Khóa luận: Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành tại Gạch Tuynen Huế

Tìm hiểu sâu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch Tuynen Huế, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

147
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Gạch Tuynen Huế

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hoạt động cốt lõi trong quản trị doanh nghiệp sản xuất. Tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Thừa Thiên Huế, quy trình này được xây dựng dựa trên hệ thống kế toán Việt Nam. Công ty chuyên sản xuất gạch Tuynen các loại và gạch trang trí từ nguyên liệu đất sét. Bộ máy kế toán thuộc Phòng Tài chính – Kế toán, chịu trách nhiệm thu thập, xử lý và phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Hệ thống tài khoản sử dụng bao gồm TK 621 (chi phí nguyên liệu trực tiếp), TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (chi phí sản xuất chung) và TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Giá thành sản phẩm được xác định thông qua việc tổng hợp các yếu tố chi phí trực tiếp và gián tiếp. Phương pháp kế toán tại công ty áp dụng phù hợp với đặc thù sản xuất gạch, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo ra quyết định kinh doanh.

1.1. Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất trong ngành gạch

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Trong ngành sản xuất gạch Tuynen, chi phí bao gồm nguyên liệu đất sét, nhiên liệu đốt lò, nhân công xếp gộp, nhân công điều lò và các chi phí quản lý chung. Bản chất của chi phí sản xuất tại doanh nghiệp gạch gắn liền với quy trình công nghệ nung gạch truyền thống. Chi phí được phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Sự phân loại này giúp kế toán xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí. Mỗi loại chi phí có phương pháp hạch toán riêng biệt, phù hợp với đặc thù sản xuất vật liệu xây dựng.

1.2. Vai trò của kế toán giá thành trong quản trị doanh nghiệp sản xuất

Kế toán giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp sản xuất. Thông tin giá thành giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất, kiểm soát chi phí và định giá bán sản phẩm. Tại Gạch Tuynen Huế, giá thành cung cấp cơ sở so sánh giữa các kỳ kế toán. Nhà quản lý sử dụng dữ liệu này để phát hiện bất hợp lý trong quy trình sản xuất. Kế toán giá thành còn phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và phân tích lợi nhuận. Hệ thống kế toán giá thành chính xác giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng trong khu vực Thừa Thiên Huế.

II. Phân tích thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Gạch Tuynen Huế

Tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Thừa Thiên Huế, kế toán tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện theo từng bước cụ thể. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành, chủ yếu là đất sét và nhiên liệu đốt lò. Kế toán theo dõi chi phí nguyên vật liệu qua thẻ kho và phiếu xuất kho. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương công nhân trực tiếp tham gia sản xuất tại các công đoạn tạo hình, phơi, xếp gộp và đốt lò. Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng tổ sản xuất gồm tổ cơ khí, tổ tạo hình, tổ phơi, tổ xếp gộp, tổ đốt lò và tổ thành phẩm. Phương pháp tập hợp chi phí áp dụng là phương pháp giản đơn phù hợp với đặc thù sản xuất gạch có chu kỳ ngắn. Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ sản phẩm gạch Tuynen trong kỳ sản xuất.

2.1. Thực trạng kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Gạch Tuynen Huế bao gồm đất sét, than, trấu và các phụ gia khác. Kế toán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu dựa trên phiếu nhập kho và bảng tổng hợp xuất dùng. Việc kiểm soát tiêu hao nguyên liệu được thực hiện qua định mức kỹ thuật. Chi phí nhân công trực tiếp được tính theo sản phẩm và lương thời gian. Công nhân tại các tổ sản xuất nhận lương dựa trên sản lượng hoàn thành và thời gian làm việc. Kế toán tổng hợp chi phí lương qua bảng chấm công và bảng thanh toán lương hàng tháng. Hệ thống theo dõi giúp xác định chính xác chi phí nhân công cho từng loại sản phẩm gạch.

2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất chung và phân bổ

Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm chi phí quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí điện năng và chi phí sửa chữa nhỏ. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng bộ phận sản xuất. Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung áp dụng tỷ lệ phần trăm trên chi phí nhân công trực tiếp. Việc phân bổ được thực hiện cuối kỳ kế toán khi có đầy đủ số liệu phát sinh. Chi phí sản xuất chung chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu giá thành. Công tác kiểm soát chi phí này đòi hỏi sự phối hợp giữa kế toán và bộ phận sản xuất để giảm thiểu lãng phí.

