế trích từ tài liệu "Kế toán công" (1998) và Từ điển Tiếng Việt (1988). Nghiên cứu phân chia thuế theo hai tiêu thức: theo mục đích điều tiết (thuế trực thu như thuế TNDN, TNCN, tài sản, môn bài, tài nguyên; thuế gián thu như thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt) và theo đối tượng đánh thuế (tài sản, thu nhập, tiêu dùng).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ pháp lý xuyên suốt đề tài bao gồm:

  • Về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 (Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 về điều kiện khấu trừ); Thông tư số 219/2013/TT-BTC (Điều 3, Điều 4 về 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, Điều 7 về giá tính thuế, Điều 10 về thuế suất 5%, Điều 11 về thuế suất 10%); Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 91/2014/NĐ-CP (Điều 15 quy định tiêu chí khai thuế GTGT theo quý).
  • Về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 78/2014/TT-BTC (Điều 8 về thu nhập miễn thuế, Điều 10 về quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10%, Điều 11 quy định thuế suất 20%); Thông tư số 96/2015/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC (quy định bãi bỏ nộp tờ khai tạm tính quý từ Quý IV/2014).
Tiêu chí Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của HHDV qua từng giai đoạn Thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh
Văn bản cốt lõi Luật số 31/2013/QH13, Thông tư 219/2013/TT-BTC Luật số 14/2008/QH12, Thông tư 78/2014/TT-BTC
Thuế suất áp dụng 0%, 5%, 10% Thuế suất phổ thông 20% (dầu khí từ 32% - 50%)
Tài khoản sử dụng TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) TK 3334, TK 8211, TK 911
Kỳ kê khai áp dụng tại SGH Kê khai theo quý (doanh thu năm trước ≤ 50 tỷ đồng) Tạm nộp theo quý, lập tờ khai quyết toán theo năm

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 4 phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo, các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định và luận văn chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát, ghi chép trình tự công việc, thao tác nghiệp vụ của kế toán viên tại phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tiếp nhận số liệu thô từ hệ thống sổ sách của công ty, tiến hành phân loại, chọn lọc và tổng hợp thành các bảng biểu phục vụ phân tích.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động qua các năm (2018-2020 và 2019-2021) nhằm đánh giá năng lực hoạt động và thực trạng công tác hạch toán kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, tờ khai thuế, chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về bản chất, đặc điểm, vai trò của thuế trong nền kinh tế. Đối với thuế GTGT, tác giả làm rõ tính chất gián thu, tính lũy thoái so với thu nhập, tính trung lập cao và đặc tính đánh qua nhiều giai đoạn nhưng không trùng lắp. Tác giả phân tích chi tiết:

  • Đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế đối với hàng hóa dịch vụ bán ra, nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ; 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%).
  • Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu: 1% phân phối hàng hóa; 5% dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; 3% sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu; 2% hoạt động khác).
  • Kê khai, khấu trừ, quyết toán và hoàn thuế: Khai theo quý đối với người nộp thuế có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống; điều kiện khấu trừ bắt buộc phải có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới hoặc hàng hóa xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Tổ chức kế toán: Sử dụng TK 133 (TK 1331, 1332), TK 3331 (TK 33311, 33312) cùng các chứng từ như Mẫu số 01 GTKT3/001, Bảng kê Mẫu 01-1/GTGT, Bảng kê Mẫu 01-2/GTGT.

Đối với thuế TNDN, tác giả phân tích khái niệm thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế:

  • Công thức xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm). Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.
  • Phân tích các điều kiện chi phí được trừ và các khoản chi phí không được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC (vượt định mức, lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bản, chi lương không thực chi hoặc không có hồ sơ, tiền phạt vi phạm hành chính).
  • Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10% thu nhập tính thuế.
  • Thuế suất phổ thông 20%; các thủ tục tạm tính nộp hàng quý (không cần nộp tờ khai tạm tính từ Quý IV/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) và quyết toán năm bằng Mẫu 03/TNDN.
  • Kế toán thuế TNDN sử dụng TK 3334 (Thuế TNDN), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế (SGH CORP, thành lập ngày 11/01/2008, mã số thuế 3300512389, trực thuộc Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn). Công ty là chủ đầu tư dự án Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan Sài Gòn – Chân Mây có tổng vốn hơn 100 triệu USD, quy mô gần 660 ha tại Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoạt động chính là đầu tư xây dựng, kinh doanh thương mại hạ tầng KCN và cho thuê nhà xưởng xây sẵn (đã thu hút các doanh nghiệp như Billion Max Việt Nam, Sunjin AT&C Vina, Nakamoto Pack Việt Nam, Lux Quartz Việt Nam, giải quyết việc làm cho hơn 2.000 lao động địa phương).

Về tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán FAST Accounting và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế.

Về công tác kế toán thuế GTGT:

  • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý do tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng theo Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC.
  • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ và minh họa bằng các nghiệp vụ mua hàng hóa dịch vụ cụ thể thông qua Hóa đơn GTGT số 000281, Hóa đơn GTGT số 000298; ghi nhận trên giao diện chi tiền mua HHDV của phần mềm FAST Accounting; phản ánh vào Sổ chi tiết TK 133 và lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào Quý IV/2021 (Mẫu 01-2/GTGT).
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Minh họa bằng Hóa đơn GTGT bán lẻ/dịch vụ số 0000120 và số 0000130; nhập liệu qua giao diện bán hàng của FAST Accounting; phản ánh vào Sổ chi tiết TK 33311, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra Quý IV/2021 (Mẫu 01/1-GTGT) và kết xuất dữ liệu sang Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2021 (Mẫu số 01/GTGT tại Phụ lục 2).

