Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Hoàng Hà

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1. Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp xây lắp

1.3. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.4. Giá thành sản phẩm xây lắp

1.5. Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất

1.6. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

1.7. Kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.8. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HOÀNG HÀ HB

2.1. Sở tị và phát triển của Công ty

2.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

2.3. Đặc điểm nguồn lực của Công ty

2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

2.5. Tình hình sử dụng lao động của Công ty

2.6. Tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty

2.7. Kết quả kinh doanh của Công ty bằng 3 chỉ tiêu giá trị qua 3 năm (2012-2014)

2.8. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

3.1. Đặc điểm chung về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

3.2. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

3.3. Chế độ kế toán áp dụng

3.4. Hình thức ghi sổ

3.5. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

3.6. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

3.7. Đặc điểm và phân loại chỉ phí sản xuất tại Công ty

3.8. Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất

4. CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

4.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

4.2. Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán tập hợp chi phí sản xuất ngành xây dựng

Trong ngành xây dựng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là một trong những nghiệp vụ cốt lõi, quyết định đến hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đặc thù của ngành là sản phẩm có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài, và địa điểm sản xuất không cố định. Những yếu tố này đặt ra nhiều thách thức cho công tác hạch toán. Mục tiêu chính của nghiệp vụ này là cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra để hoàn thành một công trình, hạng mục công trình. Thông tin này không chỉ là cơ sở để xác định giá bán, tính toán lợi nhuận mà còn giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí dự án, phát hiện các lãng phí và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí một cách khoa học, từ khâu phân loại chi phí, xác định đối tượng tập hợp, đến lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp, là tiền đề cho sự phát triển bền vững của mọi doanh nghiệp xây dựng.

1.1. Vai trò của kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế hiệu quả. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Đối với doanh nghiệp, việc hạch toán chính xác giúp xác định đầy đủ các yếu tố giá trị đã bỏ ra, từ đó tính toán giá thành công trình một cách chính xác. Đây là nền tảng để doanh nghiệp định giá thầu cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận và quản lý dòng tiền hiệu quả trong suốt vòng đời dự án. Thông qua các báo cáo chi phí sản xuất, ban lãnh đạo có thể đánh giá hiệu suất của từng đội thi công, từng công trình, và đưa ra các chiến lược cải tiến phù hợp.

1.2. Đặc điểm ngành xây dựng ảnh hưởng đến công tác hạch toán

Công tác hạch toán chi phí sản xuất trong ngành xây dựng chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các đặc điểm riêng biệt. Sản phẩm xây lắp thường là đơn chiếc, có quy mô lớn và kết cấu phức tạp, đòi hỏi việc lập dự toán chi tiết trước khi thi công. Thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, dẫn đến sự xuất hiện của sản phẩm dở dang cuối kỳ. Địa điểm thi công phân tán, thường xuyên di chuyển máy móc và nhân lực, gây khó khăn cho việc quản lý và tập hợp chi phí. Ngoài ra, quá trình thi công diễn ra ngoài trời, chịu tác động của yếu tố thời tiết, có thể làm phát sinh các chi phí ngoài dự kiến. Những đặc điểm ngành xây dựng này yêu cầu một quy trình kế toán xây lắp linh hoạt và chặt chẽ.

1.3. Phương pháp phân loại và tập hợp chi phí sản xuất

Để quản lý hiệu quả, chi phí sản xuất trong ngành xây lắp thường được phân loại theo khoản mục giá thành. Các khoản mục chính bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), và chi phí sản xuất chung (TK 627). Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng riêng biệt. Phương pháp tập hợp chi phí phổ biến là phương pháp trực tiếp, trong đó các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng nào sẽ được hạch toán cho đối tượng đó. Các chi phí chung sẽ được phân bổ chi phí theo các tiêu thức hợp lý như chi phí nhân công trực tiếp hoặc giờ máy hoạt động.

