Luận Văn Thạc Sĩ Về Kế Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Quận 6, TP. Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa quận 6 TP HCM.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2. Phương pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.1. Phương pháp tính thuế
1.1.2.2. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.4. Phạm vi áp dụng

1.2. Chuẩn mực kế toán thuế TNDN

1.2.1. Chuẩn mực Kế toán thuế TNDN Việt Nam (VAS 17)

1.2.2. Chuẩn mực Kế toán thuế TNDN Quốc tế (IAS 12)

1.2.3. Những điểm giống và khác nhau giữa IAS12 và VAS17

1.2.4. Nguyên nhân khác nhau giữa IAS12 và VAS 17

1.2.5. Mối quan hệ giữa Chuẩn mực kế toán với Luật Thuế TNDN

1.3. Đặc điểm kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.4. Đặc điểm kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6, TP.

2.1. Kế toán thuế TNDN ở Việt Nam trước khi có VAS 17

2.2. Kế toán thuế TNDN ở Việt Nam từ khi có VAS 17 đến nay

2.3. Giới thiệu chung về tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6

2.3.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận 6

2.3.2. Khái quát đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6

2.4. Thực trạng áp dụng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. Hồ Chí Minh

2.4.1. Khảo sát tình hình thực hiện công tác kế toán thuế TNDN

2.4.1.1. Mục tiêu khảo sát
2.4.1.2. Đối tượng được khảo sát
2.4.1.3. Nội dung khảo sát
2.4.1.4. Thông tin về doanh nghiệp được khảo sát
2.4.1.5. Cơ sở để đưa ra nội dung khảo sát
2.4.1.6. Phương pháp khảo sát

2.4.2. Kết quả khảo sát

2.4.3. Đánh giá kết quả khảo sát

2.4.3.1. Những kết quả đạt được
2.4.3.1.1. Luật thuế TNDN
2.4.3.1.2. Chuẩn mực kế toán thuế TNDN
2.4.3.1.3. Về chế độ kế toán thuế TNDN

2.5. Thực trạng tình hình thực hiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6

2.5.1. Những nhược điểm, hạn chế

2.5.1.1. Luật thuế TNDN
2.5.1.2. Chuẩn mực kế toán thuế TNDN
2.5.1.3. Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5.2. Tình hình thực hiện kế toán thuế TNDN của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6

2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên

2.5.3.1. Về phía Nhà nước
2.5.3.2. Về phía Chi cục thuế Quận 6
2.5.3.3. Về phía Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6, TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng hoàn thiện

3.1.1. Định hướng hoàn thiện Luật Kế toán

3.1.2. Định hướng hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. Hồ Chí Minh

3.2.1. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.2. Đối với Chi cục thuế Quận 6

3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. Hồ Chí Minh

3.3.1. Về phía Nhà nước

3.3.2. Về phía Cục thuế và Chi cục thuế

3.3.3. Về phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.4. Về phía các tổ chức đào tạo và hội nghề nghiệp

3.3.5. Về phía người làm công tác kế toán

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục số 1. Phân biệt sự khác nhau giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS17) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS12)

Phụ lục số 2. Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và khu vực trên thế giới

Phụ lục số 3. Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Phụ lục số 4. Các chuẩn mực Kế toán Việt Nam áp dụng đầy đủ, không đầy đủ và chưa được áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phụ lục số 5. Bảng câu hỏi khảo sát dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6 – TP. Hồ Chí Minh

Phụ lục số 6. Danh sách các doanh nghiệp được khảo sát

Phụ lục số 7. Kết quả khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Quận 6

Kế toán thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quận 6 đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế, góp phần tạo ra việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc áp dụng kế toán thuế tại các doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều thách thức.

1.1. Đặc điểm của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Quận 6

DNNVV tại Quận 6 thường có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về chính sách thuế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả.

1.2. Vai trò của Kế Toán Thuế trong Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Kế toán thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch tài chính và quản lý chi phí. Việc thực hiện kế toán thuế đúng cách giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

II. Thực Trạng Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Quận 6

Thực trạng kế toán thuế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Quận 6 cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ các quy định về thuế, dẫn đến việc kê khai không chính xác và gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thực Hiện Kế Toán Thuế

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn trong việc áp dụng các quy định thuế mới, thiếu nhân lực có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán thuế.

2.2. Đánh Giá Tình Hình Kê Khai Thuế

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế đúng hạn còn thấp. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về các loại thuế phải nộp và cách tính toán.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Quận 6

Để cải thiện tình hình kế toán thuế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và doanh nghiệp. Việc nâng cao nhận thức và đào tạo nhân lực là rất cần thiết.

3.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ, như giảm thuế cho DNNVV, cung cấp thông tin và hướng dẫn cụ thể về quy định thuế.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo và Nâng Cao Nhận Thức

Cần tổ chức các khóa đào tạo về kế toán thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp họ nắm rõ quy định và cách thực hiện nghĩa vụ thuế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Thuế Tại Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Việc áp dụng kế toán thuế hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các doanh nghiệp cần áp dụng các công nghệ mới trong quản lý kế toán thuế.

4.1. Công Nghệ Thông Tin Trong Kế Toán Thuế

Sử dụng phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình kê khai thuế, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tình Hình Kế Toán Thuế

Nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế có tỷ lệ kê khai đúng hạn cao hơn so với các doanh nghiệp không sử dụng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Kế toán thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quận 6 cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Tương lai của kế toán thuế sẽ phụ thuộc vào sự thay đổi trong chính sách và sự nỗ lực của các doanh nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Kế Toán Thuế Tại Quận 6

Dự báo rằng với sự hỗ trợ từ nhà nước và sự chủ động của doanh nghiệp, tình hình kế toán thuế sẽ có những chuyển biến tích cực trong thời gian tới.

5.2. Định Hướng Phát Triển Kế Toán Thuế

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về kế toán thuế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa để đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 6 tp hcm thực trạng và giải pháp hoàn thiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục, Luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng áp dụng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp  Khái niệm: Ở Việt Nam, tiền thân của thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế lợi tức, Luật thuế lợi tức đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1990, áp dụng chung thống nhất đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (các cơ sở kinh tế quốc doanh áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận).

Thuế lợi tức đƣợc thu dựa trên cơ sở lợi nhuận thu đƣợc trong quá trình sản xuất kinh doanh của đối tƣợng nộp thuế. Tuy nhiên, qua 8 năm thực hiện. Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhƣợc điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã đƣợc ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.

Ngày 10/05/1997, Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật thuế TNDN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức trƣớc đây. Đến ngày 17/06/2003, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN số 09/2003/QH11, có hiệu lực từ ngày 01/01/2004. Ngày 03/06/2008, Quốc hội đã ban hành luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, có hiệu lực kế từ ngày 01/01/2009. Ngày 19/06/2013, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Luật thuế TNDN không trình bày cụ thể định nghĩa về Thuế TNDN, tác giả dựa trên các tài liệu tham khảo đƣa ra một khái niệm đƣợc pháp luật Việt Nam và nhiều nƣớc khác thừa nhận: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế Thu nhập doanh nghiệp: “Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, công ty liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác, cung cấp dịch vụ cho nước ngoài theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”.1  Đặc điểm: Ngoài các đặc điểm chung của thuế là có tính cƣỡng chế, tính pháp lý và là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp. Thuế thu nhập doanh nghiệp còn có một số đặc điểm cụ thể nhƣ sau: Thuế TNDN là loại thuế trực thu: Vì đối tƣợng nộp thuế và đối tƣợng chịu thuế là một, tức là không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ ngƣời nộp thuế sang ngƣời chịu thuế.

Thuế TNDN là loại thuế đánh vào lợi nhuận của cơ sở sản xuất kinh doanh: Đối tƣợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là ngƣời chịu thuế. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tƣ. Bởi vậy, mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ 1 Chuẩn mực kế toán VAS17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế cao sẽ nộp thuế nhiều, ngƣợc lại những doanh nghiệp có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn sẽ nộp thuế ít thậm chí đƣợc giảm thuế, miễn thuế. Thuế TNDN chỉ đánh vào phần thu nhập còn lại sau khi đã trù đi chi phí liên quan để tạo ra thu nhập đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

 Vai trò: Một là: Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước. Nền kinh tế thị trƣờng nƣớc ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trƣởng kinh tế đƣợc giữ vững và ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nƣớc thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào. Những quy định về thuế suất, ƣu đãi hay miễn giảm thuế có tác dụng thúc đẩy sự tăng trƣởng của nền kinh tế. Điều này tạo khả năng để tăng số thuế thu đƣợc.

Đối tƣợng thu và nộp thuế cũng đƣợc mở rộng hơn trƣớc đây nhằm đảm bảo tính công bằng trong điều tiết thu nhập và đảm bảo vai trò huy động nguồn thu đối với Ngân sách Nhà nƣớc. Hai là: Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Trong quá trình phát triển kinh tế, thuế thƣờng đƣợc sử dụng để khuyến khích đầu tƣ, góp phần thúc đẩy sản xuất. Mức thuế suất hợp lý và các ƣu đãi về thuế trong đầu tƣ có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tƣ mới hay mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Nhà nƣớc ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nƣớc thể hiện sự ƣu đãi của mình đối với một số đối tƣợng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nƣớc đối với việc phát triển của số một lĩnh vực ở một số vùng nào đó. Mặt khác việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm từng bƣớc thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ trong nƣớc, giữa doanh nghiệp nhà nƣớc với doanh nghiệp tƣ nhân, đảm bảo trong sản sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trƣơng phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nƣớc ta. Ba là: Thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần khuyến khích đầu tư: Trong thời gian qua Luật thuế TNDN sửa đổi đã góp phần thu hút đầu tƣ, tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng thêm nguồn tài chính, tăng tích lũy nhằm đẩy mạnh đầu tƣ phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế.

Mặc dù nền kinh tế trong nƣớc gặp nhiều khó khăn thách thức do ảnh hƣởng bởi suy thoái kinh tế thế giới và việc giảm thuế suất từ 25% (năm 2013) xuống 20% (năm 2016) nhƣng số thu từ thuế TNDN vẫn tăng qua các năm, góp phần bảo đảm nguồn thu cho NSNN, đáp ứng nhu cầu chi cho phát triển kinh tế xã hội và góp phần khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ, mở rộng sản xuất kinh doanh. Việc giảm thuế suất thuế TNDN sẽ giúp cho các doanh nghiệp vƣợt qua khó khăn trong giai đoạn kinh tế đang phục hồi chậm chạp nhƣ hiện nay. Giảm thuế suất thuế TNDN sẽ làm tăng Lợi nhuận sau thuế tƣơng ứng, các doanh nghiệp có thể tăng tích lũy để tăng nguồn vốn kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính để mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần khắc phục khó khăn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Bốn là: Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh, bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn so với doanh nghiệp có thu nhập thấp. Bản chất của thuế TNDN không điều chỉnh qua giá cả mà điều chỉnh sau khi có thu nhập, vì vậy dù có nhiều quy định ƣu đãi, miễn giảm thuế cũng không gây ảnh hƣởng đến giá cả thị trƣờng, đảm bảo không có sự biến động giá cả hàng hóa thiết yếu trên thị trƣờng, gia tăng lƣu thông hàng hóa và hỗ trợ cho những địa bàn kinh tế khó khăn. Năm là: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