CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE KE TOAN TAI CHINH Nội dung: 1.1 Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán 1.2 Nguyên tắc và phưong pháp kế toán 1.3 Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính 1.4 Hệ thống văn bản pháp quy kế toán tài chính Việt Nam Kế toán Tài Chính - Phần 1 3 Công ty TNHH Bình Minh Sổ 680 Hai Bà Trưng, Quận 3, TP HCM BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 20X6 TÀI SẢN Số cuối năm sổ đầu năm NGƯÒN VÓN Số cuối năm Số đầu năm A. Tài sản ngán hạn 1. Nợ phải trả 1. Tiền và các khoản 500.
Nợ ngắn hạn 300.000 tương đương tiền II. Đầu tư tài chính 300. Nợ dài hạn 900.000 ngắn hạn III. Các khoản phải thu 100.
Hàng tồn kho 150. Tài sản ngắn hạn 50. Tài sản dài hạn 3. Vốn chủ sỏ' hữu 3.
Các khoản phải thu 100. Vốn chủ sở hữu 3.000 dài hạn II. Tài sản cố định 2. Nguồn kinh phí 0 0 và quỹ khác III.
Bất động sản đầu tư 1.000 4 Kế Toán Tài Chính - Phần 1 Khi xem xét Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Bình Minh, dưới góc độ là người sử dụng thông tin kế toán, chắc hẳn nhiều người sẽ đặt câu hỏi: Những số liệu này có đáng tin cậy không? Có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của cồng ty không? Công ty hoạt động có hiệu quả không? Có nên đầu tư vào công ty không? cỏ nên cho công ty vay không? Có nên bán chịu cho công ty không? Công ty có nộp thuế đầy đủ không?. Để trả lời những câu hỏi này, người sử dụng thông tin kế toán cần có những hiểu biết nhất định về ké toán tài chính doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn. Đồng thời, với vai trò là người cung cấp thông tin, kế toán doanh nghiệp cần tuân thủ những nguyên tắc, phương pháp và yêu cầu nhất định để có thể cung cấp những thông tin hữu ích nhất cho người sử dụng. Để có được cái nhìn tổng quan về kế toán tài chính doanh nghiệp, chươrig 1 hướng đến việc nghiên cứu những nội dung tổng quát nhất về kế toán tài chính doanh nghiệp như vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc, phương pháp của kế toán; giới thiệu hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hệ thống văn bản pháp quy về kế toán tài chính Việt Nam.
Mục tiêu chương (1) Hiểu được vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc vồ phương pháp kể toốn. (2) Nhận biết hệ thống chứng tử, tài khoản, sổ kế 'tọítti và bổo cáo tài chiụỉc e (3) Nhận biết hệ thống văn bản pháp quy vê kế toán tồi chính Vỉệt Nam. Kế Toán Tài Chính - Phần 1 5 1.1 Vai trò, nhiệm vụ và yêu câu của kê toán 1.1 Vai trò của kế toán Theo Luật Kế toán Việt Nam, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Thu thập thông tin là việc tập hợp các thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc thu thập các chứng từ kế toán (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT,.
Xử lý thông tin là việc phân loại, tính toán các đối tượng kế toán để ghi vào chứng từ và sổ sách kế toán. Kiểm tra thông tin là công việc thường xuyên của kế toán nhằm phát hiện và xử lý các sai sót hoặc gian lận (nếu có) của các thông tin kinh tế tài chính đã thu thập được. Phân tích thông tin là việc đánh giá các thông tin đã thu thập được để từ đó hỗ trợ người sử dụng những thông tin hữu ích trong việc ra quyết định. Cung cấp thông tin là kết quả cuối cùng của công tác kế toán thông qua các báo cáo kế toán như báo cáo tài chính và các báo cáo khác cho các đối tượng sử dụng các thông tin này.
Báo cáo tài chính bao gồm Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán), Báo cáo kết quả hoạt động (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo khác như báo cáo chi phí, báo cáo giá thành sản xuất, báo cáo công nợ phải thu theo tuổi nợ, v. Như vậy, kế toán là một hệ thống thông tin được thiết lập nhằm thu thập dữ liệu từ các hoạt động kỉnh tế của đơn vị kế toán, từ đỏ ghi nhận và đo lường các dữ liệu này vào sổ sách kế toán để cung cấp thông tin kinh tế - tài chỉnh hữu ích thông qua các bảo cảo kế toán (bảo cáo tài chỉnh và báo cảo quản trị) cho các đối tượng sử dụng. Nhờ có thông tin mà kế toán cung cấp, các đối tượng sử dụng thông tin kế toán có thể đưa ra các quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư, quyết định quản lý một cách đúng đắn.
