Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nguồn nhân lực giữ vai trò hạt nhân quyết định sự sống còn và năng lực cạnh tranh của mọi tổ chức kinh tế. Tác giả khóa luận dẫn lại luận điểm của C. Mác: "Con người là tiền đề cho sự phát triển, quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất, giữ vai trò chủ chốt trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần trong xã hội". Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, công tác tổ chức, quản lý và sử dụng lao động gắn liền trực tiếp với việc kiểm soát chi phí thi công, chất lượng công trình và tiến độ thực hiện hợp đồng. Bộ phận kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc hạch toán, chi trả tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, minh bạch, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, tạo động lực nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu chi phí quản lý. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Phạm Thị Thu Thủy đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về các khoản thanh toán với người lao động, các hình thức trả lương và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán ghi nhận nghiệp vụ phát sinh.
- Về mặt giải pháp: Đánh giá những ưu điểm, chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long (địa chỉ trụ sở chính tại số 79/40/10C, đường Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 19/02/2017 đến ngày 22/04/2017.
- Phạm vi số liệu: Toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán phục vụ phân tích được trích xuất từ dữ liệu thực tế tại thời điểm tháng 3 năm 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Quy định 4 nguyên tắc kế toán chi phối trực tiếp đến phần hành thanh toán với người lao động:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán với người lao động phải ghi nhận tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
- Nguyên tắc phù hợp: Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong kỳ nào phải được phản ánh đúng vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ đó.
- Nguyên tắc thận trọng: Yêu cầu doanh nghiệp xem xét việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất để tránh biến động lớn về giá thành và chi phí giữa các kỳ kế toán.
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách, phương pháp kế toán áp dụng trong việc xác định và ghi nhận các khoản thanh toán với người lao động phải được thực hiện thống nhất qua các niên độ kế toán.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và chính thức chuyển đổi áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2017. Ngoài ra, khóa luận viện dẫn VAS 02 (Hàng tồn kho) và VAS 03 (Tài sản cố định) ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC liên quan đến hạch toán tổng thể chi phí.
- Quy định pháp luật về thuế và bảo hiểm: Luật Thuế thu nhập cá nhân (biểu lũy tiến từng phần theo Điều 22); Nghị định số 65/2013/NĐ-CP về giảm trừ gia cảnh (9 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc) cùng mức khấu trừ 10% đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký dưới 3 tháng có thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần; tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm bắt buộc gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa thông tin từ giáo trình kế toán tài chính, sách chuyên khảo, tài liệu nội bộ về quá trình hình thành, điều lệ hoạt động và các báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ban Giám đốc (ông Nguyễn Minh Hoàng), Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Thùy) và Kế toán thanh toán (bà Phạm Thị Trang) tại phòng Hành chính - Kế toán về cơ cấu tổ chức, quy chế trả lương và khó khăn thực tế.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra gồm 7 câu hỏi khảo sát ý kiến cán bộ công nhân viên về tính minh bạch của bộ máy kế toán, hình thức ghi sổ, mức độ thỏa đáng của tiền lương và định kỳ chi trả.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế, cách thức luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trình về phòng kế toán và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán CNS.
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi) với bảng phân bổ, sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
Chương này trình bày cơ sở lý luận về bản chất kinh tế và phương pháp hạch toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp:
- Phân định hai nhóm nội dung kế toán:
- Các khoản phải thu từ người lao động: Thuế thu nhập cá nhân (thuế trực thu tính theo biểu lũy tiến hoặc khấu trừ tại nguồn), khoản bồi thường thiệt hại vật chất do làm mất mát, hư hỏng tài sản doanh nghiệp, tiền tạm ứng lương hoặc công tác chưa sử dụng hết khấu trừ vào lương, và các khoản trích bảo hiểm phần người lao động có nghĩa vụ đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN).
- Các khoản phải trả cho người lao động: Tiền lương (thù lao hao phí lao động), tiền thưởng (thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng hoặc thưởng tiết kiệm vật tư, năng suất trong sản xuất kinh doanh), các loại phụ cấp (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút, phụ cấp làm thêm giờ), phúc lợi và trợ cấp mất việc làm (chi trả cho người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc, tối thiểu bằng hai tháng lương).
