Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà (Mã sinh viên: 21K4050131), ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Phan Nhật Quang vào tháng 1 năm 2025.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của nghiệp vụ thu chi và thanh toán công nợ trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh thường xuyên với sự thay đổi về phương thức và hình thức thanh toán đòi hỏi công tác ghi chép kế toán phải được theo dõi liên tục. Trong bối cảnh kinh tế đối mặt với nhiều biến động, việc huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều áp lực; giải quyết công nợ trở thành biện pháp trọng yếu để kiểm soát thanh khoản, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn, đồng thời duy trì quan hệ đối tác kinh doanh.

Khóa luận xác định 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín diễn ra như thế nào?
  3. Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín đã đạt được những kết quả nào và còn tồn tại những hạn chế nào?
  4. Đề xuất một số giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán, từ đó đề xuất các giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị thực tập. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  • Mục tiêu 1: Tổ chức và làm rõ các cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  • Mục tiêu 2: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm mục đích hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín, địa chỉ tại Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Cha Lo, xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu minh họa chứng từ và sổ sách kế toán tập trung vào quý III năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình, phương pháp ghi chép chứng từ, mở sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp công nợ phải thu, phải trả đối với người mua và người bán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận của nghiên cứu căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131) theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Yêu cầu theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán; không phản ánh các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay; phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để lập dự phòng phải thu khó đòi; ghi nhận các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.
  • Nguyên tắc kế toán các khoản phải trả người bán (TK 331) theo quy định tại Khoản 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quản lý chi tiết theo từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu định kỳ bằng văn bản đối với các chủ nợ thường xuyên; phân loại nợ theo thời hạn thanh toán; quản lý chi tiết nguyên tệ đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ hoặc kim khí quý.
  • Phân loại phương thức thanh toán:
    • Phương thức thanh toán trong nước: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, tạm ứng, chuyển khoản, đổi hàng) và thanh toán trả chậm theo thỏa thuận tín dụng thương mại.
    • Phương thức thanh toán nhập khẩu: Chuyển tiền (Remittance); Ghi sổ (Open account); Nhờ thu (Collection of payment gồm nhờ thu phiếu trơn - Clean collection và nhờ thu kèm chứng từ - Documentary collection); Tín dụng chứng từ (Documentary credit - L/C) bao gồm 10 loại hình thư tín dụng: L/C không thể hủy bỏ, L/C có thể hủy bỏ, L/C không thể hủy bỏ có xác nhận, L/C chuyển nhượng, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C đối ứng, L/C dự phòng, L/C thanh toán dần về sau, L/C có điều khoản đỏ.
    • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (đồng Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim loại quý) và thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm thu/chi, lệnh chuyển tiền, thư tín dụng).
    • Quy định tỷ giá: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động; tỷ giá giao dịch thực tế mua/bán của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản; hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ vào TK 515, TK 635, TK 413.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết và sổ tổng hợp công nợ giai đoạn 2021 - 2023 của Công ty TNHH TMDV Hoàng Tín.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến trực tiếp từ các cán bộ quản lý và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán về tình hình luân chuyển chứng từ và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi công nợ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa thông tin, phân loại nghiệp vụ và đối chiếu với các nguyên tắc kế toán quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động của lao động, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và số dư công nợ qua các năm 2021, 2022 và 2023.
