Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, tự chủ tài chính và gia tăng lợi nhuận, doanh nghiệp sản xuất không chỉ tìm kiếm thị trường tiêu thụ nhằm tăng doanh thu mà còn phải thực hiện các giải pháp hạ thấp giá thành sản phẩm một cách bền vững.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành trung tâm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất. Phần hành này đảm nhận chức năng giám sát, phản ánh kịp thời, chính xác các hao phí phát sinh trong quá trình chế tạo, tính đúng và tính đủ chi phí vào giá thành từng loại thành phẩm, cung cấp căn cứ trực tiếp cho nhà quản trị định giá bán, kiểm soát chi phí và hoạch định chiến lược kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thúy Hằng (Trường Đại học Mở TP.HCM, năm 2010, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Quốc Thuần) tập trung khảo sát thực tiễn công tác này tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu chung: Thực hiện nghiên cứu toàn diện và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất bột mì quy mô công nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông.
    • Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
    • Đúc kết kinh nghiệm và bài học thực tiễn phục vụ công tác chuyên môn kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, bao gồm chứng từ, tài khoản, trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông, đặt tại Khu công nghiệp Phú Mỹ, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế tại phòng kế toán được thu thập và phân tích trong tháng 06/2008.
  • Phạm vi lĩnh vực sản xuất: Hoạt động sản xuất và chế biến lúa mì thành các dòng bột mì chuyên dụng, cám tinh, cám thô và các phụ phẩm liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Khung lý thuyết và các khái niệm kế toán chủ yếu bao gồm:

  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo khoản mục chi phí (công dụng kinh tế): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), và chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • Phân loại giá thành sản phẩm:
    • Theo thời điểm xác định: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
    • Theo kết cấu nội dung: Giá thành phân xưởng và giá thành toàn bộ.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính/trực tiếp; đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; đánh giá theo 50% chi phí chế biến; đánh giá theo chi phí định mức hoặc kế hoạch.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp liên hợp, phương pháp phân bước (kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức.
Phương pháp tính giá thành Điều kiện áp dụng theo lý thuyết Công thức xác định tổng giá thành
Phương pháp giản đơn (trực tiếp) Quy trình sản xuất giản đơn, chu kỳ ngắn, đối tượng tập hợp chi phí trùng đối tượng tính giá thành. $\text{Tổng Z} = D_{\text{đầu kỳ}} + C_{\text{phát sinh trong kỳ}} - D_{\text{cuối kỳ}} - \text{Các khoản giảm trừ}$
Phương pháp loại trừ chi phí Quy trình sản xuất cùng lúc thu được sản phẩm chính và sản phẩm phụ. $\text{Tổng Z}{\text{SP chính}} = D{\text{đầu kỳ}} + C_{\text{phát sinh}} - D_{\text{cuối kỳ}} - \text{Giá trị SP phụ} - \text{Giảm Z}$
Phương pháp hệ số Sử dụng cùng nguyên liệu, thu được nhiều sản phẩm chính có hệ số quy đổi. Quy đổi sản lượng các loại sản phẩm về sản phẩm chuẩn theo hệ số, sau đó phân bổ chi phí.
Phương pháp tỷ lệ Cùng quy trình sản xuất tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại với nhiều quy cách, kích cỡ. Tính giá thành định mức cho từng quy cách, tính tỷ lệ chi phí thực tế so với định mức để phân bổ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình công nghệ chế biến bột mì, dây chuyền sản xuất và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phòng kế toán tại nhà máy.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ, bảng phân bổ khấu hao), các sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tồn kho tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán viên phụ trách phần hành chi phí và nhân viên các phòng ban liên quan.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu kế toán: Phân loại, tổng hợp số liệu phát sinh theo từng tài khoản kế toán, đối chiếu số liệu giữa chứng từ và sổ kế toán, phân tích dòng chi phí từ lúc phát sinh đến khi nhập kho thành phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 khái quát hóa toàn bộ hệ thống lý luận kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra trong một kỳ nhất định; đồng thời phân tích mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất (mặt hao phí) và giá thành sản phẩm (mặt kết quả hoàn thành).

Nội dung chương đi sâu vào trình tự hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Ghi nhận trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu chính và phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 để tính giá thành hoặc kết chuyển phần vượt định mức sang TK 632.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (nếu vượt bình thường).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu (TK 6272), dụng cụ sản xuất (TK 6273), khấu hao TSCĐ (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278); cuối kỳ phân bổ, kết chuyển vào TK 154.
  • Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, xác định giá trị phế liệu thu hồi hoặc khoản giảm trừ chi phí để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm nhập kho (TK 155) hoặc gửi bán (TK 157).

