Luận văn tốt nghiệp: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà

Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây lắp hồng hà là một phần quan trọng của quản lý tài chính doanh nghiệp. Luận văn tốt nghiệp này nghiên cứu và

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Lê Thu Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà

Kế toán tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp xây lắp. Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà, công tác kế toán TSCĐ được tổ chức theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Hệ thống bao gồm việc theo dõi nguyên giá, tính toán khấu hao và phản ánh giá trị còn lại của tài sản. Công ty sử dụng tài khoản 211 để ghi nhận TSCĐ hữu hình và tài khoản 2113 cho TSCĐ vô hình. Các chứng từ kế toán như biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý và bảng tính khấu hao được lập đầy đủ. Phần mềm MISA được ứng dụng trong việc ghi sổ và tổng hợp thông tin. Công tác phân loại TSCĐ theo tiêu thức sử dụng, theo loại hình và theo nguồn hình thành giúp quản lý hiệu quả. Việc đánh giá TSCĐ được thực hiện theo nguyên giá, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

1.1. Vai trò của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắp

Kế toán tài sản cố định có ý nghĩa thiết yếu đối với doanh nghiệp xây lắp như Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà. Tài sản cố định bao gồm máy móc thi công, phương tiện vận tải và thiết bị chuyên dùng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Việc theo dõi chính xác nguyên giá và hao mòn lũy kế giúp doanh nghiệp nắm bắt giá trị thực tế của tài sản. Thông tin kế toán TSCĐ phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư, mua sắm và thanh lý tài sản. Đồng thời, dữ liệu này là cơ sở để tính toán khấu hao đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

1.2. Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán TSCĐ tại Công ty

Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định hiện hành để phản ánh TSCĐ. Tài khoản 211 - TSCĐ là tài khoản chính, trong đó tài khoản 2111 ghi nhận TSCĐ hữu hình và tài khoản 2113 ghi nhận TSCĐ vô hình. Các chứng từ kế toán bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01, biên bản thanh lý mẫu 02, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành mẫu 04, biên bản đánh giá lại mẫu 05 và bảng tính phân bổ khấu hao mẫu 06. Ngoài ra, công ty còn sử dụng hợp đồng mua bán, phiếu thu phiếu chi phục vụ quản lý.

II. Phân tích thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà

Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà cho thấy nhiều kết quả đạt được cùng một số hạn chế cần khắc phục. Về tăng TSCĐ, công ty tuân thủ quy trình từ lập tờ trình, phê duyệt hợp đồng đến nghiệm thu bàn giao. Ví dụ cụ thể là việc mua máy lu rung DYNAPAC ngày 08/08/2020 với giá 413 triệu đồng theo hợp đồng kinh tế số 0808/2020. Việc ghi giảm TSCĐ thông qua thanh lý cũng được thực hiện theo quy trình chặt chẽ. Tuy nhiên, một số vấn đề tồn tại trong việc đánh giá lại TSCĐ và phân bổ khấu hao. Công tác theo dõi thẻ TSCĐ tại các bộ phận sử dụng chưa đồng bộ. Hệ thống sổ chi tiết TSCĐ ở từng đơn vị phân xưởng cần được chuẩn hóa. Việc áp dụng phần mềm MISA đã cải thiện nhưng vẫn cần nâng cấp để đáp ứng yêu cầu quản trị ngày càng cao.

2.1. Quy trình ghi nhận tăng giảm TSCĐ tại Công ty

Quy trình ghi nhận tăng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà bắt đầu từ việc bộ phận cần sử dụng lập tờ trình gửi Giám đốc. Sau khi được duyệt, công ty tìm đối tác và ký hợp đồng kinh tế mua bán. Biên bản giao nhận TSCĐ được lập sau khi hội đồng kiểm tra nghiệm thu. Bên bán lập hóa đơn GTGT giao cho phòng kế toán thanh toán. Đối với ghi giảm, biên bản thanh lý TSCĐ mẫu 02 được sử dụng làm căn cứ. Kế toán tổng hợp tăng giảm dựa trên các chứng từ hợp lệ và ghi sổ trên phần mềm MISA.

2.2. Đánh giá và xác định giá trị TSCĐ trong thực tế

Việc đánh giá TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà được thực hiện theo ba chỉ tiêu chính. Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế phải trả để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Đối với TSCĐ từ xây dựng cơ bản, nguyên giá bằng giá quyết toán công trình được duyệt. Giá trị hao mòn tính bằng tổng số khấu hao lũy kế đến thời điểm báo cáo. Giá trị còn lại xác định bằng nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế. Phương pháp khấu hao đường thẳng được áp dụng chủ yếu tại công ty.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà

Để hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ, Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo đúng mẫu quy định, đảm bảo mọi biến động TSCĐ đều có đầy đủ căn cứ pháp lý. Thứ hai, nâng cấp phần mềm kế toán MISA để tích hợp module quản lý TSCĐ chuyên sâu, cho phép theo dõi chi tiết theo từng bộ phận sử dụng. Thứ ba, xây dựng quy trình đánh giá lại TSCĐ định kỳ, đặc biệt với máy móc thi công có giá trị lớn. Thứ tư, đào tạo nhân viên kế toán về quy định mới và kỹ năng sử dụng công nghệ. Thứ năm, tăng cường công tác kiểm kê TSCĐ thực tế định kỳ hàng năm. Các giải pháp này giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán và phục vụ tốt hơn yêu cầu quản trị doanh nghiệp xây lắp.

