Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng, mẫu mã và giá bán sản phẩm. Để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng bền vững, doanh nghiệp cần quản trị hiệu quả các nguồn lực tài chính, trong đó chi phí sản xuất là yếu tố hạt nhân quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm và khả năng sinh lời. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công đồ gỗ nội thất, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát hao phí vật tư, nhân công và chi phí chế biến tại phân xưởng.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Phượng (Lớp K50C Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Phan Khánh Trang.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
  4. Củng cố và hoàn thiện kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ thực tế của bản thân về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát (địa chỉ: Số 9, Đường số 1, Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Báo cáo tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018 và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết liên quan đến chi phí, giá thành sản phẩm trong tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành và quy định pháp lý hiện hành:

  • Tài liệu học thuật tham khảo nền tảng: Giáo trình "Kế toán chi phí" (2009) của TS. Huỳnh Lợi và tài liệu "Kế toán chi phí và giá thành" của TS. Nguyễn Đức Dũng.
  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; Luật Kế toán Việt Nam và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  • Khung lý thuyết về chi phí và giá thành:
    • Bản chất chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
    • Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mô hình ứng xử (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
    • Bản chất và chức năng của giá thành: Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định, thực hiện 3 chức năng chính gồm bù đắp chi phí, lập giá và đòn bẩy kinh tế.
    • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức cân đối tổng quát: Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
    • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo sản lượng hoàn thành tương đương; theo chi phí định mức.
    • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình công nghệ xưởng mộc và phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng, kế toán viên về cách thức tổ chức quản lý, phân công công việc và hạch toán chi phí.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tổ thống kê để phân chia dữ liệu lao động, tài sản, nguồn vốn theo các tiêu thức đặc trưng; Tổng hợp thống kê để hệ thống hóa dữ liệu tài chính, đánh giá biến động kinh doanh qua 2 năm 2017 – 2018.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 154, TK 152, TK 334, TK 338, TK 214, TK 242, TK 155...), chứng từ ban đầu và định khoản nghiệp vụ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính doanh nghiệp các năm 2017 và 2018 (Bảng báo cáo tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN, Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DNN).
  • Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Kế toán - Tài chính công ty gồm: Bảng định mức nguyên vật liệu và nhân công, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ chi phí trả trước, Bảng trích khấu hao TSCĐ năm 2018, Phiếu yêu cầu xuất kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi và Sổ chi tiết TK 152, TK 154 tháng 12 năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí và tính giá thành theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả làm rõ khái niệm, các tiêu thức phân loại chi phí theo Huỳnh Lợi và Nguyễn Đức Dũng, đồng thời phân tích chi tiết mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về mặt lượng và mặt phạm vi.

Về mặt hạch toán, chương này mô tả quy trình tập hợp chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Hạch toán trực tiếp vào TK 154 (chi tiết NVLTT) từ các tài khoản liên quan (TK 152, 111, 112, 331).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Tập hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 154 với tỷ lệ trích nộp: BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%.
  • Chi phí sản xuất chung (SXC): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ (TK 214), chi phí công cụ dụng cụ (TK 153), chi phí trả trước (TK 242), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 111, 112, 331) vào TK 154 để phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành.
  • Chương 1 cũng trình bày chi tiết công thức toán học của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 3 phương pháp tính giá thành kỹ thuật (phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SX TM Trương Gia Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH MTV SX TM Trương Gia Phát (thành lập tháng 7/2016, đại diện pháp luật là ông Trương Đình Trí, diện tích nhà xưởng 5.000 m2 tại Cụm công nghiệp An Hòa, Huế). Doanh nghiệp chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất gia đình, nội thất văn phòng và đồ gỗ ngoài trời; cuối năm 2018 phát triển thêm mặt hàng cửa nhôm, cửa kính.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Bộ phận Thiết kế, Phòng Kế toán và Xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thuế. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVM), áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ.

Bảng tổng hợp tình hình lao động tại công ty qua 2 năm 2017 – 2018:

Tiêu thức phân loại Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Biến động 2018/2017 (+/- Người) Biến động 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 20 100,00 24 100,00 +4 +20,00
1. Theo giới tính
- Nam 14 80,00 19 79,17 +5 +35,71
- Nữ 6 20,00 5 20,83 -1 -16,67
2. Theo trình độ
- Đại học, cao đẳng 5 25,00 6 25,00 +1 +20,00
- Trung cấp 0 0,00 0 0,00 0 0,00
- Công nhân kỹ thuật 15 75,00 18 75,00 +3 +20,00
3. Theo tính chất
- Lao động trực tiếp 12 60,00 13 54,17 +1 +8,33
- Lao động gián tiếp 8 40,00 11 45,83 +3 +37,50