II. Thách thức trong công tác kế toán chi phí tại Hoàng Hà

Mặc dù có một hệ thống quản lý tương đối bài bản, Công ty Cổ phần Xây dựng Hoàng Hà vẫn đối mặt với những thách thức cố hữu trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc luân chuyển chứng từ. Do các công trình thường nằm ở những địa điểm xa trụ sở chính, việc thu thập và vận chuyển hóa đơn, phiếu xuất kho về phòng kế toán thường bị chậm trễ. Điều này dẫn đến tình trạng dồn dập công việc vào cuối kỳ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin. Hơn nữa, việc quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn hạn chế, chủ yếu dựa trên chứng từ giấy tờ mà thiếu sự giám sát thực tế tại công trường. Điều này tiềm ẩn rủi ro khai khống chi phí, gây thất thoát và làm tăng giá thành sản phẩm xây lắp một cách không hợp lý. Những tồn tại này đòi hỏi công ty cần có những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

2.1. Vấn đề quản lý vật tư và luân chuyển chứng từ chậm trễ

Thực trạng tại Công ty Hoàng Hà cho thấy việc luân chuyển chứng từ từ các đội thi công về phòng kế toán thường xuyên bị chậm. Điều này gây áp lực lớn cho kế toán vào cuối quý và cuối năm. Công tác quản lý vật tư cũng bộc lộ nhược điểm khi chỉ dựa vào giấy tờ, thiếu cơ chế kiểm kê và giám sát định mức tiêu hao tại công trường. Việc giao cho đội thi công tự mua vật tư có thể dẫn đến việc khai khống chi phí để hưởng chênh lệch, trực tiếp làm giảm lợi nhuận của công ty và ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí dự án.

2.2. Khó khăn trong việc theo dõi và hạch toán chi phí nhân công

Công ty Hoàng Hà sử dụng cả lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài, nhưng việc hạch toán lương đang gộp chung vào tài khoản 334. Điều này gây khó khăn cho việc phân tích chi tiết cơ cấu tiền lương giữa hai đối tượng. Quy trình trả lương cho các đội thi công ở xa, khi đội trưởng nhận thay và phát lại cho công nhân, đôi khi thiếu chữ ký xác nhận đầy đủ của người lao động. Đây là một điểm chưa hợp lý, không đúng quy định và có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của công tác hạch toán chi phí sản xuất liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp.

III. Hướng dẫn hạch toán chi phí sản xuất trực tiếp tại Hoàng Hà

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất trực tiếp tại Công ty Hoàng Hà được thực hiện chi tiết cho từng khoản mục, bám sát theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 1541 và mở chi tiết cho từng công trình, ví dụ TK 1541-B12. Khi xuất kho vật tư, kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho để ghi Nợ TK 1541 và Có TK 152. Tương tự, chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán vào tài khoản 1542. Tiền lương được tính dựa trên khối lượng công việc hoàn thành nhân với đơn giá khoán. Đối với chi phí sử dụng máy thi công, do công ty chủ yếu đi thuê ngoài, chi phí được tập hợp vào tài khoản 1544 dựa trên hóa đơn và hợp đồng thuê máy. Việc hạch toán chi tiết theo từng công trình giúp việc tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình trở nên minh bạch và dễ dàng kiểm soát hơn.

3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 1541

Tại Công ty Hoàng Hà, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được theo dõi trên tài khoản 1541, mở chi tiết cho từng công trình. Khi mua vật tư, căn cứ vào Phiếu nhập kho và hóa đơn, kế toán hạch toán Nợ TK 152, Nợ TK 133 và Có TK 111, 112 hoặc 331. Khi xuất vật tư cho thi công, dựa vào Phiếu xuất kho, kế toán ghi Nợ TK 1541 và Có TK 152. Ví dụ, tại công trình B12, khi xuất xi măng và cát, các bút toán được ghi nhận trực tiếp vào tài khoản '1541-B12', đảm bảo chi phí được tập hợp chính xác cho đúng đối tượng.