III. Phương pháp tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen áp dụng tại công ty

Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp) để tính giá thành sản phẩm. Đây là phương pháp phù hợp với đặc thù sản xuất gạch có quy trình công nghệ thống nhất, số lượng mặt hàng ít và chu kỳ sản xuất ngắn. Giá thành sản phẩm được xác định bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cộng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ trừ chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Kết quả chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành ra giá thành đơn vị. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành. Phương pháp này đảm bảo tính đơn giản và dễ thực hiện trong điều kiện sản xuất thực tế. Kế toán theo dõi giá thành hàng tháng để đánh giá hiệu quả sản xuất. Sản phẩm gạch thành phẩm được nghiệm thu và nhập kho theo đúng quy trình kiểm soát nội bộ.

3.1. Quy trình tính giá thành theo phương pháp giản đơn

Quy trình tính giá thành theo phương pháp giản đơn tại Gạch Tuynen Huế gồm các bước cơ bản. Bước đầu tiên là tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trên TK 621, TK 622, TK 627. Tiếp theo, kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được đánh giá theo giá thành thực tế. Cuối cùng, giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành được tính bằng công thức tổng hợp. Giá thành đơn vị bằng tổng giá thành thực tế chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành. Quy trình này được thực hiện đều đặn theo từng kỳ kế toán.

3.2. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong tính giá thành

Hệ thống tài khoản kế toán phục vụ tính giá thành tại công ty được xây dựng bài bản. TK 621 ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm đất sét, than và phụ gia. TK 622 phản ánh chi phí nhân công trực tiếp của công nhân sản xuất. TK 627 tập hợp chi phí sản xuất chung gồm chi phí quản lý phân xưởng, khấu hao và điện năng. TK 154 theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. TK 155 phản ánh giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho. Các tài khoản này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống kế toán hoàn chỉnh. Việc hạch toán trên từng tài khoản đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán chi phí sản xuất tại Gạch Tuynen

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế được tổ chức phù hợp với đặc thù ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Phương pháp giản đơn mang lại hiệu quả trong việc xác định giá thành sản phẩm gạch. Hệ thống kế toán cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo đưa ra quyết định kinh doanh. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn cần cải thiện một số khía cạnh như tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và hiện đại hóa hệ thống lưu trữ dữ liệu. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán giá thành sẽ nâng cao hiệu quả quản trị. Bài học từ thực tiễn tại Gạch Tuynen Huế có thể áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất gạch khác trong khu vực. Nghiên cứu này góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí trong ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống kế toán chi phí hiện tại

Hệ thống kế toán chi phí tại Gạch Tuynen Huế có nhiều ưu điểm nổi bật. Phương pháp giản đơn dễ thực hiện và phù hợp với quy mô sản xuất. Hệ thống tài khoản rõ ràng giúp tra cứu thông tin nhanh chóng. Tuy nhiên, tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự phản ánh đúng mức tiêu hao của từng loại sản phẩm. Công tác lưu trữ chứng từ còn thủ công, mất thời gian tìm kiếm. Định mức nguyên vật liệu cần được cập nhật thường xuyên hơn để phản ánh sát thực tế sản xuất. Những hạn chế này ảnh hưởng đến chất lượng thông tin giá thành cung cấp cho nhà quản lý.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong quản trị doanh nghiệp gạch

Để nâng cao hiệu quả kế toán chi phí, công ty cần áp dụng các giải pháp cải tiến. Việc triển khai phần mềm kế toán giúp tự động hóa quy trình tập hợp và phân bổ chi phí. Xây dựng hệ thống định mức nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại sản phẩm gạch. Nâng cấp quy trình kiểm kê vật tư để giảm thiểu thất thoát và lãng phí. Đào tạo nhân viên kế toán về kỹ năng phân tích và dự báo chi phí. Ứng dụng phương pháp kế toán quản trị hiện đại để đánh giá hiệu quả sản xuất theo từng tổ. Những giải pháp này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Luận văn kinh tế tìm hiếu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch tuynen huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Tổng quan về chi phí sản xuất 1. Khái niệm về chi phí sản xuất - (Theo Chuẩn mực kế toán số 01) Chi phí được định nghĩa là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, hay là những tổn thất về nguồn lực kinh tế, về tài sản được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc có khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. - Theo Huỳnh Lợi (2010), “Chi phí sản xuất có thể được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống hoặc lao động vật hoá phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) để thực hiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Nội dung của chi phí sản xuất (CPSX): CPSX không những bao gồm những yếu tố lao động sống cần thiết liên quan đến sử dụng lao động (tiền lương, tiền công), lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu,…) mà còn bao gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (BHXH, BHYT, các khoản thuế không được hoàn lại,…). - Cuối cùng, thực chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn – chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất (hao phí lao động) vào đối tượng tính giá thành. Phân loại chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Mỗi loại đều có một nội dung, tính chất, công dụng, mục đích và yêu cầu sử dụng riêng.