    • Phương pháp chuyên gia: Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính và quản lý hồ sơ công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến nghiệp vụ thanh toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Trình bày khái niệm, bản chất của thanh toán, phương thức thanh toán trong nước và quốc tế, các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt.
  • Làm rõ nguyên tắc, chứng từ kế toán, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của TK 131 "Phải thu của khách hàng" và TK 331 "Phải trả cho người bán", bao gồm sơ đồ trình tự định khoản kế toán các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, thu hồi nợ, ứng trước tiền, giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại và bù trừ công nợ.
  • Phân tích nguyên tắc xử lý kế toán các khoản thanh toán bằng ngoại tệ: Xác định tỷ giá giao dịch thực tế mua/bán, tỷ giá ghi sổ đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động và cách thức xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện.
  • Xác định 4 nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Ghi chép chi tiết từng đối tượng và khoản nợ; kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ; giám sát kỷ luật thanh toán; tổng hợp báo cáo tham mưu cho ban quản lý.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 01/01/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100437198 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp; người đại diện pháp luật là ông Trần Văn Truyền; cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa - Minh Hóa. Hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực nhà hàng và dịch vụ ăn uống, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chức năng: Bếp, Kế toán/Thu ngân, Quản lý Nhà hàng (với các tổ Lễ tân, Bàn, Bar, An ninh, Vệ sinh).
  • Biến động nguồn lực lao động giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Lao động trực tiếp 30 85,71 33 82,50 36 78,26 +10,00 +9,09
Lao động gián tiếp 5 14,29 7 27,50 10 21,74 +40,00 +42,86
Độ tuổi 18 - 30 15 42,86 17 42,50 20 43,47 +13,33 +17,65
Độ tuổi 31 - 45 15 42,86 16 40,00 18 39,13 +6,67 +12,50
Độ tuổi trên 45 5 14,29 7 27,50 8 17,40 +40,00 +14,29
Lao động Nữ 19 54,28 23 57,50 27 58,69 +21,05 +17,39
Lao động Nam 16 45,72 17 42,50 19 41,31 +6,25 +11,76
Đại học và trên ĐH 10 28,57 11 27,50 12 26,08 +10,00 +9,09
Cao đẳng, trung cấp 20 57,14 23 57,50 26 56,52 +15,00 +13,04
Trung học phổ thông 5 14,29 6 15,00 8 17,40 +20,00 +33,33
Tổng số lao động 35 100,00 40 100,00 46 100,00 +14,29 +15,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023:
    • Tài sản: Tổng tài sản năm 2022 tăng 1,97% so với năm 2021 (đạt 5.071 đồng theo giá trị báo cáo của đơn vị), năm 2023 đạt 5.720 đồng (tăng 1,06% so với năm 2022). Tài sản ngắn hạn giữ vai trò chi phối: Hàng tồn kho năm 2022 đạt 455.859 đồng (tăng 16,04% so với năm 2021), năm 2023 đạt 495.067 đồng (tăng 8,79% so với năm 2022). Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) giảm đều 10% mỗi năm: Năm 2022 đạt 640.493 đồng và năm 2023 giảm còn 576.199 đồng do không mua sắm mới và có thanh lý tài sản.
    • Nguồn vốn: 100% nguồn vốn của công ty là nguồn vốn chủ sở hữu; nợ phải trả (cả ngắn hạn và dài hạn) trên báo cáo tài chính đều ghi nhận bằng 0; không sử dụng nợ vay ngân hàng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Năm 2023 (đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
1. Tổng doanh thu - 993.383 959.072 +1,50 -3,43
2. Tổng chi phí - 893.590 864.000 +7,01 -3,26
- Giá vốn hàng bán - - 737.000 - -6,67
- Chi phí quản lý kinh doanh - - 96.000 - +25,00
- Chi phí khác - 2.000 - 0,00 0,00
3. Lợi nhuận trước thuế - - 143.072 - -5,02
4. Thuế TNDN - - 28.815 - -5,02
5. Lợi nhuận sau thuế - 80.966 75.257 -30,50 -5,02
  • Đặc điểm tổ chức kế toán và thực tế thanh toán:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng điều hành và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp máy vi tính.
    • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Luân chuyển chứng từ theo quy trình từ hóa đơn bán hàng, phiếu thu (minh họa Phiếu thu PT509), mở Sổ chi tiết công nợ phải thu (ví dụ: Văn phòng Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Cha Lo quý III/2023), Bảng tổng hợp công nợ phải thu, trích Sổ chi tiết và Sổ cái TK 131.
    • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Kiểm soát hóa đơn mua vào, biên bản giao nhận, phiếu chi (minh họa Phiếu chi PC7835), ghi nhận vào Sổ chi tiết công nợ phải trả với Trung tâm quản lý hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế Quảng Bình và Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế quý III/2023, Bảng tổng hợp công nợ phải trả, Sổ cái TK 331 và Sổ Nhật ký chung.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Thương mại - Dịch vụ Hoàng Tín

