Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Bột mì Mê Kông

Nghiên cứu chi tiết quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Chế biến Bột mì Mê Kông trong khóa luận tốt nghiệp

Trường đại học

Trường Đại học Mở TP.HCM

Chuyên ngành

Kế toán - Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2010

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp chế biến

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp chế biến bột mì. Đây là quá trình ghi nhận, phân loại và tổng hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, từ nguyên vật liệu, nhân công đến chi phí sản xuất chung. Tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông, kế toán chi phí sản xuất được thực hiện theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật. Chi phí sản xuất bao gồm ba nhóm chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Mỗi khoản chi phí được theo dõi chi tiết theo từng công đoạn sản xuất, giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và đưa ra quyết định kinh doanh chính xác. Việc áp dụng phương pháp tập hợp chi phí phù hợp còn hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá đúng giá thành sản phẩm, từ đó điều chỉnh chiến lược sản xuất và tiêu thụ.

1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ những khoản chi tiêu bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Tại doanh nghiệp chế biến bột mì, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm bột mì, phụ gia và bao bì đóng gói. Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí sản xuất chung gồm các khoản như khấu hao máy móc, chi phí điện nước, vật liệu phụ và chi phí quản lý phân xưởng. Việc phân loại chi phí theo tính chất và công dụng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, đồng thời phục vụ cho mục đích tính giá thành sản phẩm chính xác.

1.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời và đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Nhiệm vụ quan trọng nhất là cung cấp thông tin chính xác về chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm, từng công đoạn sản xuất. Điều này giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất, phát hiện những khoản chi phí bất hợp lý để kịp thời điều chỉnh. Ngoài ra, kế toán chi phí sản xuất còn hỗ trợ việc lập dự toán chi phí, xây dựng giá bán sản phẩm cạnh tranh. Tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông, kế toán chi phí sản xuất được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên, giúp theo dõi chi phí theo thời gian thực, phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông

Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông đã xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tương đối hoàn chỉnh, tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi chi phí sản xuất, sử dụng tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) và 627 (Chi phí sản xuất chung) để ghi nhận chi phí. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, doanh nghiệp vẫn gặp phải một số khó khăn như việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự chính xác, dẫn đến giá thành sản phẩm có sự chênh lệch nhất định. Ngoài ra, việc theo dõi chi phí nguyên vật liệu phụ còn chưa chi tiết, gây khó khăn trong việc kiểm soát chi phí. Bên cạnh đó, doanh nghiệp chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, dẫn đến tình trạng xử lý dữ liệu chậm, thiếu tính tự động hóa. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán, từ đó tác động đến quá trình ra quyết định kinh doanh.

2.1. Đánh giá hệ thống kế toán chi phí sản xuất hiện tại

Hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông được tổ chức theo mô hình truyền thống, với sự phân chia rõ ràng giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 621, 622 và 627 để ghi nhận chi phí, đồng thời theo dõi chi tiết theo từng phân xưởng sản xuất. Tuy nhiên, hệ thống kế toán vẫn còn tồn tại một số hạn chế như việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa dựa trên các tiêu thức khoa học, dẫn đến sự không chính xác trong tính giá thành sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp chưa áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng tương đương, gây khó khăn trong việc xác định giá thành sản phẩm chính xác.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại

Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế trong kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là do thiếu sự đầu tư vào công nghệ thông tin, dẫn đến việc xử lý dữ liệu chậm và thiếu chính xác. Ngoài ra, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán còn hạn chế, chưa nắm vững các phương pháp kế toán tiên tiến như phương pháp định mức chi phí hay phương pháp ước lượng tương đương. Bên cạnh đó, doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, dẫn đến tình trạng thất thoát nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung chưa được kiểm soát chặt chẽ. Những nguyên nhân này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán, từ đó tác động đến quá trình ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả kế toán tập hợp chi phí sản xuất, Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông cần áp dụng các giải pháp toàn diện từ cải tiến quy trình đến ứng dụng công nghệ. Trước tiên, doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học, dựa trên các yếu tố như diện tích sản xuất, thời gian lao động hoặc khối lượng sản phẩm. Thứ hai, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng tương đương hoặc chi phí định mức, giúp tăng độ chính xác trong tính giá thành sản phẩm. Thứ ba, doanh nghiệp nên đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên dụng, tự động hóa quá trình ghi nhận và xử lý dữ liệu, đồng thời xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ để ngăn chặn thất thoát chi phí. Cuối cùng, doanh nghiệp cần đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán, đảm bảo họ nắm vững các phương pháp kế toán tiên tiến và quy định pháp luật liên quan.