3.1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ kế toán TSCĐ

Công ty cần rà soát và hoàn thiện toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán TSCĐ. Các biên bản giao nhận, thanh lý, đánh giá lại phải được lập theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính. Sổ TSCĐ tại các đơn vị sử dụng cần được chuẩn hóa nội dung ghi chép. Thẻ TSCĐ phải phản ánh đầy đủ thông tin về nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Việc lưu trữ chứng từ cần được tổ chức khoa học, dễ dàng tra cứu khi cần kiểm tra hoặc quyết toán thuế. Công ty nên xây dựng biểu mẫu thống nhất áp dụng cho toàn bộ hệ thống.

3.2. Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý TSCĐ

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý TSCĐ. Công ty nên nâng cấp module quản lý TSCĐ trên phần mềm MISA hoặc chuyển sang hệ thống ERP tích hợp. Hệ thống mới cần có khả năng theo dõi TSCĐ theo mã tài sản, vị trí đặt và bộ phận sử dụng. Tính năng tự động tính khấu hao và cảnh báo khi TSCĐ hết khấu hao giúp giảm sai sót. Việc kết nối với hệ thống hóa đơn điện tử và chữ ký số tạo quy trình khép kín. Đào tạo nhân viên sử dụng thành thạo công cụ mới là bước không thể bỏ qua.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán tài sản cố định trong quản trị doanh nghiệp

Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà đã được tổ chức cơ bản theo quy định hiện hành. Hệ thống tài khoản 211, 214 được sử dụng đúng mục đích. Các chứng từ kế toán phục vụ ghi nhận tăng giảm TSCĐ được lập đầy đủ. Phần mềm MISA hỗ trợ tích cực trong việc ghi sổ và tổng hợp thông tin. Tuy nhiên, công ty còn một số hạn chế về đồng bộ hóa sổ chi tiết tại các bộ phận và quy trình đánh giá lại TSCĐ. Việc triển khai các giải pháp hoàn thiện sẽ giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Thông tin TSCĐ chính xác phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư, kiểm soát chi phí và lập báo cáo tài chính minh bạch. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp xây lắp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

4.1. Ý nghĩa của kế toán TSCĐ đối với quyết định quản trị

Thông tin kế toán TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định quản trị tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà. Dữ liệu về nguyên giá và hao mòn giúp ban lãnh đạo đánh giá khả năng khai thác tài sản hiện có. Phân tích chi phí khấu hao trên doanh thu cho thấy hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị. Thông tin về giá trị còn lại TSCĐ là cơ sở để quyết định đầu tư thay thế hoặc nâng cấp. Báo cáo tài chính có phản ánh trung thực TSCĐ tạo niềm tin với nhà đầu tư và đối tác. Kế toán TSCĐ tốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

4.2. Định hướng phát triển công tác kế toán TSCĐ trong tương lai

Công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà cần định hướng phát triển theo hướng hiện đại hóa. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 về TSCĐ sẽ nâng cao chất lượng thông tin. Chuyển đổi số trong quản lý TSCĐ với công nghệ IoT giúp theo dõi tình trạng tài sản thời gian thực. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về TSCĐ phục vụ phân tích và dự báo. Tăng cường đào tạo nhân lực kế toán có trình độ chuyên môn cao. Hợp tác với đơn vị tư vấn để rà soát và cải tiến quy trình định kỳ. Những định hướng này giúp công ty hội nhập và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây lắp hồng hà luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán Tài sản cố định trong Doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng Kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà. Chương III: Một số ý kiến hoàn thiện về kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà. Vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại Học viện Tài chính, kết hợp với thực tế tổ chức công tác Kế toán Tài sản cố định thu nhận đƣợc tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hồng Hà, cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của PGS.

Nguyễn Vũ Việt và các anh chị Phòng Kế toán tại Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Do thời gian thời gian thực tập 3 chƣa nhiều và khả năng còn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đánh giá, nhận xét và chỉ bảo trực tiếp của PGS. Nguyễn Vũ Việt, các thầy, cô và các anh chị phòng Kế toán để luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn! 4 Chƣơng I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán Tài sản cố định trong Doanh nghiệp 1. Khái quát chung về TSCĐ trong Doanh nghiệp Khái niệm: TSCĐ trong các DN là những tƣ liệu lao động chủ yếu và các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Đặc điểm TSCĐ: TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gia nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng.