Các cố đông (nhà đầu tư) là những người chủ sở hữu hiện tại hoặc trong tương lai của doanh nghiệp. Họ sử dụng các thông tin trên báo cáo tài chính để so sánh về các khoản thu nhập và các rủi ro về các hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh tế của mình (quyết định mua, bán hoặc tiếp tục nắm giữ cổ phiếu). Người cho vay là các ngân hàng và các định chế tài chính. Các thông tin mà người cho vay cần là những thông tin có thể giúp họ đánh giá được khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó có thể giúp họ đưa ra các quyết định có nên cho doanh nghiệp vay hay không.
6 Kế Toán Tài Chính - Phần 1 Kiểm toán độc lập là các cơ quan kiểm tra và đưa ra ý kiến độc lập về các thông tin trên báo cáo tài chính nhằm đánh giá liệu các thông tin này có phù hợp với các quy định theo pháp luật hiện hành hay không. Nhà cung cấp là các cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng thông tin kế toán để đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng trước khi thực hiện các nghiệp vụ bán chịu. Khách hàng là các cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng thông tin kế toán để đánh giá về khả năng thực hiện hợp đồng mua bán của các nhà cung cấp tiềm năng. Các cơ quan Nhà nước là các cơ quan có thẩm quyền để xem xét một số lĩnh vực, hoặc một số khía cạnh hoặc toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp với các quy định hiện hành của pháp luật.
Ví dụ, cơ quan thuế sử dụng các thông tin trên báo cáo tài chính, các bảng kê, tờ khai quyết toán thuế, v.v để xem xét liệu doanh nghịệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hay chưa. Nhà quản lý (giảm đốc, phó giảm đốc): sử dụng toàn bộ các thông tin kế toán để lập kế hoạch, kiểm soát và định hướng cho các hoạt động của công ty. Trưởng bộ phận nghiên cứu và phát triển sử dụng các thông tin kế toán dự báo về chi phí và doanh thu của dự án nhằm thực hiện các thay đổi về sản phẩm và dịch vụ nghiên cứu. Trưởng bộ phận mua hàng sử dụng các thông tin của kế toán để xác định các hàng hóa, dịch vụ cần phải mua cũng như thời gian và số lượng của chúng để phục vụ tốt nhất cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Trưởng bộ phận marketing sử dụng các thông tin của kế toán về doanh thu và chi phí để xác định khách hàng mục tiêu, định giá, theo dõi nhu cầu, thị hiếu và độ co giãn về giá cả và nhu cầu của khách hàng. Trưởng bộ phận sản xuất dựa vào các thông tin của kế toán để giám sát chi phí và đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Trưởng bộ phận nhân lực cần các thông tin của kế toán về tiền lương, các khoản phụ cấp lương, các khoản thưởng, hoa hồng nhằm phục vụ cho việc quy hoạch và quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Kỉểm toán nội bộ cần thông tin của kế toán để kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất tính tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định của nội bộ doanh nghiệp về chế độ tài chính, kế toán, đầu tư, sản xuất và kinh doanh hoặc nhằm đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp. Kế Toán Tài Chính - Phần 1 7 Nhân viên trong doanh nghiệp cân các thông tin của kê toán đê đánh giá sự công băng của các khoản tiền lương, đánh giá khả năng của công việc hoặc thỏa thuận cho một mức lương tốt hơn trong tương lai.
Tóm lại, vai trò của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế, tài chỉnh cho những đoi tượng có nhu cầu sử dụng thông tin để những đối tượng này có thể đưa ra các quyết định phù hợp và hiệu quả.2 Nhiệm vụ của kế toán Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13, nhiệm vụ của kế toán bao gồm: - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. - Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. “ Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế của đơn vị kế toán. - Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo yêu cầu của pháp luật.3 Yêu cầu của kế toán Theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các yêu cầu cơ bản của kế toán bao gồm: - Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán. - Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán. - Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. - Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.