Kế Toán Các Khoản Thanh Toán Với Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần CK Thăng Long

Luận văn tốt nghiệp TMU về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần CK Thăng Long, phân tích và đánh giá hiệu quả.

Trường đại học

Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp( cách thức) thực hiện đề tài

1.5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với người lao động

2.1.1. Khái niệm và nội dung các khoản thanh toán với người lao động

2.1.1.1. Khái niệm các khoản phải thu từ NLĐ
2.1.1.2. Nội dung các khoản phải thu từ NLĐ

2.1.2. Khái niệm và nội dung các khoản phải trả cho NLĐ

2.1.2.1. Khái niệm các khoản phải trả cho NLĐ
2.1.2.2. Nội dung các khoản phải trả cho NLĐ
2.1.2.3. Hình thức thanh toán
2.1.2.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian
2.1.2.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CK THĂNG LONG

4. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CK THĂNG LONG

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Thanh Toán Người Lao Động Tại CK Thăng Long

Kế toán thanh toán người lao động là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long, việc quản lý các khoản thanh toán này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bài viết này sẽ đi sâu vào khái niệm, nội dung và tầm quan trọng của kế toán thanh toán người lao động.

1.1. Khái niệm và nội dung kế toán thanh toán người lao động

Kế toán thanh toán người lao động bao gồm các khoản phải trả như tiền lương, tiền thưởng và các khoản bảo hiểm. Theo quy định hiện hành, các khoản này cần được ghi chép và quản lý một cách chính xác để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

1.2. Tầm quan trọng của kế toán thanh toán người lao động

Việc thực hiện kế toán thanh toán người lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tạo động lực làm việc cho nhân viên. Điều này góp phần nâng cao năng suất lao động và sự gắn bó của người lao động với công ty.

II. Những thách thức trong Kế Toán Thanh Toán Người Lao Động

Trong quá trình thực hiện kế toán thanh toán người lao động, Công ty Cổ phần CK Thăng Long gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý.

2.1. Khó khăn trong việc ghi chép và quản lý dữ liệu

Việc ghi chép và quản lý dữ liệu liên quan đến các khoản thanh toán có thể gặp khó khăn do sự phức tạp trong quy trình và sự thay đổi thường xuyên của các quy định pháp luật.

2.2. Thiếu sót trong việc tuân thủ quy định pháp luật

Nhiều doanh nghiệp, bao gồm cả CK Thăng Long, có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân, dẫn đến rủi ro pháp lý.

III. Phương pháp cải thiện Kế Toán Thanh Toán Người Lao Động

Để khắc phục những thách thức trong kế toán thanh toán người lao động, Công ty Cổ phần CK Thăng Long cần áp dụng một số phương pháp cải thiện hiệu quả công việc.

3.1. Tăng cường đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định mới và quy trình làm việc sẽ giúp nâng cao chất lượng công việc và giảm thiểu sai sót trong kế toán thanh toán.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quy trình ghi chép và quản lý dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu sai sót.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kế Toán Thanh Toán Người Lao Động

Việc áp dụng các phương pháp kế toán thanh toán người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng của người lao động.

4.1. Cải thiện quy trình thanh toán lương

Quy trình thanh toán lương đã được cải thiện đáng kể nhờ vào việc áp dụng công nghệ thông tin, giúp giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

4.2. Tăng cường sự hài lòng của người lao động

Người lao động cảm thấy hài lòng hơn với quy trình thanh toán minh bạch và chính xác, từ đó tạo động lực làm việc và gắn bó với công ty.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Kế Toán Thanh Toán Người Lao Động

Kế toán thanh toán người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long đang trên đà phát triển. Những cải tiến trong quy trình và ứng dụng công nghệ sẽ tiếp tục được đẩy mạnh trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển kế toán thanh toán

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả kế toán thanh toán người lao động.

5.2. Tầm quan trọng của người lao động trong sự phát triển của công ty

Người lao động là tài sản quý giá nhất của công ty. Việc chăm sóc và đảm bảo quyền lợi cho họ sẽ là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của CK Thăng Long.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu kế toán các khoản thanh toán với ngƣời lao động tại công ty cổ phần ck thăng long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với người lao động. Khái niệm và nội dung các khoản thanh toán với người lao động 1.Khái niệm và nôi dung các khoản phải thu từ NLĐ a) Khái niệm các khoản phải thu từ NLĐ: Theo giáo trình kế toán tài chính – Đại học Thương Mại thì trong quá trình hoạt động kinh doanh, giữa doanh nghiệp với khách hàng, với các đối tượng khác ở bên ngoài và bên trong doanh nghiệp phát sinh các mối quan hệ kinh tế.

Các mối quan hệ kinh tế đó làm phát sinh các quan hệ thanh toán mà doanh nghiệp được quyền đòi tiền ở các đối tượng có liên quan, từ đó hình thành nên các khoản phải thu. Các khoản phải thu gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi,… Trong đó, các khoản phải thu từ NLĐ dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu từ người lao động của doanh nghiệp về thuế thu nhập các nhân, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải thu NLĐ, thu các khoản khấu trừ vào lương khác, tiền bồi thường, thu hồi tiền tạm ứng. b) Nội dung các khoản phải thu từ NLĐ: -Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội.