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và đề xuất định hướng, giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống chứng từ, áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính giúp ghi chép nghiệp vụ tương đối kịp thời. Tuy nhiên, công tác theo dõi tuổi nợ chưa chặt chẽ, chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi và phân bổ nhiệm vụ trong bộ máy kế toán còn kiêm nhiệm.
  • Định hướng phát triển: Mở rộng hoạt động kinh doanh nhà hàng, ẩm thực theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm, tối ưu hóa vòng quay tài sản và thắt chặt quản lý chi phí.
  • Ba nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ trách nhiệm của từng nhân viên kế toán thanh toán và thủ quỹ nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.
    2. Lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn và trích lập dự phòng theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán để phản ánh trung thực giá trị tài sản trên báo cáo tài chính.
    3. Tăng cường quản lý công nợ: Thiết lập quy chế theo dõi định kỳ, phân loại khách hàng theo thời hạn nợ, thường xuyên lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu và nghiệp vụ thực tế:

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động nhân sự và tài chính của Công ty TNHH TMDV Hoàng Tín giai đoạn 2021 - 2023: Tổng lao động tăng từ 35 người lên 46 người; nguồn vốn hoàn toàn tự chủ từ vốn góp chủ sở hữu; doanh thu năm 2023 đạt 959.072 đồng (giảm 3,43% so với 2022) và lợi nhuận sau thuế đạt 75.257 đồng (giảm 5,02% so với mức 80.966 đồng năm 2022).
  • Minh họa chi tiết quy trình ghi chép kế toán thông qua hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị trong quý III/2023, bao gồm Phiếu thu PT509, Phiếu chi PC7835, sổ công nợ chi tiết của Văn phòng Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Cha Lo, Trung tâm quản lý hạ tầng các khu kinh tế Quảng Bình và Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Tác giả đóng góp góc nhìn thực tiễn về khoảng cách giữa quy định lý thuyết tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc áp dụng thực tế tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ: Việc thiếu vắng thủ tục lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và hạn chế trong phân loại tuổi nợ là cơ sở thực tế để đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các điểm hạn chế do giới hạn về mặt lý luận, kinh nghiệm thực tế của tác giả và quỹ thời gian nghiên cứu tại doanh nghiệp. Dữ liệu khảo sát công nợ chi tiết chủ yếu trích xuất trong quý III năm 2023 và giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể hoạt động tại khu kinh tế cửa khẩu.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài mở ra khả năng mở rộng khảo sát số liệu theo chu kỳ nhiều năm liền kề, kiểm nghiệm hiệu quả của việc áp dụng quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đối với công tác quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp cùng ngành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán công nợ và thanh toán.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, đặc biệt là các đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Các phần đáng tham khảo: Hệ thống sơ đồ định khoản TK 131, TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bảng tổng hợp đối chiếu số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023; mẫu biểu luân chuyển chứng từ và phương pháp lập sổ chi tiết công nợ tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV Hoàng Tín áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp máy vi tính.

2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH TMDV Hoàng Tín giai đoạn 2021 - 2023 có đặc điểm gì? Nguồn vốn của công ty trong toàn bộ giai đoạn 2021 - 2023 được hình thành 100% từ nguồn vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu nợ phải trả (bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) trên báo cáo tài chính đều bằng 0, đơn vị không sử dụng vốn vay.

3. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biến động ra sao trong năm 2022 và 2023? Năm 2022, doanh thu đạt 993.383 đồng, chi phí đạt 893.590 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 80.966 đồng. Đến năm 2023, doanh thu giảm xuống 959.072 đồng (giảm 3,43%), chi phí giảm xuống 864.000 đồng (giảm 3,26%), lợi nhuận sau thuế giảm xuống 75.257 đồng (giảm 5,02%).

4. Khóa luận sử dụng các đối tượng công nợ cụ thể nào để minh họa thực trạng thanh toán trong quý III/2023? Tác giả trích xuất dữ liệu từ Văn phòng Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Cha Lo (đối tượng phải thu khách hàng - TK 131), Trung tâm quản lý hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế Quảng Bình và Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế (đối tượng phải trả người bán - TK 331).

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị? Tác giả đề xuất 03 giải pháp chính gồm: Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; và tăng cường quản lý công nợ thông qua việc theo dõi tuổi nợ và đối chiếu văn bản định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH TMDV Hoàng Tín. Dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023 và hệ thống sổ sách thực tế quý III/2023, nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế trong công tác quản lý công nợ tại đơn vị. Các kiến nghị về tổ chức bộ máy, trích lập dự phòng và kiểm soát thu hồi nợ mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thanh toán cho doanh nghiệp khảo sát.