3.1. Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

Phân bổ chi phí sản xuất chung là khâu quan trọng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của giá thành sản phẩm. Tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông, doanh nghiệp nên lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp với đặc thù sản xuất, chẳng hạn như phân bổ theo khối lượng sản phẩm sản xuất, theo giờ lao động trực tiếp hoặc theo diện tích phân xưởng. Việc áp dụng tiêu thức phân bổ khoa học giúp doanh nghiệp phản ánh đúng chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán chi phí

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán chi phí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí. Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông nên đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên dụng, cho phép tự động hóa quá trình ghi nhận, xử lý và báo cáo dữ liệu chi phí sản xuất. Phần mềm kế toán sẽ giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí theo thời gian thực, giảm thiểu sai sót do xử lý thủ công. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản lý sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi chi phí theo từng công đoạn sản xuất. Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn giúp doanh nghiệp xây dựng báo cáo chi phí sản xuất theo thời gian thực, phục vụ công tác ra quyết định kinh doanh.

IV. Kết luận và đề xuất ứng dụng tại doanh nghiệp chế biến

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất đóng vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp chế biến bột mì, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và đưa ra quyết định kinh doanh chính xác. Tại Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông, việc hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất thông qua việc áp dụng phương pháp phân bổ khoa học, đánh giá sản phẩm dở dang chính xác và ứng dụng công nghệ thông tin sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Những giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao độ chính xác trong tính giá thành sản phẩm mà còn hỗ trợ quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn. Để triển khai thành công, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, đào tạo nhân viên và đầu tư vào hạ tầng công nghệ. Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.

4.1. Tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại doanh nghiệp chế biến bột mì, chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, do đó việc quản lý chi phí sản xuất hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào sự thành công của doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất cung cấp thông tin chính xác về chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm, từng công đoạn sản xuất, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh doanh chính xác. Ngoài ra, kế toán chi phí sản xuất còn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược giá bán cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao lợi nhuận.

4.2. Định hướng phát triển hệ thống kế toán chi phí sản xuất

Trong tương lai, Công ty TNHH Chế Biến Bột Mì Mê Kông cần định hướng phát triển hệ thống kế toán chi phí sản xuất theo hướng chuyên nghiệp hóa và hiện đại hóa. Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụng các phương pháp kế toán tiên tiến như phương pháp định mức chi phí, phương pháp ước lượng tương đương. Ngoài ra, doanh nghiệp cần đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên dụng, tích hợp với hệ thống quản lý sản xuất để nâng cao hiệu quả quản trị chi phí. Việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán cũng là yếu tố quan trọng, đảm bảo họ nắm vững các phương pháp kế toán tiên tiến và quy định pháp luật liên quan.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh chế biến bột mì mê kông khóa luận tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KE TOAN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SAN PHẨM. _ Những vấn để chung về chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm, về kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Khái niệm, yêu cầu quản lý và cách phân loại chỉ phí sẵn xuất 1.

Khái niệm chỉ phí sẵn xuất Để tiến hành hoạt động sản xuất cần thiết phải có ba yếu tố cơ bản, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động của con người. Sự tham gia của từng yếu tố vào quá trình sản xuất có sự khác nhau hình thành nên các hao phí tương ứng. Đó là hao phí về đối tượng lao động, hao phí về khấu hao tư liệu lao động hình thành nên chỉ phí về lao động vật hóa; chỉ phí về tiên lương, tiền công phải trả cho người lao động và tất cả những khoản hao phí khác gắn liên với người lao động hình thành nên hao phí về lao động sống. Trong nền sản xuất hàng hóa, các hao phí trên được biểu hiện bằng tiễn được gọi là chi phí sản xuất kinh doanh.

Nhu vay, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiển của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chỉ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Yêu cầu quản lý Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp cần phải được theo dõi thường xuyên, liên tục. Và yếu tế quan trọng trong việc quản lý chi phí là phải biết cách quản lý tiết kiệm chỉ phí để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đã dễ ra. SVTH: Phan Thị Thúy Hằng Trang - Í - KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.Phạm Quốc Thuần 1.

Phân loại chỉ phí sẵn xuất Chi phí sân xuất kinh doanh của đoanh nghiệp bao gồm nhiều loại. Để thuận tiện cho việc kiểm tra, hạch toán, quản lý thì chi phí sản xuất kinh doanh cũng được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Ta xem xét 2 cách phân loại sau: ¢ Phan loại chi phí sản xuất theo yếu tố( nội dung kinh tế của chi phí): Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì. Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất phân thành các yếu tố sau: Chi phí nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công, chỉ phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phi dịch vụ mua ngoài, ch¡ phí bằng tiền khác.

e Phan loại chỉ phí sản xuất theo khoản mục (công dụng kinh tế): Theo cách phân loại này, chỉ phí sản xuất được sắp xếp thành một số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện giá thành. Theo quy định thì chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục chi phí: Chi phí NVL TT, chỉ phí NCTT, chỉ phí SXC. Khái niệm, yêu cầu quản lý và cách phân loại giá thành 1. Khái niệm giá thành Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.