Thuế TNCN đánh vào cả các cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh. Thuế này thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Phạm Thị Thu Thủy-K49D2 Luan van - Khoản bồi thường vật chất: Trong quá trình sản xuất, NLĐ làm hư hỏng tới tài sản của công ty, hoặc làm mất mát, thất thoát tài sản thì phải bồi thường theo quy định của công ty. - Tiền tạm ứng khấu trừ vào lương: Gồm tạm ứng tiền lương vì lý do công việc mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiền lương tháng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào lương.

Ngoài ra, còn các khoản như: Tiền điện, nước, thuê nhà do công ty trả thay NLĐ. -Các khoản trích theo lương: Ngoài các khoản phải thu trên NLĐ còn phải nộp BHXH, BHYT, BHTN. + Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là sự đảm bảo thay thế hay bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất…Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH mà chủ yếu là từ người sử dụng lao động, NLĐ và một phần sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội. + Bảo hiểm y tế (BHYT): Là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hay toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia vào quỹ BHYT khi có ốm đau, bệnh tật bằng nguồn quỹ BHYT do sự đóng góp theo chu kỳ của người sử dụng lao động, NLĐ, tổ chức, cá nhân.

+ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho người đã đi làm và bị cho thôi việc ngoài ý muốn. BHTN sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho NLĐ được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc. + Kinh phí công đoàn ( KPCĐ) ( nếu doanh nghiệp có tổ chức công đoàn): là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Theo chế độ hiện hành,KPCĐ được trích theo tỉ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động > doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) GVHD: TS.

Nguyễn Viết Tiến SVTH: Phạm Thị Thu Thủy-K49D2 Luan van 1.2 Khái niệm và nôi dung các khoản phải trả cho NLĐ a) Khái niệm các khoản phải trả cho NLĐ: Theo giáo trình kế toán tài chính – Đại học Thương Mại thì các khoản phải trả là các khoản mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán bằng các nguồn lực của mình, đó chính là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã qua của doanh nghiệp. Các khoản phải trả phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau như: Phải trả cho người bán, phải trả người lao động, phải nộp Nhà nước. Các khoản phải trả cho NLĐ dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. b) Nội dung các khoản phải trả cho NLĐ: -Tiền lương: Theo từ điển tiếng Việt thì “tiền lương” là “tiền công trả định kỳ, thường là hàng tháng, cho công nhân, viên chức”.

Như vậy có thể hiểu tiền lương ( hay tiền công) là số tiền thù lao mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. -Các khoản bảo hiểm NLĐ được hưởng: Bảo hiểm xã hội (BHXH): Người sử dụng lao động phải đăng ký đầy đủ số lao động thuộc diện tham gia BHXH, đóng đầy đủ số tiền bảo hiểm xã hội cho số lao động của đơn vị và hàng tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao động để đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội cùng với phần đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động theo quy định. -Các khoản phải thanh toán khác: Tiền thưởng: Là tổng số tiền doanh nghiệp trả cho lao động nhằm nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian làm việc. Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của các doanh nghiệp.

Nguyễn Viết Tiến SVTH: Phạm Thị Thu Thủy-K49D2 Luan van Các loại tiền thưởng: tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến…) Phụ cấp: +Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương. Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng. +Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với CBCNV đến làm việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ. + Phụ cấp khác: Là số tiền doanh nghiệp trả cho NLĐ ngoài tiền lương, thưởng gồm: Phụ cấp làm ngoài giờ, làm thêm, NLĐ gặp khó khăn… Phúc lợi: Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho NLĐ ngoài lương, thưởng, trợ cấp.

Quỹ phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần của công nhân, làm cho NLĐ gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Các khoản phải trả khác lấy từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Nếu người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả một tháng lương, thấp nhất cũng bằng hai tháng lương. c) Hình thức thanh toán:  Hình thức trả lương theo thời gian Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất GVHD: TS.

Nguyễn Viết Tiến SVTH: Phạm Thị Thu Thủy-K49D2 Luan van định.Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng + Trả lương theo thời gian giản đơn:  Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu  Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức.  Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN: Mức Lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương + tổng hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)  Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác: Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hs lương + hs các khoản phụ cấp đc hưởng theo qđ)/ số ngày làm việc trong tháng theo qđ ] * số ngày làm việc thực tế trong tháng  Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc: Lương tuần = (Lương tháng *12) /52  Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kế Toán Thanh Toán Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần CK Thăng Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán thanh toán cho người lao động trong một công ty cổ phần. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các phương pháp và quy định liên quan đến việc tính toán, thanh toán lương, cũng như các khoản phụ cấp và phúc lợi cho nhân viên. Điều này không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác trong việc chi trả mà còn nâng cao sự hài lòng và động lực làm việc của người lao động.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực kế toán và tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi cung cấp thông tin về kiểm toán tài chính trong các công ty cổ phần. Bên cạnh đó, tài liệu Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kế toán trong lĩnh vực bán hàng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần cồn rượu hà nội trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chi phí sản xuất, một khía cạnh quan trọng trong kế toán doanh nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để áp dụng vào thực tiễn công việc.