Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, hằng năm thu hút tới 30% tổng vốn đầu tư của cả nước. Quy mô thi công lớn, thời gian sản xuất kéo dài và tính phức tạp của sản phẩm xây lắp đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về quản lý vốn, kiểm soát thất thoát, giảm chi phí và hạ giá thành. Trong bối cảnh đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được xác định là công cụ quản lý cốt lõi, vừa phục vụ yêu cầu kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, vừa cung cấp thông tin kinh tế chính xác cho nhà quản trị doanh nghiệp.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà HB — doanh nghiệp thành lập năm 2009, trụ sở tại phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình — trong giai đoạn kinh doanh không ổn định (lợi nhuận trước thuế năm 2014/2013 giảm 48,46%) và cần hoàn thiện công tác hạch toán chỉ phí.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà HB trong 3 năm 2012–2014.
  3. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà HB.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà HB.
  • Thời gian: Kết quả kinh doanh 3 năm 2012–2014; công tác kế toán chi phí và giá thành theo số liệu Quý IV/2014, nghiên cứu điển hình tại công trình Việt phim – B12.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, cùng các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Các khái niệm cốt lõi được hệ thống hóa gồm:

  • Chi phí sản xuất (CPSX): Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác trong một kỳ nhất định, phân loại theo khoản mục tính giá thành (CP NVLTT, CP SDMTC, CP NCTT, CP SXC) và theo yếu tố chi phí.
  • Giá thành sản phẩm xây lắp (SPXL): Phân biệt giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế; phân loại theo phạm vi (giá thành KLXL hoàn chỉnh, giá thành KLXL hoàn thành quy ước).
  • Công thức tính giá thành: Tổng giá thành = Chi phí SXDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ − Chi phí SXDD cuối kỳ.
  • Phương pháp tính giá thành áp dụng: Phương pháp trực tiếp (giản đơn) là phương pháp chủ yếu, kết hợp phương pháp tổng cộng chi phí khi CT/HMCT chia nhiều giai đoạn thi công.
  • Hệ thống tài khoản: TK 154 (chi tiết TK 1541, 1542, 1544, 1547) theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tài liệu tham khảo học thuật gồm: Giáo trình Kế toán Tài chính (Ngô Thế Chỉ – Trương Thị Thủy, 2010); Lý thuyết và Thực hành Kế toán Tài chính (Nguyễn Văn Công, 2006); Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp (Đặng Thị Loan, 2006).

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp Nội dung cụ thể
Thu thập số liệu – kế thừa Kế thừa tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan
Khảo sát thực tiễn Khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty; điều tra thu thập số liệu từ sổ sách
Phỏng vấn Phỏng vấn Ban Giám đốc và cán bộ Phòng Tài chính – Kế toán
Phương pháp chuyên gia Tham khảo ý kiến các nhà quản lý và cán bộ chuyên môn
Xử lý số liệu – so sánh So sánh số tuyệt đối, tương đối bằng Excel; phân tích tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ)
Phương pháp kế toán Chứng từ, tài khoản, bảng cân đối

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà HB giai đoạn 2012–2014, đặc biệt là số liệu Quý IV/2014.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 — Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương này hệ thống hóa những đặc điểm sản xuất đặc thù của ngành xây lắp ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán: sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc; thời gian thi công dài; nơi sản xuất cố định còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm; sản phẩm chịu tác động mạnh của điều kiện thiên nhiên.

Trên cơ sở đó, chương trình bày đầy đủ:

  • Phân loại CPSX theo ba phương thức: theo khoản mục tính giá thành, theo yếu tố chi phí và theo phương pháp tập hợp (trực tiếp/gián tiếp).
  • Phân loại giá thành SPXL theo cơ sở số liệu (dự toán, kế hoạch, thực tế) và theo phạm vi.
  • Trình tự 4 bước kế toán tập hợp CPSX: tập hợp chi phí trực tiếp → tập hợp và phân bổ chi phí chung → xác định chi phí dở dang cuối kỳ → tính giá thành theo đối tượng.
  • Hạch toán chi tiết từng khoản mục (TK 1541, 1542, 1544, 1547) với kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và nguyên tắc hạch toán.
  • Ba phương pháp hạch toán CPSX theo đối tượng: theo CT/HMCT, theo đơn đặt hàng, theo đơn vị thi công.
  • Công thức xác định chi phí dở dang cuối kỳ trong trường hợp thanh toán theo giai đoạn hoàn thành.