3.2. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 1542

Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán vào tài khoản 1542. Công ty áp dụng phương pháp trả lương theo sản phẩm khoán. Cuối tháng, dựa trên biên bản nghiệm thu công trình và bảng thanh toán khối lượng, kế toán tính toán và hạch toán tiền lương phải trả. Bút toán ghi nhận là Nợ TK 1542 và Có TK 334. Đối với công nhân thuê ngoài, công ty không trích các khoản bảo hiểm mà tính toán vào đơn giá nhân công, giúp đơn giản hóa quy trình nhưng cũng cần kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ pháp luật lao động.

3.3. Phương pháp tập hợp chi phí sử dụng máy thi công TK 1544

Công ty Hoàng Hà chủ yếu thuê ngoài máy thi công. Do đó, chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp vào tài khoản 1544 như một dịch vụ mua ngoài. Dựa trên hợp đồng và hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp, kế toán ghi Nợ TK 1544 (giá chưa thuế), Nợ TK 133 (thuế GTGT) và Có các TK 111, 112, 331. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí này được kết chuyển để tính giá thành, đảm bảo mọi chi phí liên quan đến hoạt động của máy móc đều được phản ánh đầy đủ vào giá thành sản phẩm xây lắp.

IV. Quy trình tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Sau khi tập hợp các chi phí trực tiếp, bước tiếp theo trong quy trình kế toán xây lắp tại Hoàng Hà là hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung, sau đó tổng hợp toàn bộ chi phí để tính giá thành. Chi phí sản xuất chung, bao gồm lương nhân viên quản lý đội, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác, được tập hợp vào tài khoản 1547. Cuối kỳ, chi phí này được phân bổ cho từng công trình. Toàn bộ các khoản mục chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC) sau đó được kết chuyển vào bên Nợ của tài khoản 154 - 'Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang'. Đối với các công trình hoàn thành trong kỳ, kế toán sẽ xác định giá thành thực tế và kết chuyển từ Có TK 154 sang Nợ TK 632 - 'Giá vốn hàng bán'. Đây là bước cuối cùng để xác định kết quả kinh doanh của từng công trình.

4.1. Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung TK 1547

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản chi gián tiếp liên quan đến hoạt động tại công trường như lương nhân viên quản lý đội, chi phí công cụ, khấu hao TSCĐ dùng chung, chi phí điện, nước. Các chi phí này được tập hợp vào tài khoản 1547. Tại Công ty Hoàng Hà, các chi phí này được hạch toán chi tiết cho từng công trình. Ví dụ, tiền lương bộ phận quản lý công trường B12 được hạch toán Nợ TK 1547.B12, Có TK 334. Việc tập hợp trực tiếp giúp đơn giản hóa công tác phân bổ chi phí cuối kỳ.

4.2. Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí phát sinh từ các tài khoản 1541, 1542, 1544, 1547 được kết chuyển sang tài khoản 154 để tổng hợp. Bút toán chung là Nợ TK 154 và Có các TK chi phí tương ứng. Bước tiếp theo là đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đối với công trình B12 trong khóa luận, do đã hoàn thành vào cuối quý IV/2014, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng không. Đối với các công trình kéo dài, việc xác định chính xác giá trị dở dang là rất quan trọng để tính giá thành đúng.

4.3. Phương pháp tính giá thành công trình hoàn thành bàn giao

Công ty Hoàng Hà áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) cho từng công trình. Khi một công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành và được bàn giao, tổng giá thành được xác định bằng công thức: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Sau khi lập Bảng tính giá thành, kế toán kết chuyển toàn bộ giá trị này vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632, Có TK 154) để ghi nhận chi phí cho việc tạo ra doanh thu, phục vụ cho việc lập báo cáo chi phí sản xuất và báo cáo kết quả kinh doanh.