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, năng lực sản xuất, cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán của Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông (MEKONG FLOUR MILLS.LTD):

Tiêu chí Thông tin chi tiết tại văn bản
Hình thức sở hữu Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (thuộc tập đoàn mẹ tại Malaysia).
Giấy phép đầu tư Số 06/GP - KCN - BV do Ban quản lý KCN Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 30/06/2000.
Thời điểm vận hành Bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 03/2003.
Địa điểm & Quy mô Khu công nghiệp Phú Mỹ, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; diện tích 12 ha.
Đại diện pháp luật Ông LIM PANG BOON – Giám đốc.
Cơ cấu vốn Tổng vốn đầu tư: 29 triệu USD; Vốn pháp định: 18 triệu USD; Vốn thực tế đã đầu tư khi vận hành: 16 triệu USD (tương đương 244 tỷ đồng trên Bảng cân đối kế toán).
Công suất nhà máy Công suất thiết kế: 400 MT/ngày (~140.000 MT/năm); Mức kỳ vọng vận hành: 70% công suất (~90.000 MT/năm).
Hệ thống chất lượng & Kỹ thuật Áp dụng hệ thống quản lý HACCP; kỹ thuật công nghệ chuyển giao từ Ý, Trung Quốc và Tây Ban Nha.
Khách hàng tiêu biểu Cung cấp bột mì cho các đơn vị lớn trong nước như Kinh Đô Bakery, Đức Phát Co.

Về danh mục sản phẩm, công ty sản xuất và kinh doanh các nhóm chính:

  • Bột mì có hàm lượng protein thấp: $7{,}4% - 9{,}4%$.
  • Bột mì có hàm lượng protein trung bình: $9{,}5% - 11{,}4%$.
  • Bột mì có hàm lượng protein cao: $11{,}5% - 13{,}5%$.
  • Các sản phẩm bột mì chuyên dụng cho gia đình.
  • Các phụ phẩm nông nghiệp: Cám tinh và cám thô phục vụ ngành chế biến thức ăn gia súc.

Cơ cấu tổ chức của công ty đứng đầu là Tổng Giám đốc, điều hành các khối chức năng thông qua Giám đốc Sản xuất, Giám đốc Kinh doanh, Giám đốc Tài chính (kiêm Kế toán trưởng) và Giám đốc Hành chính – Nhân sự. Các phòng ban chuyên môn gồm: Quản lý hệ thống thông tin, Quản trị nhân lực, Kế toán, Tài chính, Kỹ thuật, Sản xuất, Marketing và Đảm bảo chất lượng (QC/QA).

Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Chứng từ ghi sổ, sử dụng hệ thống phần mềm quản lý vi tính hóa kết hợp lập các sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ kế toán chi tiết tương ứng.

Chương 3: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông

Chương 3 là nội dung thực nghiệm trọng tâm, mô tả chi tiết quy trình ghi chép, xử lý chứng từ và hạch toán số liệu phát sinh thực tế trong tháng 06/2008 tại nhà máy:

  • Xác định đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành:
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất chế biến bột mì tại phân xưởng sản xuất chính.
    • Đối tượng tính giá thành là từng loại thành phẩm bột mì hoàn thành nhập kho (theo từng mức hàm lượng protein) và các sản phẩm phụ (cám tinh, cám thô).
  • Thực tế kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Nguyên liệu chính là lúa mì nhập khẩu, được theo dõi chi tiết qua Báo cáo nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu chính.
    • Căn cứ vào lệnh sản xuất và phiếu xuất kho, kế toán định khoản: Nợ TK 621 / Có TK 152 (trị giá lúa mì xuất dùng). Cuối kỳ, kết chuyển sang Nợ TK 154 / Có TK 621.
  • Thực tế kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Tập hợp bảng tiền lương, tiền làm thêm giờ, phụ cấp làm ca cho công nhân vận hành máy tại phân xưởng.
    • Trích lập các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên quỹ lương thực tế: Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 622.
  • Thực tế kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng (lương quản đốc, kỹ thuật ca), chi phí vật liệu phụ, công cụ dụng cụ xuất kho phục vụ bảo trì thiết bị (căn cứ Báo cáo tồn kho công cụ – dụng cụ tháng 06/2008), chi phí trích khấu hao tài sản cố định nhà xưởng - máy nghiền (Nợ TK 627 / Có TK 214) và chi phí dịch vụ điện nước, sửa chữa mua ngoài.
    • Cuối kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất chung được kết chuyển sang Nợ TK 154 / Có TK 627.
  • Kế toán xác định sản phẩm dở dang và tính giá thành:
    • Do quy trình nghiền bột diễn ra liên tục, khép kín với chu kỳ sản xuất ngắn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ rất nhỏ hoặc không đáng kể, công ty không đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{\text{cuối kỳ}} = 0$).
    • Phương pháp tính giá thành áp dụng: Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ kết hợp phương pháp hệ số/tỷ lệ. Kế toán xác định giá trị thu hồi của sản phẩm phụ (cám tinh, cám thô) theo giá bán ước tính trừ chi phí tiêu thụ, ghi giảm chi phí sản xuất trên TK 154. Giá trị còn lại được tập hợp để tính tổng giá thành và đơn giá cho từng loại bột mì thành phẩm nhập kho (TK 155).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp xuất phát từ thực tế hạch toán tại công ty:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành; việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh chóng.
  • Về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành:
    • Doanh nghiệp theo dõi chặt chẽ khâu xuất kho nguyên liệu chính và trích lập lương, phụ cấp ca hợp lý.
    • Tuy nhiên, việc tập hợp chi phí sản xuất chung còn mang tính gộp, chưa phân tách chi tiết cho từng dòng sản phẩm bột mì có yêu cầu kỹ thuật nghiền khác nhau.
    • Tác giả kiến nghị hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nguyên liệu lúa mì, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng/dây chuyền và hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ để nâng cao độ chính xác của giá thành đơn vị.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Dựa trên việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông, khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:

  1. Mô tả đầy đủ quy trình kế toán chi phí tại doanh nghiệp FDI chế biến lương thực: Khóa luận hệ thống hóa trọn vẹn luồng dữ liệu từ chứng từ gốc (Báo cáo NXT nguyên vật liệu, Bảng lương, Báo cáo tồn kho CCDC tháng 06/2008) vào hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627) và tài khoản tổng hợp giá thành (TK 154).
  2. Minh họa thực tiễn phương pháp loại trừ sản phẩm phụ: Khóa luận cung cấp dữ liệu thực tế về việc tách bóc chi phí giữa sản phẩm chính (bột mì các loại) và sản phẩm phụ (cám tinh, cám thô), phản ánh đúng đặc thù sản xuất của ngành công nghiệp xay xát - chế biến bột mì quy mô 400 tấn/ngày.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc lập định mức chi phí, phân loại chi phí dở dang và tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng thông tin tại nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 06/2008), chưa phản ánh được sự biến động của giá thành qua các chu kỳ kinh doanh theo mùa vụ tiêu thụ hoặc biến động giá lúa mì nhập khẩu trên thị trường quốc tế qua các năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá chi phí sản xuất qua chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tục; nghiên cứu tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc tự động hóa tính giá thành theo thời gian thực; hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm phân tích sâu điểm hòa vốn và biến phí/định phí tại doanh nghiệp sản xuất bột mì.

Giá trị tham khảo của khóa luận

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
  • Cán bộ kế toán và nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình hạch toán chi phí trong ngành chế biến lương thực - thực phẩm, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy trình công nghệ liên tục thu được đồng thời sản phẩm chính và sản phẩm phụ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 với hệ thống sơ đồ hạch toán, cách thức xử lý tài khoản kế toán (621, 622, 627, 154) gắn liền với hệ thống bảng biểu nhập xuất tồn và bảng trích lương thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

2. Quy mô đầu tư và công suất thiết kế của nhà máy Mê Kông tại KCN Phú Mỹ là bao nhiêu?
Doanh nghiệp có tổng vốn đầu tư là 29 triệu USD (vốn pháp định 18 triệu USD; vốn thực tế đầu tư đến khi đi vào vận hành là 16 triệu USD, tương đương 244 tỷ đồng trên Bảng cân đối kế toán). Nhà máy tọa lạc trên diện tích 12 ha với công suất thiết kế 400 MT/ngày (tương đương khoảng 140.000 MT/năm), mức kỳ vọng vận hành đạt 70% công suất (khoảng 90.000 MT/năm).

3. Doanh nghiệp sản xuất những dòng sản phẩm chính nào?
Công ty sản xuất và kinh doanh các nhóm sản phẩm chính bao gồm: bột mì hàm lượng protein thấp ($7{,}4% - 9{,}4%$), bột mì protein trung bình ($9{,}5% - 11{,}4%$), bột mì protein cao ($11{,}5% - 13{,}5%$), bột mì gia đình và các sản phẩm phụ như cám tinh, cám thô dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.

4. Khóa luận sử dụng số liệu thực tế vào thời gian nào để minh họa cho quy trình tính giá thành?
Toàn bộ số liệu thực tế phục vụ minh họa công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm được thu thập vào tháng 06/2008 tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty.

5. Phương pháp tính giá thành nào được doanh nghiệp áp dụng để xử lý sản phẩm phụ (cám tinh, cám thô)?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ. Giá trị của sản phẩm phụ (cám tinh, cám thô) được xác định theo giá ước tính và khấu trừ trực tiếp khỏi tổng chi phí sản xuất tập hợp trên TK 154 trước khi tính giá thành cho các loại sản phẩm bột mì chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thúy Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông dựa trên số liệu thực tế tháng 06/2008. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, việc tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627 và phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ để tính giá thành các dòng bột mì. Khóa luận là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kế toán - tài chính và những người làm thực tế tại các doanh nghiệp chế biến công nghiệp.