Chương 2 — Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà HB

Chương trình bày tổng quan về Công ty: thành lập ngày 18/12/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5400335095 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp; lĩnh vực hoạt động gồm xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, tư vấn thiết kế, giám sát thi công và quản lý dự án.

Nguồn lực Công ty (tính đến 31/12/2014):

Chỉ tiêu Số liệu
Tổng lao động 95 người
Lao động trực tiếp 75 người (78,94%)
Lao động gián tiếp 20 người (21,05%)
Lao động trình độ đại học 13 người (13,68%)
Công nhân kỹ thuật 73 người (76,84%)
Lao động nam 88 người (92,63%)
Giá trị còn lại TSCĐ / nguyên giá 47,09%
Tỷ trọng máy móc, thiết bị trong TSCĐ hữu hình 73,14% nguyên giá

Kết quả kinh doanh 3 năm 2012–2014: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng với TĐPTBQ đạt 201,06%, trong đó năm 2013/2012 tăng 171,65% và năm 2014/2013 tăng 48,81%. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế biến động không ổn định: năm 2013/2012 giảm 0,11% (giảm 66.198 đồng); năm 2014/2013 giảm 48,46% (giảm 99.561 đồng). Đến năm 2014, Công ty bắt đầu chuyển biến có lãi. Giá vốn hàng bán tăng với TĐPTBQ 205,82% do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh. Nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng với TĐPTBQ 135,53%; nợ phải trả giảm với TĐPTBQ 97,91% nhưng giá trị tuyệt đối vẫn còn lớn.

Chương cũng phân tích bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyến – chức năng với Giám đốc, hai Phó Giám đốc và ba phòng chức năng (Kế hoạch – Kỹ thuật, Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính).

Chương 3 — Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

Đây là chương trọng tâm, mô tả chi tiết thực trạng hạch toán dựa trên số liệu Quý IV/2014, lấy công trình Việt phim – B12 (khởi công 20/9/2014, hoàn thành 31/12/2014) làm đối tượng khảo sát cụ thể.

Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán với các bộ phận: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán TSCĐ/NVL/CCDC, kế toán tiền lương, kế toán tính giá thành, kế toán vốn bằng tiền và thủ quỹ. Hình thức ghi sổ Nhật ký chung với sự trợ giúp của phần mềm kế toán FAST (áp dụng từ năm 2009). Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX: Đối tượng là từng CT, HMCT hoặc đơn hàng; phương pháp tập hợp trực tiếp — chi phí nào liên quan đến CT/HMCT nào thì hạch toán cho CT/HMCT đó; chi phí gián tiếp phân bổ theo tiêu thức phù hợp.

Hạch toán từng khoản mục tại công trình B12:

Khoản mục Tài khoản CPDD đầu kỳ (đồng) CP phát sinh trong kỳ (đồng)
CP NVLTT TK 1541.B12 1.999 (số dư đầu kỳ) 703.760 (phát sinh)
CP NCTT TK 1542.B12 296.799 (số dư đầu kỳ) 493.000 (phát sinh, gồm lương CN biên chế và thuê ngoài)
CP SDMTC TK 1544.B12 168.000 (số dư đầu kỳ) 27.000 (thuê máy Q.IV)
CP SXC TK 1547.B12 107.000 (số dư đầu kỳ) 112.000 (phát sinh)

Do công trình B12 hoàn thành trong kỳ (31/12/2014), giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng không. Giá thành thực tế KLXL hoàn thành bằng tổng CPDD đầu Quý IV cộng CPSX phát sinh trong Quý IV. Khi bàn giao công trình, kế toán ghi nhận giá vốn vào TK 632.

Tiền lương nhân viên quản lý công trường tính theo công thức: Lương thời gian = HSL × Mức lương tối thiểu × Số ngày công/26. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được hạch toán vào TK 1547. Khấu hao TSCĐ phân bổ hàng tháng vào TK 1547 và TK 642 theo bảng kê chi tiết phân bổ.

Chương 4 — Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

Chương đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán hiện tại, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện theo ba nguyên tắc: thống nhất, phù hợp, chính xác và kịp thời.


