CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN Mã chƣơng: MH36.04 Mục tiêu: - Trình bày được nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và phương pháp kế toán các khoản thanh toán - Khái quát được phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu trên sơ đồ kế toán - Vận dụng làm được bài tập thực hành liên quan - Phân biệt được nội dung và kết cấu các tài khoản thuộc kế toán thanh toán - Xác định được các chứng từ kế toán liên quan đến các khoản thanh toán - Vào được sổ kế toán chi tiết các tài khoản thuộc kế toán thanh toán - Vào được sổ kế toán chi tổng hợp cho các tài khoản liên quan đến kế toán thanh toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Tuân thủ quy định kế toán các khoản thanh toán Nội dung chính 1. Các quan hệ thanh toán trong đơn vị HCSN - Các nghiệp vụ thanh toán của đơn vị HCSN phát sinh trong mối quan hệ giữa đơn vị với các đối tƣợng bên trong và bên ngoài nhằm giải quyết các quan hệ tài chính liên quan tới quá trình hình thành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nƣớc tập trung và kinh phí khác. - Các nghiệp vụ thanh toán trong đơn vị dự toán là những quan hệ thanh toán giữa đơn vị với Nhà nƣớc, với các tổ chức, cá nhân bên ngoài về quan hệ mua, bán, dịch vụ, vật tƣ, sản phẩm, hàng hóa và các quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên, cấp dƣới, với viên chức và các đối tƣợng khác trong đơn vị. - Các nghiệp vụ thanh toán nếu đƣợc phân loại theo đối tƣợng thanh toán thì có: + Các khoản phải thu khách hàng.
+ Tạm ứng cho cán bộ, nhân viên của đơn vị. + Các khoản phải thanh toán cho ngƣời cung cấp. + Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp. + Các khoản phải nộp Nhà nƣớc về thuế và lệ phí.
+ Phải thanh toán cho viên chức và đối tƣợng khác. 121 + Kinh phí cấp cho cấp dƣới + Thanh toán nội bộ cấp trên và cấp dƣới. - Xét theo tính chất công nợ phát sinh + Thanh toán các khoản phải thu (khách hàng mua, CNV, cho vay, thuế GTGT khấu trừ, các khoản phải thu khác). + Thanh toán các khoản phải trả (phải trả ngƣời bán, nội bộ, thanh toán các khoản cho Nhà nƣớc, phải nộp theo lƣơng, phải nộp khác) 2.
Kế toán các khoản nợ phải thu 2. Kế toán phải thu khách hàng 2. Nguyên tắc kế toán - Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm: + Các khoản phải thu với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhƣợng bán, thanh lý vật tƣ, TSCĐ. chƣa thu tiền; + Nhận trƣớc tiền của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ; nhận trƣớc tiền của bệnh nhân khi vào viện,.
- Không hạch toán vào Tài khoản 131 các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thu tiền ngay (tiền mặt, séc, thu qua Ngân hàng, Kho bạc). - Các khoản phải thu đƣợc hạch toán chi tiết theo từng đối tƣợng phải thu, từng khoản phải thu và từng lần thanh toán. Hạch toán chi tiết các khoản phải thu thực hiện trên sổ chi tiết các tài khoản. Tài khoản sử dung: Tài khoản 131- Phải thu khách hàng Bên Nợ: Số tiền phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ xác định là đã bán nhƣng chƣa thu đƣợc tiền.
Bên Có: - Số tiền đã thu hoặc đã nhận trƣớc của khách hàng nhƣng chƣa cung cấp dịch vụ; - Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tƣợng. Số dƣ bên Nợ: Các khoản phải thu của khách hàng nhƣng chƣa thu đƣợc. Tài khoản này có thể có số dƣ bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng trả trƣớc hoặc số đã thu lớn hơn số phải thu. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 1- Doanh thu dịch vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán đƣợc xác định là đã bán nhƣng chƣa thu đƣợc tiền.
122 a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trƣờng và các loại thuế gián thu khác kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chƣa có thuế, các khoản thuế này phải đƣợc tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán chƣa có thuế) Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nƣớc. - Khi thu đƣợc tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu khách hàng. b) Trƣờng hợp không tách ngay đƣợc các khoản thuế phải nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nƣớc.
2- Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi: Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nƣớc (số thuế gián thu của hàng bán bị trả lại) Có TK 131- Phải thu khách hàng. 3- Kế toán giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng a) Trƣờng hợp số tiền chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá. b) Trƣờng hợp số tiền chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán chƣa ghi ngay trên hóa đơn bán hàng do khách hàng chƣa đủ điều kiện để đƣợc hƣởng hoặc chƣa xác định đƣợc số phải chiết khấu, giảm giá thì kế toán phản ánh doanh thu theo giá chƣa trừ chiết khấu, giảm giá. Sau thời điểm ghi nhận doanh thu nếu khách hàng đủ điều kiện đƣợc hƣởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu, giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ 123 Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nƣớc (số thuế gián thu của hàng giảm giá, chiết khấu thƣơng mại) Có TK 131- Phải thu khách hàng (tổng số tiền đƣợc giảm, đƣợc chiết khấu).
c) Số chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua do ngƣời mua thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn quy định đƣợc trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có TK 131 - Phải thu khách hàng. 4- Khách hàng đặt tiền trƣớc cho các dịch vụ, hàng hóa; bệnh nhân đặt tiền trƣớc khi sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện,., ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131- Phải thu khách hàng. - Khi dịch vụ hoàn thành thanh toán lại tiền cho khách hàng, cho bệnh nhân: + Trƣờng hợp số phải thu nhỏ hơn số đã đặt tiền trƣớc, phản ánh số tiền phải trả lại cho khách hàng, ghi: Nợ TK 131- Phải thu khách hàng Có các TK 111, 112 (phần trả lại khách hàng) Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (phần doanh thu của đơn vị). + Trƣờng hợp số phải thu lớn hơn số đã đặt tiền trƣớc, phản ánh số tiền phải thu thêm của khách hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 531 - Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.
5- Khi nhận đƣợc tiền do khách hàng trả các khoản nợ phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112,. Có TK 131- Phải thu khách hàng. 6- Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi thanh lý hợp đồng, sau khi xác nhận nợ, tiến hành lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tƣợng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho ngƣời bán Có TK 131- Phải thu khách hàng. 124 7- Trƣờng hợp khoản nợ phải thu của khách hàng không đòi đƣợc, phải xử lý xóa sổ nếu đƣợc tính vào chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ Có TK 131- Phải thu khách hàng.
Kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ 2. Nguyên tắc kế toán - Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ. Trƣờng hợp không thể hạch toán riêng đƣợc thì số thuế GTGT đầu vào đƣợc hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT đƣợc khấu trừ và không đƣợc khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ đƣợc tính vào giá trị tài sản đƣợc mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tùy theo từng trƣờng hợp cụ thể. - Việc xác định số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT. Tài khoản sử dung: Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ (kể cả số thuế GTGT đầu vào trƣờng hợp chƣa tách riêng đƣợc). Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ; - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhƣng đã trả lại, đƣợc giảm giá; - Số thuế GTGT đầu vào đã đƣợc hoàn lại.
Số dƣ bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đƣợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đƣợc hoàn lại nhƣng NSNN chƣa hoàn trả. Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ - Tài khoản 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định 2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 125 1- Hạch toán thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, của đơn vị thực hiện các dự án viện trợ không hoàn lại đƣợc NSNN hoàn lại thuế GTGT. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định, phản ánh thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 154, 156, 211, 612.