- Hệ thống hóa các hình thức trả lương:
- Trả lương theo thời gian: Trả lương thời gian giản đơn (tháng, tuần, ngày, giờ) và trả lương thời gian có thưởng. Nêu rõ công thức xác định lương tháng theo ngày công quy định và ngày công làm việc thực tế.
- Trả lương theo sản phẩm: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp (căn cứ khối lượng hoàn thành và đơn giá), sản phẩm gián tiếp (tính theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận trực tiếp sản xuất), sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến và hình thức khoán theo khối lượng công việc.
- Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng giao khoán, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng, giấy thanh toán tạm ứng.
- Tài khoản chủ yếu: TK 334 (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3342 - Phải trả người lao động khác), TK 338 (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3385/3389 - BHTN), TK 335, TK 141, TK 351, TK 353, TK 622, TK 627, TK 642, TK 111, TK 112.
- 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long
Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và số liệu hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long:
- Khái quát doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102635626 ngày 29/01/2008 (thay đổi lần 3 ngày 20/12/2010); vốn điều lệ 22 tỷ đồng; quy mô lao động chính thức năm 2015 là 36 người (chưa tính lao động thời vụ). Tên viết tắt "CK" thể hiện năng lực cốt lõi là "Chuyên Khoan" (khoan cọc nhồi và xử lý nền móng). Công ty đã tham gia thi công nhiều dự án cầu đường lớn như đường Hồ Chí Minh (cầu Vĩnh Sơn, cầu Bùng, cầu Đá Mài, cầu Đuồi), cầu Phù Đồng 2, cầu Thanh Trì, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cao tốc Hà Nội - Lào Cai.
- Cơ cấu tổ chức và kế toán: Bộ máy gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (5 người), Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Kỹ thuật công nghệ, Kinh tế - Kế hoạch, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính) và 4 đội máy thi công. Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ) áp dụng mô hình kế toán tập trung, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán CNS.
- Thực tế chế độ phụ cấp và hạch toán lương tại công ty:
| Khoản mục phụ cấp / Trích nộp |
Đối tượng áp dụng |
Mức chi trả / Tỷ lệ quy định |
| Phụ cấp điện thoại |
Giám đốc |
200.000 đồng/tháng |
| Phụ cấp điện thoại |
Phó Giám đốc, Kế toán, Nhân viên |
100.000 đồng/tháng |
| Phụ cấp xăng xe |
Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng |
200.000 đồng/tháng |
| Phụ cấp xăng xe |
Công nhân |
100.000 đồng/tháng |
| Phụ cấp ăn trưa |
Toàn bộ cán bộ công nhân viên |
600.000 đồng/tháng |
| Lương làm thêm giờ (công nhân) |
Ngày thường (ngoài giờ hành chính) |
Hệ số 1,5 so với lương khoán ngày |
| Lương làm thêm giờ (công nhân) |
Ngày Chủ nhật |
Hệ số 2,0 so với lương khoán ngày |
| Lương làm thêm giờ (công nhân) |
Ngày Lễ, Tết |
Hệ số 3,0 so với lương khoán ngày |
| Trích nộp trừ lương người lao động |
Toàn bộ nhân viên thuộc diện tham gia |
10,5% lương cơ bản (BHXH, BHYT, BHTN) |
- Số liệu và nghiệp vụ thực tế tháng 3/2017:
- Lương bộ phận văn phòng: Căn cứ Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập (phụ lục 08), kế toán ghi sổ Nhật ký chung (phụ lục 12) và sổ chi tiết TK 334 (phụ lục 13): Nợ TK 642: 133.130.000 đồng / Có TK 334: 133.130.000 đồng.
- Trích nộp bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp: Căn cứ bảng phân bổ trích theo lương tháng 3/2017 (phụ lục 11), kế toán tính BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%) vào chi phí quản lý: Nợ TK 642 / Có TK 338 (TK 3383, 3384, 3385).