Kết quả và đóng góp

Kết quả mô tả thực trạng:

Công trình Việt phim – B12 được khảo sát toàn diện với chuỗi nghiệp vụ thực tế: phiếu nhập kho ngày 05/10/2014 (760 m³ cát đen, đơn giá 65.280 đồng/m³, tổng 40.508.000 đồng từ Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại TLC); phiếu xuất kho ngày 10/10/2014; bảng kê tổng hợp chi phí thuê máy Quý IV/2014; bảng phân bổ tiền lương tháng 12/2014 (5 nhân viên biên chế, tổng lương BP.QLCT 19.000.000 đồng; lương thuê ngoài 136.000.000 đồng); bảng kê chi tiết phân bổ khấu hao tháng 12/2014 (phân bổ chi phí khấu hao văn phòng 15.870.000 đồng vào TK 1547).

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Chuyển từ mô hình kế toán tập trung hoàn toàn sang mô hình vừa tập trung vừa phân tán, phù hợp với hình thức khoán gọn.
  • Luân chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời hạn nộp chứng từ từ các đội thi công về Phòng Tài chính – Kế toán, tránh dồn việc vào cuối quý.
  • Kế toán CP NVLTT: Lập dự toán và định mức NVL rõ ràng; giám sát chặt tiến độ cấp phát vật tư theo phiếu xin cấp khi đạt định mức.
  • Kế toán CP NCTT: Hạch toán riêng biệt lao động dài hạn (hợp đồng trên 6 tháng) và lao động thời vụ (hợp đồng dưới 6 tháng) trên hai tài khoản theo dõi riêng; đối với công nhân hợp đồng 1 tháng, hạch toán trực tiếp như mua sức lao động.
  • Kế toán CP SDMTC: Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; mở tài khoản cấp 2 của TK 1544 (TK 15441 đến TK 15448) theo từng yếu tố chi phí sử dụng máy thi công.
  • Kế toán CP SXC: Tách bạch TSCĐ dùng chung cho đội xây lắp với máy thi công; mở tài khoản cấp 2 của TK 1547 (TK 15471 đến TK 15478) tương tự.
  • Các khoản thiệt hại trong sản xuất: Thiết lập quy trình hạch toán thiệt hại qua TK 1381 trước khi xử lý, phân biệt thiệt hại khách quan (đưa vào TK 811) và thiệt hại do nguyên nhân chủ quan (bồi thường qua TK 131, 1388).

Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả không tự nêu đóng góp học thuật riêng biệt so với các công trình trước; đóng góp chủ yếu là phân tích thực trạng cụ thể tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2012–2014.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận trong phần kết luận rằng do trình độ nhận thức có hạn và kinh nghiệm thực tế còn ít, khóa luận không tránh khỏi thiếu sót. Các hạn chế có thể nhận diện từ phạm vi nghiên cứu:

  • Số liệu kế toán chi phí chỉ nghiên cứu trong Quý IV/2014 và chỉ tại một công trình đại diện (Việt phim – B12), chưa bao quát toàn bộ danh mục công trình Công ty thi công trong năm 2014.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và phân tích hiệu quả áp dụng phần mềm FAST chưa được đánh giá định lượng.
  • Các đề xuất về mô hình kế toán phân tán và hệ thống tài khoản cấp 2 mới chưa được kiểm nghiệm thực tế, chưa ước tính chi phí triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi so sánh với các doanh nghiệp xây lắp cùng quy mô tại tỉnh Hòa Bình hoặc nghiên cứu tác động của việc áp dụng chuẩn mực kế toán mới đến công tác tính giá thành SPXL.

Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu đọc thêm cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính – Kế toán ở trình độ đại học, đặc biệt những người học học phần Kế toán Chi phí hoặc Kế toán Tài chính doanh nghiệp, muốn thấy cách áp dụng lý thuyết về TK 154 và các khoản mục chi phí vào thực tế một doanh nghiệp xây lắp.
  • Sinh viên làm khóa luận về doanh nghiệp xây dựng có thể tham khảo phần hệ thống hóa lý luận Chương 1 (phân loại CPSX, phân loại giá thành, phương pháp hạch toán), phần mô tả tổ chức bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung tại Chương 3.
  • Người thực hành kế toán tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo phần ví dụ hạch toán số liệu thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ lương, bảng kê khấu hao, bảng tổng hợp chi phí thuê máy, bảng tính giá thành SPXL) tại Chương 3 và các phụ biểu.
  • Người nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp xây dựng địa phương có thể tham khảo phần phân tích kết quả kinh doanh 3 năm 2012–2014 của Công ty Hoàng Hà HB tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà HB áp dụng chế độ kế toán nào và phần mềm nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá thành theo phương pháp giản đơn, đơn vị tiền tệ VNĐ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Phần mềm kế toán sử dụng là FAST, được đưa vào áp dụng từ năm 2009.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp tại Công ty là gì? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình (CT), hạng mục công trình (HMCT), đơn hàng hoặc giai đoạn của HMCT. Phương pháp tập hợp là phương pháp trực tiếp: chi phí trực tiếp liên quan đến CT/HMCT nào thì hạch toán cho CT/HMCT đó dựa trên chứng từ gốc; chi phí gián tiếp tập hợp theo đội sản xuất rồi phân bổ cho từng CT/HMCT theo tiêu thức phù hợp.

3. Tại công trình Việt phim – B12 Quý IV/2014, cơ cấu chi phí sản xuất gồm những khoản mục nào và giá trị dở dang cuối kỳ là bao nhiêu? Theo Bảng tổng hợp chi phí sản xuất Quý IV/2014, công trình B12 có CPDD đầu kỳ và CP phát sinh trong kỳ theo bốn khoản mục: CP NVLTT (TK 1541.B12), CP NCTT (TK 1542.B12), CP sử dụng máy thi công (TK 1544.B12, CPDD đầu kỳ 168.000 đồng), và CP sản xuất chung (TK 1547.B12, CPDD đầu kỳ 107.000 đồng). Do công trình hoàn thành và được khách hàng nghiệm thu quyết toán giai đoạn 5 vào 31/12/2014, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng không.

4. Những hạn chế nào trong công tác kế toán CP NVLTT được chỉ ra và giải pháp đề xuất là gì? Tác giả chỉ ra ba hạn chế chính: (i) Công ty chỉ quản lý NVL qua chứng từ do đội thi công gửi về mà không có giám sát thực địa, dẫn đến nguy cơ khai khống vật tư; (ii) NVL mua về thường chuyển thẳng đến công trường không qua kho trung tâm, nếu đội thi công tự mua thì khó kiểm soát; (iii) tại các đội thi công chưa có nhân viên theo dõi chính xác lượng vật tư còn tồn hay đang sử dụng. Giải pháp đề xuất là lập dự toán và định mức NVL rõ ràng, chỉ cấp vật tư khi đội thi công lập phiếu xin cấp đạt định mức, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục.

5. Tại sao tác giả đề xuất mở tài khoản cấp 2 cho TK 1544 và TK 1547, và các tài khoản đó gồm những gì? Hiện tại, TK 1544 được mở chi tiết cho từng CT/HMCT nhưng không mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí, gây khó khăn trong hạch toán và quản lý. Tương tự, TK 1547 chưa tách bạch TSCĐ dùng chung với máy thi công. Tác giả đề xuất mở tài khoản cấp 2 cho TK 1544 và TK 1547 theo cùng cấu trúc: TK 41 – CP công nhân sử dụng MTC, TK 42 – CP NVL, TK 43 – CP CCDC, TK 44 – CP khấu hao TSCĐ, TK 47 – CP dịch vụ mua ngoài, TK 48 – CP bằng tiền khác.


Kết luận

Khóa luận cung cấp bức tranh hệ thống về lý luận và thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà HB giai đoạn 2012–2014, với số liệu khảo sát chi tiết Quý IV/2014 tại công trình Việt phim – B12. Thực trạng cho thấy Công ty đã vận dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hệ thống chứng từ và hình thức Nhật ký chung tương đối phù hợp, song còn tồn tại các hạn chế về kiểm soát NVL, luân chuyển chứng từ chậm, hạch toán tiền lương chưa tách biệt hai đối tượng lao động và chưa mở chi tiết tài khoản chi phí theo yếu tố. Các đề xuất hoàn thiện tập trung vào tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản cấp 2 và quy trình hạch toán thiệt hại sản xuất — đây là những nội dung thực tiễn có giá trị tham khảo cho các doanh nghiệp xây lắp quy mô tương đương.