Về công tác kế toán thuế TNDN:

  • Căn cứ vào kết quả kinh doanh năm 2020, doanh nghiệp thực hiện tạm tính số thuế TNDN phải nộp từng quý, sau đó lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm theo Mẫu số 03/TNDN (Phụ lục 3), đi kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Phụ lục chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Nghiệp vụ hạch toán thuế TNDN năm 2020 được tác giả chứng minh qua trích lục Sổ cái TK 821 (Chi phí thuế TNDN), Sổ cái TK 3334 (Thuế TNDN) và Sổ cái TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh năm 2020).
  • Minh chứng nộp thuế được thể hiện cụ thể bằng trích lục Giấy nộp tiền thuế TNDN năm 2020 vào Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán thuế:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ nghiêm túc các quy định của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán FAST Accounting và phần mềm HTKK, thực hiện việc kê khai, quyết toán và nộp thuế đúng hạn luật định.
  • Nhược điểm: Còn tồn tại một số hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, việc phân loại và rà soát chi phí hợp lý để tính thuế TNDN còn gặp vướng mắc, việc theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu vào đối với các công trình hạ tầng kéo dài đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ hơn.

Từ những tồn tại trên, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán: Phân công, phân nhiệm rõ ràng hơn nữa giữa các nhân viên kế toán phần hành nhằm chuyên môn hóa quy trình kiểm tra thuế.
  2. Tăng cường hoàn thiện về các hóa đơn chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: Rút ngắn thời gian luân chuyển hóa đơn từ các bộ phận kỹ thuật, công trường về phòng kế toán, tránh tình trạng chậm trễ trong việc tập hợp hóa đơn đầu vào.
  3. Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT: Tăng cường rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ mua vào, đặc biệt là các điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế.
  4. Hoàn thiện công tác thuế TNDN: Nâng cao độ chính xác trong việc bóc tách các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quản lý và theo dõi chặt chẽ kế hoạch chuyển lỗ giữa các năm tài chính theo đúng quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện được các nội dung cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hai sắc thuế GTGT và TNDN, làm rõ mối quan hệ giữa quy định pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế thông qua việc dẫn chứng hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn đầu vào số 000281, 000298; Hóa đơn đầu ra số 0000120, 0000130; Bảng kê mua vào, bán ra và Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2021; Sổ cái TK 3334, TK 821, TK 911 năm 2020; Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN và Giấy nộp tiền thuế TNDN năm 2020).
  • Minh họa rõ nét việc ứng dụng phần mềm FAST Accounting trong việc hạch toán và liên kết số liệu với phần mềm HTKK để kê khai thuế điện tử.

Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc chỉ ra những điểm còn bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ và phân loại chi phí chịu thuế tại một công ty chuyên ngành đầu tư hạ tầng khu công nghiệp quy mô lớn. Các nhóm kiến nghị đưa ra mang tính khả thi cao, xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định do phạm vi tiếp cận dữ liệu tại đơn vị thực tập:

  • Phạm vi số liệu thực tế về thuế GTGT chỉ tập trung chuyên sâu trong Quý IV năm 2021, chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ qua các quý khác trong năm.
  • Số liệu thực tế về hạch toán chi phí thuế và quyết toán thuế TNDN được giới hạn trong năm tài chính 2020.
  • Nghiên cứu tập trung vào trường hợp điển hình (case study) của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế, vốn hoạt động trong lĩnh vực đặc thù là đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cho thuê nhà xưởng, nên một số giải pháp chưa mang tính đại diện cho các loại hình doanh nghiệp khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chuỗi số liệu kế toán thuế qua nhiều năm liên tục sau đại dịch Covid-19 (từ năm 2021 trở đi), cũng như cập nhật các thay đổi của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đối với công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp hạ tầng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp xây dựng, bất động sản cần tham khảo mẫu biểu chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm FAST Accounting và việc lập các phụ lục chuyển lỗ, kết quả kinh doanh trên phần mềm HTKK.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến quy trình luân chuyển chứng từ đầu vào, đầu ra và cách thức kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, chi phí thuế TNDN hiện hành tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý và căn cứ vào văn bản nào? Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Căn cứ theo Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, phương thức kê khai theo quý áp dụng cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào trong công tác hạch toán kế toán và kê khai thuế? Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế sử dụng phần mềm kế toán FAST Accounting để nhập liệu chứng từ, xử lý số liệu và trích xuất sổ sách kế toán. Để kê khai thuế, doanh nghiệp sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế.

3. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế về thuế GTGT và thuế TNDN ở những mốc thời gian cụ thể nào? Số liệu thực tế về công tác kế toán thuế GTGT (chứng từ hóa đơn, sổ chi tiết TK 133, TK 33311, bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai thuế) được tác giả thu thập và phân tích trong Quý IV năm 2021. Số liệu về kế toán thuế TNDN (sổ cái TK 821, TK 3334, TK 911, tờ khai quyết toán Mẫu 03/TNDN, giấy nộp tiền ngân sách) được nghiên cứu cho năm tài chính 2020.

4. Điều kiện để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được tác giả trình bày căn cứ theo quy định nào? Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13, điều kiện khấu trừ bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa dịch vụ mua vào (hoặc chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu); có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Đối với hàng xuất khẩu cần bổ sung hợp đồng ngoại thương, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

5. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, doanh nghiệp được trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa bao nhiêu phần trăm? Căn cứ theo Điều 10 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Mơ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng trong doanh nghiệp. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán thực tế. Đồng thời, công trình chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại và đưa ra các nhóm giải pháp có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.