- Nó đòi hỏi nhà quản trị và kế toán viên phải am hiểu sâu về mỗi loại chi phí để phục vụ tốt cho công tác hạch toán, nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ và tính giá thành sản phẩm. Chi phí là yếu tố quan trọng và quyết định đến giá thành sản phẩm, mà giá thành quyết định đến hoạt động kinh doanh. Vì vậy, việc hiểu rõ chi phí sản xuất giúp SVTH: Nguyễn Thị Kim Thúy 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga doanh nghiệp có những biện pháp quản lý tốt hơn.

Do đó, nhà quản trị có xu hướng phân loại chi phí theo những đặc trưng nhất định với nhiều tiêu thức khác nhau, cụ thể như sau: 1. Phân loại chi phí theo nội dung nội dung kinh tế ban đầu Các chi phí có cùng nội dung, tính chất sẽ được tập hợp vào một nhóm không kể chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào, ở đâu, dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau: - Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương: BHYT, BHXH, KPCĐ cho người lao động. - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị thu mua nguyên vật liệu chính, phụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chi phí CCDC: Bao gồm giá mua và chi phí mua công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động kinh doanh, ví dụ như: chi phí vận chuyển, dịch vụ điện nước,. - Chi phí khác bằng tiền: Toàn bộ các chi phí bằng tiền tại doanh nghiệp, chưa liệt kê vào những chi phí trên.

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết được chi phí sản xuất bao gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu. Phân theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí) Cách phân loại này dựa theo công dụng của chi phí, địa điểm phát sinh chi phí, nơi gánh chịu chi phí và phân bổ chi phí theo từng đối tượng. Các chi phí này có ý nghĩa trong việc tính giá thành sản phẩm, vì vậy toàn bộ chi phí được phân theo khoản mục. Bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, vật liệu khác,…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm.

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thúy 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga - Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như: KPCĐ, BHYT, BHXH của công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất. - Chi phí sản xuất chung (SXC): Là những CPSX không thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, được sử dụng chung cho hoạt động sản xuất trong kỳ cần được phân bổ cho đối tượng chịu chi phí. Bao gồm: chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác… - Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

Đó là những chi phí như: quảng cáo, tiếp thị, marketing, chi phí nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh, công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. - Chi phí khác: Là các khoản chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường. Cách phân loại này là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát được giá thành thực tế so với định mức đưa ra.

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả Cách phân loại này tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các chi phí đến nhiều hay ít kỳ trong sản xuất kinh doanh. Chi phí được chia thành 2 loại: + Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ. Chi phí phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh. + Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán.

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thúy 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, thường được tập hợp chung rồi sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.

Mục đích: Giúp nhà quản trị biết chính xác tổng chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm để có thể kiểm soát chi phí một cách dễ dàng và định giá đúng giá thành sản phẩm. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm: - Chi phí biến đổi: Là những chi phí mà tổng số chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động. Thay đổi theo số lượng sản phẩm. Đó là những chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy…Dù số lượng sản phẩm có thay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm mang tính ổn định.

- Chi phí cố định: Là những chi phí xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. - Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí. Phân loại theo cách này giúp cho công tác quản trị chi phí dễ dàng hơn, doanh nghiệp phân tích được điểm hòa vốn từ đó có ích cho việc ra quyết định kinh doanh. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 1.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Bất cứ lĩnh vực trong đời sống từ kinh tế đến văn hóa xã hội, thì xác định đối tượng mà mình muốn hướng đến đóng vai trò hết sức quan trọng. Việc xác định đối tượng hoạt động giúp doanh nghiệp bết mình muốn làm gì, cho ai, ở đâu, phải vạch ra chiến lược kinh doanh như thế nào cho phù hợp với đối tượng đó, điều này quyết định SVTH: Nguyễn Thị Kim Thúy 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì vậy, trong kế toán chi phí sản xuất, có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn, khoa học và hợp lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Đối tượng tập hợp CPSX là những giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí sản xuất (Huỳnh Lợi, 2010). - Thực chất của việc tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. - Để tập hợp CPSX, người ta thường căn cứ: + Căn cứ vào đặc điểm phát sinh và công dụng của chi phí. + Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, địa bàn sản xuất, tính chất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán.

+ Căn cứ vào kế hoạch hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp. - Sau đó xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Có hai phương pháp tập hợp CPSX chủ yếu trong doanh nghiệp: - Phương pháp trực tiếp: Những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất, như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Đây là phương pháp tập hợp dễ dàng, dễ hạch toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