Bảng tổng hợp biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 7.044.xxx 9.791.xxx +21,63
- Tài sản cố định 797.000.xxx 2.168.xxx.xxx +168,31
- Tiền và các khoản tương đương tiền Số liệu năm 2017 Số liệu năm 2018 -66,45
- Nợ phải trả người bán 965.083.xxx 2.277.xxx.xxx +201,36
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 9.135.xxx 8.xxx.xxx -4,74
Giá vốn hàng bán 7.183.xxx 7.598.xxx +1,25
Lợi nhuận gộp Số liệu năm 2017 Số liệu năm 2018 -24,64
Chi phí quản lý kinh doanh 1.977.xxx Số liệu năm 2018 -21,11
Lợi nhuận sau thuế TNDN 141.177.xxx 136.639.xxx -196,86

Về thực tế quy trình sản xuất và kế toán chi phí - giá thành sản phẩm mộc:

  • Quy trình công nghệ gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận nhiệm vụ và hợp đồng; (2) Thống kê vật tư; (3) Gia công sơ bộ (Cắt xẻ gỗ bằng máy cưa, máy bào cuốn hai mặt, máy chà nhám thùng; Sấy gỗ ngâm tẩm hóa chất chống mối mọt; Lọc gỗ loại bỏ mắt chết, nứt nẻ, cong vênh); (4) Gia công sản phẩm chi tiết theo bản vẽ; (5) Chuẩn bị lắp ráp định hình bằng vít; (6) Hoàn thiện sản phẩm (sơn xịt PU bảo vệ bề mặt).
  • Kế toán tập hợp chi phí: Doanh nghiệp sử dụng TK 1541 ("Chi phí sản xuất xưởng mộc") và TK 1522 ("Nguyên vật liệu đồ gỗ"). Tập hợp trực tiếp đối với chi phí NVLTT; tập hợp gián tiếp và phân bổ đối với chi phí NCTT và SXC. Tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá thành theo định mức xây dựng trước.
  • Minh họa tính toán định mức và chi phí trong tháng 12/2018 cho 2 sản phẩm cụ thể:
    1. Sản phẩm Tủ đựng hồ sơ cho sinh viên (Phòng thực hành tầng 5) – Mã HH: TU86 (Số lượng: 1 cái; Đơn giá bán: 31.500.000 đồng): Bảng định mức gồm 16 loại nguyên vật liệu (Gỗ xả thành khí Nhóm VI, Băng keo BAN03, Bóng PU 107 BONG04, Chất đóng rắn PU CHAT01, Cứng PU CUN01, Dung môi DUN01, Keo TECHBOND EPOXY A29 KEO05, Keo dán KEO08, Khóa tủ KHOA16, Lề bật LEBAT02, Lót PU LOT02, Tinh màu MAU02, Tay nắm tủ nhỏ TAY05, Vải nhám VAINHAM, Xám keo XAM01, Keo Bugjo V66 KEO17) và 25 công nhân công.
    2. Sản phẩm Bàn sảnh lễ tân (5) – Mã HH: BAN94 (Số lượng: 4 cái; Đơn giá bán: 5.000.000 đồng/cái; Tổng thành tiền: 20.000.000 đồng): Bảng định mức gồm Gỗ Sapele tròn (Xoan đào) GO10, Băng keo, Bóng PU 107, Chất đóng rắn PU, Cứng PU, Dung môi, Keo dán, Lót PU, Tinh màu, Vải nhám, Xám keo, Keo Bugjo V66 và 4 công nhân công.
    3. Minh họa tính giá xuất kho NVL Bóng PU 107: Tồn đầu kỳ 305,477 kg, đơn giá 54.702,07 đồng/kg (thành tiền 16.710.224 đồng), trong kỳ không nhập thêm, đơn giá bình quân xuất dùng xác định là 54.702,07 đồng/kg.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán KTVM giúp tự động hóa khâu vào sổ tổng hợp và chi tiết; quy trình luân chuyển chứng từ kho rõ ràng; đã xây dựng được bảng định mức kỹ thuật cho các dòng sản phẩm gỗ.
  • Hạn chế: Cơ cấu lao động gián tiếp còn cao (chiếm 45,83% năm 2018); nợ phải trả người bán tăng mạnh (đạt hơn 2,27 tỷ đồng năm 2018, tăng 201,36%), tạo rủi ro chiếm dụng vốn và thanh khoản; doanh thu thuần sụt giảm 4,74% và lợi nhuận sau thuế giảm sút mạnh; doanh nghiệp chưa có chi phí đầu tư cho hoạt động tiếp thị, marketing để mở rộng thị trường; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công gián tiếp chưa được bóc tách chi tiết theo từng phân xưởng cụ thể.
  • Nhóm kiến nghị và giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công nhằm phản ánh chính xác giá thành từng đơn hàng.
    2. Rà soát, điều chỉnh định mức tiêu hao nguyên vật liệu gỗ sát với tỷ lệ hao hụt thực tế qua các công đoạn cưa xẻ và lọc gỗ.
    3. Cân đối lại cơ cấu lao động giữa bộ phận trực tiếp và gián tiếp, nâng cao tay nghề công nhân kỹ thuật.
    4. Quản lý chặt chẽ công nợ phải trả nhà cung cấp và tăng cường đầu tư hoạt động marketing, tìm kiếm đơn hàng mới để gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tổ chức hạch toán của Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát giai đoạn 2017 – 2018, chỉ ra sự tăng trưởng của tài sản cố định (+168,31%) đi kèm sự gia tăng mạnh của nợ phải trả người bán (+201,36%) và sụt giảm lợi nhuận sau thuế (-196,86%).
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình sản xuất mộc 6 bước và chu trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí xuất kho nguyên vật liệu gỗ qua tài khoản 1541, 1522 trên phần mềm KTVM theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Trích xuất và phân tích cụ thể hồ sơ định mức kỹ thuật nguyên vật liệu, nhân công và đơn giá xuất kho bình quân gia quyền của 2 mã sản phẩm hoàn thành trong tháng 12/2018 (sản phẩm TU86 giá bán 31.500.000 đồng và sản phẩm BAN94 giá bán 5.000.000 đồng/cái).
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu thực tế gắn kết lý luận kế toán chi phí doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy trình sản xuất đồ gỗ tại Thừa Thiên Huế; cung cấp hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý chi phí, quản lý công nợ và phân bổ lao động tại công ty nhằm giúp đơn vị tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm đồ gỗ nội thất truyền thống, chưa bao quát mảng sản phẩm mới phát sinh cuối năm 2018 của công ty (cửa nhôm, cửa kính, cửa nhôm kính); số liệu hạch toán chi phí và tính giá thành chi tiết chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi tháng 12 năm 2018; nguồn dữ liệu sơ cấp dựa trên phỏng vấn nội bộ trong khoảng thời gian thực tập có hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ tính giá thành theo quý và năm cho toàn bộ các dòng sản phẩm của công ty (bao gồm cả sản phẩm gỗ và sản phẩm nhôm kính); nghiên cứu ứng dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC) hoặc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho doanh nghiệp ngành chế biến gỗ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chế biến gỗ.
  • Kế toán viên, kiểm toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng định mức chi tiết cấu thành nguyên vật liệu/nhân công cho sản phẩm mộc (TU86, BAN94); quy trình lập và luân chuyển chứng từ kho; phương pháp phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và lao động của doanh nghiệp sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ được vận hành trên phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVM).