V. Phân tích thực tiễn kế toán chi phí tại công trình B12

Để minh họa rõ hơn, ta xem xét công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công trình "Việt phim - B12" của Công ty Hoàng Hà, thực hiện trong quý IV/2014. Đây là một ví dụ điển hình cho thấy quy trình được áp dụng trong thực tế. Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho công trình này là 1.760.000.000 đồng, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Công trình không có chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ do khởi công và hoàn thành trong cùng một giai đoạn. Dựa trên Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, công ty đã lập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp, xác định giá thành thực tế của công trình là 1.760.000.000 đồng. Con số này sau đó được ghi nhận vào giá vốn, làm cơ sở để đối chiếu với doanh thu từ việc bàn giao công trình và xác định lợi nhuận gộp. Việc theo dõi chi tiết từng khoản mục giúp ban lãnh đạo có cái nhìn sâu sắc về cơ cấu chi phí của dự án.

5.1. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất thực tế công trình B12

Theo Bảng tổng hợp chi phí sản xuất quý IV/2014 cho công trình B12, cơ cấu chi phí như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 1.117.000.000 đồng, Chi phí nhân công trực tiếp là 493.000.000 đồng, Chi phí sử dụng máy thi công là 168.000.000 đồng, và Chi phí sản xuất chung là 107.000.000 đồng. Tổng cộng chi phí phát sinh trong kỳ là 1.885.000.000 đồng. Các số liệu này được tổng hợp từ các sổ chi tiết của các tài khoản 1541, 1542, 1544 và 1547, cho thấy sự minh bạch trong việc tập hợp chi phí.

5.2. Lập bảng tính giá thành và kết chuyển giá vốn công trình

Dựa trên số liệu đã tổng hợp và do công trình B12 không có sản phẩm dở dang, Bảng tính giá thành công trình được lập. Tổng giá thành sản xuất của công trình B12 là 1.760.000.000 đồng. Khi công trình được bàn giao cho chủ đầu tư, kế toán trưởng đã thực hiện bút toán kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632: 1.760.000.000 đồng, Có TK 154: 1.760.000.000 đồng. Bút toán này chính thức ghi nhận chi phí của công trình đã hoàn thành, là bước quan trọng để xác định kết quả kinh doanh.

VI. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại Hoàng Hà

Để nâng cao hiệu quả, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Hoàng Hà cần được cải tiến. Giải pháp quan trọng nhất là hoàn thiện công tác kế toán thông qua việc xây dựng quy định chặt chẽ về thời hạn luân chuyển chứng từ, tránh tình trạng dồn việc cuối kỳ. Công ty nên áp dụng công nghệ, ví dụ như phần mềm quản lý cho phép các đội thi công cập nhật chứng từ từ xa. Về quản lý vật tư, cần xây dựng định mức chi phí xây dựng rõ ràng và tổ chức kiểm kê định kỳ tại công trường để chống thất thoát. Đối với chi phí nhân công, nên tách riêng tài khoản theo dõi lương cho lao động thường xuyên và lao động thời vụ để dễ phân tích. Đồng thời, cần tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất chung và trích trước chi phí sửa chữa lớn cho máy móc thiết bị. Những cải tiến này sẽ giúp công ty kiểm soát chi phí dự án tốt hơn, nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán và tối ưu hóa lợi nhuận.

6.1. Đề xuất cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý

Công ty nên quy định cụ thể thời hạn nộp chứng từ hàng tuần hoặc hai tuần một lần cho các đội thi công. Việc này giúp giảm tải cho phòng kế toán vào cuối kỳ và đảm bảo thông tin được cập nhật kịp thời. Bên cạnh đó, cần lập dự toán và định mức chi phí xây dựng cho nguyên vật liệu một cách chi tiết, đồng thời tăng cường giám sát việc sử dụng vật tư tại hiện trường để ngăn chặn lãng phí và thất thoát, giúp việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác hơn.

6.2. Hoàn thiện việc hạch toán chi phí nhân công và máy thi công

Để quản lý tốt hơn, công ty nên sử dụng các tài khoản chi tiết khác nhau để hạch toán lương cho nhân viên biên chế và công nhân thuê ngoài. Đối với chi phí sử dụng máy thi công, cần mở các tài khoản cấp 2 cho TK 1544 để theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí (nhiên liệu, nhân công vận hành, sửa chữa). Việc trích trước chi phí sửa chữa lớn cho máy móc cũng là một giải pháp cần thiết để các chi phí này được phân bổ đều đặn, tránh gây biến động lớn đến giá thành công trình trong một kỳ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng hoàng hà hb thành phố hòa bình hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SAN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LAP 1. Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1. Đặc điễm tỗ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp xây lắp Sản phẩm xây lắp (SPXL) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thé bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mat dat,. phần đưới mặt nước và trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.