- Khấu trừ thuế TNCN: Căn cứ biểu thuế lũy tiến từng phần theo Nghị định 65/2013/NĐ-CP, ví dụ đối với trường hợp ông Võ Hồng Hà có thu nhập chịu thuế tháng 3/2017 là 3.065.000 đồng (thuộc bậc 1, thuế suất 5%), số thuế TNCN phải nộp là 153.250 đồng, kế toán định khoản: Nợ TK 334 / Có TK 3335.
- Trình tự luân chuyển chứng từ: Từ các chứng từ gốc (Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán lương) -> Sổ Nhật ký chung -> Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 334, TK 338, TK 3335 -> Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long
Chương này tổng kết thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; hạch toán kế toán tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; chứng từ phản ánh đầy đủ; công tác lưu trữ, kiểm tra đối chiếu số liệu thuận tiện; cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Phương thức trả lương: Công ty vẫn duy trì trả lương hoàn toàn bằng tiền mặt, kế toán phải trực tiếp rút tiền từ ngân hàng về chi trả, tiềm ẩn rủi ro rơi mất hoặc mất an toàn trên đường vận chuyển, đồng thời gây mất nhiều thời gian phát lương.
- Kỳ hạn chi trả: Trả lương 1 lần trong tháng khiến người lao động gặp khó khăn về tài chính phục vụ sinh hoạt cá nhân khi chưa đến kỳ nhận lương.
- Luân chuyển chứng từ: Địa bàn thi công công trình trải dài, xa trụ sở chính khiến chứng từ từ các tổ đội chuyển về văn phòng thường bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp.
- Chấm công và kiểm soát lao động: Khó kiểm soát trực tiếp ngày công trên công trường; bảng chấm công chỉ ghi nhận số ngày làm/nghỉ mà không theo dõi được thời gian đi sớm, về muộn; quỹ khen thưởng chưa được chú trọng đầu tư để khuyến khích tinh thần làm việc.
- Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Giải pháp 1: Chuyển đổi phương thức thanh toán tiền lương từ tiền mặt sang hình thức chi trả qua tài khoản ngân hàng nơi công ty đang mở tài khoản giao dịch nhằm tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro vận chuyển tiền mặt.
- Giải pháp 2: Điều chỉnh kỳ hạn thanh toán lương thành 2 lần trong tháng (tạm ứng giữa tháng và thanh toán quyết toán vào cuối tháng) để hỗ trợ nhu cầu chi tiêu thường nhật của người lao động.
- Giải pháp 3: Tăng cường rà soát, kiểm tra chặt chẽ bảng chấm công tại các công trường có tên tương tự hoặc ở vị trí địa lý gần nhau; siết chặt quản lý ngày công đối với lực lượng lao động gián tiếp.
- Giải pháp 4: Áp dụng bổ sung "Thẻ chấm công" và lắp đặt hệ thống máy dập thẻ chấm công tự động nhằm kiểm soát chính xác giờ giấc làm việc thực tế, hạn chế tình trạng đối phó, đi muộn về sớm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại một doanh nghiệp xây dựng chuyên ngành thông qua hệ thống dẫn chứng cụ thể:
| Chỉ tiêu / Nghiệp vụ kế toán |
Dữ kiện trích xuất từ khóa luận |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Chuyển từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ 01/01/2017 |
| Hình thức sổ và phần mềm |
Hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán CNS |
| Chi phí lương văn phòng tháng 3/2017 |
133.130.000 đồng (hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 334) |
| Tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm tính vào chi phí |
BHXH: 18%, BHYT: 3%, BHTN: 1% (Nợ TK 642 / Có TK 338) |
| Tỷ lệ trích bảo hiểm trừ vào lương người lao động |
Tổng cộng 10,5% lương cơ bản (trừ vào thu nhập qua Nợ TK 334) |
| Thuế TNCN cá nhân (trường hợp Võ Hồng Hà) |
Thu nhập tính thuế: 3.065.000 đồng; thuế suất 5%; thuế nộp: 153.250 đồng |
Về mặt giải pháp, tác giả đã đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể: chuyển đổi trả lương qua tài khoản ngân hàng, phân chia kỳ trả lương thành 2 lần/tháng, kiểm soát chặt chẽ chấm công các đội công trình xa, và đầu tư hệ thống máy dập thẻ chấm công.
Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ phần hành thanh toán với người lao động trong điều kiện đơn vị vừa chuyển đổi sang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn về cơ chế chi trả phụ cấp và lương khoán thi công tại doanh nghiệp xây dựng nền móng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Dữ liệu kế toán thực tế chỉ được thu thập tại một thời điểm duy nhất là tháng 3 năm 2017, chưa bao quát biến động chi phí tiền lương và nhân công qua các quý hoặc cả niên độ tài chính đầy đủ.
- Phạm vi khảo sát tập trung tại bộ phận văn phòng và 4 đội máy thi công của Công ty Cổ phần CK Thăng Long, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp xây lắp có quy mô tương đương.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chu kỳ trích lập và quyết toán tiền lương theo toàn bộ năm tài chính; nghiên cứu sâu phương pháp tính đơn giá lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành cho từng hạng mục công trình khoan cọc nhồi; và tích hợp quy trình chấm công tự động bằng thẻ vào cơ sở dữ liệu của phần mềm kế toán CNS.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Tham khảo kết cấu đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp, cách thức thiết kế bảng biểu đối chiếu chứng từ và sơ đồ tài khoản hạch toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ giữa các công trường thi công xa trụ sở và cách thức xử lý tài khoản kế toán (TK 334, TK 338, TK 3335, TK 141) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm: Quy chế định mức phụ cấp (tiền ăn trưa, điện thoại, xăng xe), bảng biểu tính hệ số lương làm thêm giờ của công nhân tổ đội, và các mẫu phiếu điều tra khảo sát thực trạng kế toán tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần CK Thăng Long áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để quản lý các khoản thanh toán với người lao động?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và chuyển sang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2017. Toàn bộ nghiệp vụ kế toán được hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán CNS.
2. Các mức phụ cấp thường xuyên (ăn trưa, điện thoại, xăng xe) tại công ty được chi trả như thế nào?
Mức chi trả phụ cấp hàng tháng được quy định cụ thể: phụ cấp ăn trưa là 600.000 đồng/tháng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên; phụ cấp điện thoại là 200.000 đồng/tháng đối với Giám đốc và 100.000 đồng/tháng đối với Phó Giám đốc, kế toán và nhân viên; phụ cấp xăng xe là 200.000 đồng/tháng đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng và 100.000 đồng/tháng đối với công nhân.
3. Tiền lương của công nhân tại các đội máy thi công công trình được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Lương của công nhân tổ đội được trả theo mức khoán ngày công làm việc kết hợp với hệ số làm thêm giờ: làm việc trong giờ hành chính tính hệ số 1,0; làm thêm giờ tính hệ số 1,5; làm việc vào ngày Chủ nhật tính hệ số 2,0; và làm việc vào các ngày Lễ, Tết tính hệ số 3,0.
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được phân bổ giữa doanh nghiệp và người lao động ra sao?
Doanh nghiệp trích tính vào chi phí quản lý (TK 642) các tỷ lệ gồm: BHXH 18%, BHYT 3% và BHTN 1%. Người lao động bị khấu trừ trực tiếp vào lương tổng cộng 10,5% tính trên mức lương cơ bản (bao gồm phần đóng nộp BHXH, BHYT và BHTN theo quy định).
5. Những hạn chế căn bản nhất trong khâu trả lương và chấm công tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Hai hạn chế lớn nhất là: công ty vẫn trả lương bằng tiền mặt với tần suất 1 lần/tháng gây rủi ro lưu thông tiền mặt và chưa hỗ trợ tốt cho nhu cầu chi tiêu thường nhật của người lao động; bảng chấm công chỉ ghi nhận số ngày công mà chưa kiểm soát được giờ giấc đi sớm về muộn và năng suất lao động thực tế tại các công trình thi công ở xa.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thu Thủy đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 3/2017, tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển số liệu và hạch toán trên phần mềm CNS, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về hình thức trả lương tiền mặt và quản lý chấm công công trường. Các giải pháp đề xuất như chi trả lương qua tài khoản ngân hàng, chia kỳ thanh toán 2 lần/tháng và lắp đặt máy dập thẻ chấm công có tính ứng dụng trực tiếp, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài chính và quản trị lao động tại doanh nghiệp xây lắp.