TSCĐ là những tƣ liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và đƣợc dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm mới sáng tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thông qua việc DN trích khấu hao. TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hƣ hỏng còn TSCĐ vô hình không có hình dạng vật chất nhƣng lại có chứng minh sự hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, các chứng từ liên quan.

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ phải đảm bảo tuân theo chuẩn mực VAS 03-Tài sản cố định hữu hình, VAS 04-Tài sản cố định vô hình và các thông tƣ, quyết định khác: (1) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình: 5 Các tài sản đƣợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: - Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy; - Thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm; - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. (2) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình: - Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy; - Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai do tài sản đó mang lại; - Thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm; - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Tiêu chuẩn về giá trị theo quy định: Theo quy định hiện hành: NG TSCĐ ≥ 30 triệu VND. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp tác động tới Kế toán TSCĐ: Hoạt động xây lắp tạo ra sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, có giá trị lớn với thời gian thi công dài.

Hoạt động thi công sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe tải, thiết bị thi công, ngƣời lao động.) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, điều này làm cho công tác quản lý, hạch toán gặp nhiều khó khăn phức tạp. Những đặc điểm của hoạt động xây lắp đã ảnh hƣởng đến công tác quản lý XDCB, các công tác kế toán nói chung và công tác kế toán TSCĐ trong DNXL nói riêng. TSCĐ chủ yếu của DNXL là máy móc, thiết bị xây dựng có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Yêu cầu quản lý Việc quản lý TSCĐ cần phải tuân theo một số yêu cầu sau: 6 Về mặt hiện vật: Kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử dụng TSCĐ ở DN, có kế hoạch sửa chữa, bảo dƣỡng kịp thời.

Về mặt giá trị: Quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu tƣ ban đầu để tái sản xuất TSCĐ, đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ. Phải quản lý TSCĐ nhƣ là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị. Quản lý TSCĐ nhƣ là một bộ phận vốn cơ bản đầu tƣ dài hạn của doanh nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn. Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đƣợc sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Nhiệm vụ kế toán Nhiệm vụ Kế toán tài sản cố định: Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lƣợng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nhƣ tại từng bộ phận sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thƣờng xuyên việc bảo quản, giữ gìn TSCĐ và kế hoạch đầu tƣ mới cho TSCĐ. Tính toán và phân bổ chính xác mức KH TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa. Tính toán và phản ánh kịp thời tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ hệ thống làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào là: Tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của tƣ liệu lao động. Nó là tiền đề, là cơ sở để duy trì và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó là yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật và quy mô hoạt động của từng doanh nghiệp. 7 Việc đầu tƣ trang thiết bị và tổ chức quản lý, sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lƣợng sản phẩm từ đó có biện pháp tăng khả năng cạnh tranh của những sản phẩm doanh nghiệp sản xuất và cung ứng trên thị trƣờng.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý trên, kế toán TSCĐ với tƣ cách là một công cụ quản lý kinh tế tài chính phải phát huy các nhiệm vụ vai trò chức năng của mình: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tập hợp một cách chính xác đầy đủ, kịp thời về số lƣợng và giá trị hiện có, nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tƣ, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong giá trị sử dụng, tính phân bổ chính xác khấu hao, nhằm thu hồi lại giá trị của TSCĐ. Tổ chức kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp 1. Phân loại TSCĐ theo các tiêu thức Phân loại theo hình thái biểu hiện Theo hình thái biểu hiện TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: - TSCĐ HH là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thế nhƣng xác định đƣợc giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Phân loại tài sản theo quyền sở hữu Gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài: 8 - TSCĐ tự có: Là Tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh. - TSCĐ thuê ngoài: bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động (Những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và TSCĐ thuê tài chính (Những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đƣợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ). Phân loại tài sản theo nguồn hình thành TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nƣớc cấp.

TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung. TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh. TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay. Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật: TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định thực tế đang đƣợc sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đây là những TSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp. TSCĐ phúc lợi: Là những Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động phúc lợi công cộng nhƣ nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ. TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp không sử dụng do bị hƣ hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công nghệ.

Đánh giá Tài sản cố định Việc đánh giá TSCĐ trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng vì nó là cơ sở để hạch toán TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao một cách chính xác. 9 Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ của doanh nghiệp đƣợc đánh giá theo các chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ. Nguyên giá: Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đƣợc tài sản đó và đƣa vào tƣ thế sẵn sàng sử dụng.

Với TSCĐ hữu hình: (1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm (kể cả với mua cũ và mới): - Giá mua thƣơng mại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