SPXL bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. e Đặc điểm sản xuất có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán. + SPXL là công trình xây đựng, vật Kiến trúc. có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian Sản xuất dài.

Việc tổ chức quản lý, hạch toán SPXL nhất thiết phải lập đự toán. Qúa trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lay dự toán làm thước đo, đề giảm bớt rủi ro cần mua bảo hiểm cho công trình xây lắp. + SPXL được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư do tính chất hàng hóa của SPXL không thẻ hiện rõ. cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển the địa điểm đặt ản phẩm nên công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật rat phite 14 do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết.

+ SPXL ổi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng kéo dài: ‘Qua trình thi công thường diễn ra ngoài trời chịu tác động lớn của các nhân tố môi trường nên việc quản lý, giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế. Chi phí sân xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Khái niệm chung về chỉ phí sản xuất CPSX của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một thời kỷ nhất định. Phân loại chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp e_ Phân loại theo khoản mục tính giá thành: + Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí sử dụng máy thi công + Chi phí nhân công trực tiếp + Chỉ phí sản xuất chung ©_ Phân loại theo yếu tố chỉ phí sản xuất: + Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí công cụ, dụng cụ / + Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ.

+ Chỉ phí khấu hao tài sản cỗ định, máy móc thiết bị + Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho việc sản xuất kinh doanh + Chỉ phí khác bằng tiền chưa được phản ánh ở các yếu tố trên e _ Phân loại theó phường pháp tập hợp chỉ phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chỉ phí: (rx Í 4rực tiếp: Chỉ phí về NVL xây dựng, khẩu hao máy móc thiết bị thi công, ơn công nhân trực tiếp xây lắp. ` cÝn ngÏi ép:'CP QL doanh nghiệp, khẩu hao TSCĐ. Ngoài ra, ế cách phân loại khác: Phân loại theo cách thức kết & chuyển chỉ phí, theo mỗi quan hệ của chỉ phí với khối lượng công việc hoàn thành. Giá thành sân phẩm xây lắp.

Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp Giá thành SPXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các,khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng. công tác, sản phẩm, lao vụ đã thành. Giá thành sản phẩm xây lắp được phân biệt thành: - Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chỉ phí.sản xuất hoàn thành một khối lượng SPXL theo quy định. - Giá thành HMCT hoặc CT hoàn thành toàn bộ là toàn bộ CPSX để hoàn thành HMCT, CT lắp đặt giá trị sử dụng.

Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp * Phân loại căn cứ trên cơ sở số liệu để tính giá thành: - Giá thành đự toán: Là tông chi phí dự toán để hoàn thành SPXL. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do Nhà nước quy định. Giá thành này nhỏ hơn giá trị đự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT đầu ra: Giá trị dự toán _ — Giá thành dự Thu nhập chịu + Ti huế GTŒT CT, HMCT toán CT, HMCT thuê tính trước đầu ra - Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể của-doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công.Giá thành kế hoạchthường nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành kế hoạch. Giá thành kế hoạch = giả thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch | tế.

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các CP thực tế dé hoàn thành SPXI: ài nay được tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX đã tập hợp được cho SPE thực hiện trong kỳ. Giá thành CT lắp đặt thiết bị Ss iết bị đưa vào lắp đặt, bởi vì thiết bị này do đơn vị chủ đầu tư bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu xây lắp. * Phân loại theo phạm vi tính giá thành - Giá thành sản xuất KLXL hoàn chỉnh: Là giá trị sản xuất của CT, HMCT đã hoàn thành đảm bảo chất lượng kỹ thuật, đứng thiết kế và hợp đồng bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Giá thành sản phẩm KLXL hoàn thành quy ước: Là khối lượng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và nằm trong thiết kế, đảm bảo chất lượng - kỹ thuật; khối lượng phải được xác định một cách cụ thể và được chủ đầu tư nghiệm thu - chấp nhận thanh toán, đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.

Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã thành. Về thực chất chỉ phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Chỉ phí sản xuất: phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành phản ánh kết quả sản xuất. Tất cả các khoản chỉ phí phát sinh (kỳ này hay kỳ trước chuyên sang) và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo ra, nên chỉ tiêu tính giá thành sản phẩm.

Tổng giá thành Chỉ phí Chỉ phí sản xuất Chỉ phí sản xuất sản phẩm = sẵnxuấtdởdang + phát sinh - dé dang hoan thanh dau ky trong ky cudi ky Khi giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc ngành sản xuấ có sản phẩm đở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng 1. Đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất Đối tượng tập ấn chỉ phí sản xuất có thể là các CT, HMCT xây lắp, các giai đoạn quy ước của HMCT có giá trị dự toán riêng hoàn thành. Phương pháp hạch toán chi phi san xuất. + Phương pháp hạch toán theo CT, HMCT: Hàng tháng chi phí phát sinh liên quan tới CT, HMCT nào thì được tập hợp cho CT, HMCT đó.

Giá thành thực tế của đối tượng đó là tổng chỉ phí tập hợp cho đối tượng từ khi khởi công đến khi hoàn thành.: + Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng: Chi-phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn hàng riêng biệt và tổng chỉ-phí sản xuất tập hợp được tù khi khởi công cho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. + Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công: Chỉ phí sản xuất phải tập hợp theo từng đội thi công hay công trường, trong:từng đơn vị đó chỉ phí lại được tập hợp cho từng đối tượng CP như: HMCT, nhóm HMCT. Cuối kỳ, tổng số chỉ phí tập hợp được phải phân bổ chở từng CT, HMCT dé tính giá thành sản phẩm riêng. Kế toán tập hợp chỉ phí sân xuất trong doanh nghiệp xây lắp 1.

Trình tự kế toán tập hop,CPSX va tinh giá thành sản phẩm xây lắp. Bước 1: Tập hợp chỉ phí sản xuất có:liên quan trực tiếp đến từng CT, HMCT, hay từng giai đoạn công việc hoàn thành tùy theo từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp. Bước 2: Tập hợp và phân bổ chỉ phi chung cho từng đối tượng chịu chỉ phí có liên quan. Bước 3: Xác định chi phí đở dang cuối kỳ.

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm theo đối tượng tính giá thành. Kế toáfi chỉ phí sản xuất $ Hiện day ở-hầu liết các doanh nghiệp thường áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phươiộ pháp kêkhai thường xuyên. Phương pháp này có nhiều ưu điểm và rất phù hợp vớt ï sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành thì các doanh nghiệp sẽ được áp dụng các chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC hoặc quết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì sẽ áp dụng theo quyết định số 48, theo như quyết định này thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ có những nội dung như sau: Tài khoản 154 - "Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở đang ", được dụng để phản ánh tổng hợp chỉ phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho-việc tính giá thành SPXL ở doanh nghiệp, áp dụng theo phương phấp-kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho. Theo đó, tài khoản này sẽ được mở chi tiết thành các khoản mục chỉ phí chu thể như sau: TK 1541 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 1542 (CP NCTT): Chi phí nhân công trực tiếp TK 1544 (CP SDMTC): Chi phí sử dựng máy thi công TK 1547 (CP SXC): Chỉ phí sản xuất chung 1. Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp - Khái niệm: Trong tổng chỉ phí sản xuất sản phẩm thì CP NVL chính chiếm tỷ trong lon. CP NVLTT 1a chi phí của những loại NVL cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách rõ ràng cụ thé cho từng sản phẩm.

Khoản mục CP‹NVLTT bao gồm: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính (sắt, thép, xi măng,.), vật liệu phụ (đỉnh, thép buộc,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