Yêu câu quản lý Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cần phải được quản lý một cách chặt chẽ, phải theo dõi sự thay đổi của giá thành và có những biện pháp để quản lý tốt việc sử dụng chi phí. ẼễễễềšỶšẶẾŠễ:ccễỶễỶỲỶỶỲỶỲỶEEŸEEỶŸỶPŸỶEPŸỶŸPŸỶŸŸỶŸỶŸỶŸẺỶẺỶẺẺỶỶễỄễễŸễễỶễễEEE SYTH: Phan Thị Thúy Hằng Trang - 2 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.Phạm Quốc Thuần 1. Phân loại giá thành Có 2 cách phân loại giá thành: Phân loại giá thành theo thời đểm xác định và phân loại giá thành kết cấu. Phân loại giá thành theo thời điểm xác định.

Theo đó, giá thành được chia làm 3 loại là giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. * Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi SXKD trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, dự toán kinh phí. * Giá thành định mức: xác định trước khi SXKD, được xây dựng trên cơ sở các định mức tiên tiến và không đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch. * Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chỉ phí thực tế phát sinh.

Phân loại giá thành theo kết cấu. Theo tiêu thức này, giá thành được chia thành giá thành phân xưởng và giá thành toàn bộ, 1. Mốt quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chỉ phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, cồn giá thành sản phẩm là toàn bộ chí phí kết tinh trong một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả.

Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, chúng giống nhau về chất là hao phí lao động sống và lao động vật hóa, nhưng do chi phí bỏ ra giữa các thời kỳ không đồng đều nhau nên giữa chí phí sản xuất và giá thành khác nhau về lượng.4, Nhiệm vụ của kế toán chỉ phí sẵn xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, nó có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán chỉ phí sản xuất, tính giá thành SVTH: Phan Thị Thúy Hằng Trang - 3 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.Phạm Quốc Thuần sản phẩm hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chỉ phí, giá thành sản phẩm. Do đó, để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau: — Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời chi phí theo từng đối tượng kế toán, từng loại sẵn xuất và theo từng thời kỳ báo cáo. — Cung cấp thông tin phản hổi về tính hiệu quả và chất lượng của các công việc hoàn thành.

—_ Tính toán kịp thời, chính xác giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành phục vụ lập kế hoạch giá thành kỳ sau, phân tích hoạt động kinh tế về phương diện tính giá thành. Phát hiện kịp thời những nguy cơ tiểm tàng để có biện pháp thích hợp tiết kiệm chỉ phí, hạ giá thành. Nội dung về kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành san phẩm tại đoanh nghiệp hạch toán hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế gía trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Kế toán chỉ phí sản xuất Kế toán chỉ phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung.

Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.L Khái niệm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chỉ phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mưa ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất phần lớn là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng có liên quan căn cứ vào tình hình xuất kho vật liệu và báo cáo vật liệu nơi sản xuất. SVTH: Phan Thị Thúy Hằng Trang - 4 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.Phạm Quốc Thuần a 1. Tai khodn sử dung Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 621 — Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp.

Tài khoản này được mở số chỉ tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí như phân xưởng, bộ phận sản xuất. Nội dung kết cấu của TK 621: Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất ding trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên có: - Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dé dang” hoặc TK 631 “Gía thành sản xuất” và chỉ tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. - Kết chuyển chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.

- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho. Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ. Phương pháp ghỉ nhận các nghiệp vụ kinh tế Các ngiệp vụ kinh tế chủ yếu khi hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đổ sau: Sơ đồ 1. Sơ đồ tập hợp và phân bổ chỉ phí NVL trực tiếp.

TK 152 TK 621 TK 152 Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL chưa sử dụng dùng trực tiếp cho SX cuối kỳ và vật liệu thu hồi TK 111, 112, 331,141,. | MuaNVL khong qua 154 kho, sử dụng ngay „ Kết chuyển chỉ phí ———T TK 133(1) - TT NVL trực tiếp Thuế GTGT as SVTH: Phan Thị Thúy Hằng Trang - 5 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.Phạm Quốc Thuần 1. Kế toán chỉ phí nhân công trực tiếp 1. Khát niệm Chi phí nhân công trực tiếp là khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất san phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương, tiễn trích BHXH, BHYT, KPCP theo số tiền lương của công nhân sản xuất.

Các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) được tính theo quy định : hiện hành. Tài khoản sử dụng Để tập hợp chỉ phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chỉ phí nhân công trực tiếp. Nội đung kết cấu của TK 622: Bên nơ: - Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ. Bên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.

- Kết chuyển chỉ phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường. TK 622 không có số dự cuối kỳ. Phương pháp ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ kinh tế về chi phí nhân công trực tiếp thể hiện qua sơ đổ sau: Sơ đồ 1.

Sơ đồ tập hợp và phân bổ chỉ phí nhân công trực tiếp. mm ằẰằẰằŠằŠằŠằŠằễ--ễ SVTH: Phan Thị Thúy Hằng Trang - 6 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