2. Quy trình công nghệ sản xuất một sản phẩm đồ gỗ tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận nhiệm vụ và hợp đồng; (2) Thống kê vật tư; (3) Gia công sơ bộ (Cắt xẻ gỗ, sấy gỗ ngâm tẩm hóa chất chống mối mọt, lọc gỗ); (4) Gia công chi tiết sản phẩm; (5) Chuẩn bị lắp ráp định hình bằng vít; (6) Hoàn thiện sản phẩm (sơn xịt PU bảo vệ bề mặt).

3. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản nào để tập hợp chi phí NVLTT và tính giá xuất kho theo phương pháp nào?
Kế toán sử dụng Tài khoản 1541 "Chi phí sản xuất xưởng mộc" và Tài khoản 1522 "Nguyên vật liệu đồ gỗ". Trị giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.

4. Khóa luận minh họa chi tiết bảng định mức nguyên vật liệu và nhân công cho những sản phẩm cụ thể nào?
Tác giả minh họa trên 2 sản phẩm hoàn thành trong tháng 12/2018: Sản phẩm "Tủ đựng hồ sơ cho sinh viên (Phòng thực hành tầng 5)" – Mã TU86 (đơn giá bán 31.500.000 đồng) và sản phẩm "Bàn sảnh lễ tân (5)" – Mã BAN94 (số lượng 4 cái, đơn giá bán 5.000.000 đồng/cái).

5. Cơ cấu lao động và nợ phải trả người bán của công ty biến động như thế nào qua 2 năm 2017 – 2018?
Tổng số lao động tăng 20% (từ 20 người năm 2017 lên 24 người năm 2018), trong đó công nhân kỹ thuật chiếm 75% và lao động gián tiếp tăng lên 45,83%. Khoản nợ phải trả người bán tăng mạnh 201,36% (từ 965.083.xxx đồng năm 2017 lên 2.277.xxx.xxx đồng năm 2018).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phượng đã phản ánh hệ thống và trung thực thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với số liệu thực tế về lao động, tài sản, nguồn vốn và chứng từ phát sinh chi tiết trong tháng 12/2018. Thông qua việc phân tích quy trình sản xuất 6 công đoạn và xây dựng định mức chi tiết cho các sản phẩm thực tế (TU86, BAN94), đề tài đã chỉ ra những ưu điểm cũng như nút thắt về chi phí và quản trị nợ tại đơn vị. Các kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và đóng vai trò tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán.