Khoa Tài chính – Kế toán Chương 2 Bảng cân đối kế toán Balance Sheet Mục tiêu chương Sau khi học chương này SV có thể: • O2.1 Hiểu khái niệm tình hình tài chính • O2.2 Biết được các đối tượng kế toán và phương trình kế toán • O2.3 Biết được sự tác động của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đến tình hình tài chính • O2.4 Biết được nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán • O2.5 Biết được tài khoản và nguyên tắc ghi nhận các loại tài khoản • O2.6 Biết được phương pháp kế toán kép và các bước định khoản • O2.7 Biết được một số nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến • O2.8 Biết được chu trình kế toán • O2.9 Vận dụng các nguyên tắc kế toán, tài khoản kế toán và chu trình kế toán để lập và trình bày bảng cân đối kế toán Nội dung 2.3 Nguyên hình tài khoản và ghi tắc lập và chính và sổ kép trình bày phương bảng cân đối trình kế toán kế toán 3 Tình hình tài chính • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Ngày 1/1/201x công ty Hoa Bình Minh được thành lập, chuyên kinh doanh máy vi tính. Vốn góp ban đầu bao gồm: - Bà Hoa: 500.000đ bằng tiền mặt - Ông Bình: 500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng - Ông Minh: 1.000đ bằng ngôi nhà để làm văn phòng công ty. 4 Tình hình tài chính • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Chủ sở hữu của công ty cần biết thông tin về tình hình tài chính của công ty tại thời điểm mới thành lập. Tình hình tài chính là gì? Tình hình tài chính thể hiện qua những chỉ tiêu hoặc tiêu chí nào? 5 Tình hình tài chính • Các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính: 6 Tình hình tài chính • Các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính: Tài sản (asset): Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của các sự kiện quá khứ và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
7 Tình hình tài chính • Các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính: Nợ phải trả (Liability): Là trách nhiệm pháp lý hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. 8 Tình hình tài chính • Các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính: Vốn chủ sở hữu (owners equity): Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) nợ phải trả. 9 Phương trình kế toán Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu 10 Phương trình kế toán • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Ngày 1/1/201x công ty Hoa Bình Minh được thành lập, chuyên kinh doanh máy vi tính. Vốn góp ban đầu bao gồm: - Bà Hoa: 500.000đ bằng tiền mặt - Ông Bình: 500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng - Ông Minh: 1.000đ bằng ngôi nhà để làm văn phòng công ty.
11 Phương trình kế toán • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Viết phương trình kế toán của công ty Hoa Bình Minh tại ngày 01/01/201x. 12 Nghiệp vụ kinh tế, tài chính • Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động đã phát sinh, làm tăng, giảm tài sản và/hoặc nguồn vốn với một giá trị có thể đo lường hoặc ước tính một cách đáng tin cậy. • Ví dụ: 1) Nghiệp vụ “Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 50.000đ” 2) Nghiệp vụ “Mua hàng hóa chưa thanh toán cho người bán số tiền 100.000đ” 3) Nghiệp vụ “Chủ sở hữu góp vốn bổ sung bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 500.000đ” 13 Nghiệp vụ kinh tế, tài chính 1) Nghiệp vụ “Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 50.000đ” Phân tích nghiệp vụ kinh tế, tài chính số (1): • Nghiệp vụ này đã phát sinh • Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến 2 loại tài sản của doanh nghiệp là “tiền gửi ngân hàng” và “tiền mặt” • Số tiền: 50. 2) ………… 3) ………… 14 Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đến tình hình tài chính và phương trình kế toán • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Tình hình tài chính tại ngày 01/01/201x: • Tài sản gồm: Tiền mặt : 500.000đ Tiền gửi ngân hàng : 500.000đ Tổng tài sản : 2.000đ • Nguồn vốn gồm: Nợ phải trả : 0đ Vốn góp của chủ sở hữu : 2.000đ Tổng nguồn vốn : 2.000đ 15 Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đến tình hình tài chính và phương trình kế toán • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Tình hình tài chính tại ngày 01/01/201x: • Tài sản gồm: Tiền mặt : 500.000đ Tiền gửi ngân hàng : 500.000đ NVKT số 1: Ngày Nhà cửa : 1.000đ 5/1/201x công ty Tổng tài sản : 2.000đ mang tiền mặt gửi vào tài khoản giao • Nguồn vốn gồm: dịch của công ty Nợ phải trả : 0đ tại ngân hàng số Vốn góp của chủ sở hữu : 2.000đ Tổng nguồn vốn : 2.000đ 16 Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đến tình hình tài chính và phương trình kế toán • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Tình hình tài chính tại ngày 05/01/201x: • Tài sản gồm: Tiền mặt : 100.000đ NVKT số 2: Ngày Tiền gửi ngân hàng : 900.000đ 10/1/201x công ty Nhà cửa : 1.000đ mua một lượng Tổng tài sản : 2.000đ máy vi tính để bán • Nguồn vốn gồm: trị giá Nợ phải trả : 0đ 300.000đ, Vốn góp của chủ sở hữu : 2.000đ chưa thanh toán Tổng nguồn vốn : 2.000đ cho người bán 17 Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đến tình hình tài chính và phương trình kế toán • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Tình hình tài chính tại ngày 10/01/201x: • Tài sản gồm: Tiền mặt : 100.000đ Tiền gửi ngân hàng : 500.000đ NVKT số 3: Ngày Hàng hóa : 300.000đ 20/1/201x công ty Nhà cửa : 1.000đ trả tiền cho Tổng tài sản : 2.000đ người bán máy vi • Nguồn vốn gồm: tính số tiền Nợ phải trả : 300.000đ Vốn góp của chủ sở hữu : 2.000đ bằng tiền gửi Tổng nguồn vốn : 2.000đ ngân hàng 18 Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đến tình hình tài chính và phương trình kế toán • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Tình hình tài chính tại ngày 20/01/201x: • Tài sản gồm: Tiền mặt : 100.000đ Tiền gửi ngân hàng : 700.000đ NVKT số 4: ngày Hàng hóa : 300.000đ 30/1/201x, người Nhà cửa : 1.000đ bán máy vi tính Tổng tài sản : 2.000đ góp vốn vào • Nguồn vốn gồm: công ty bằng số Nợ phải trả : 100.000đ tiền công ty đang Vốn góp của chủ sở hữu : 2.000đ nợ là Tổng nguồn vốn : 2.000đ 19 Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đến tình hình tài chính và phương trình kế toán • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Tình hình tài chính tại ngày 31/01/201x: • Tài sản gồm: Tiền mặt : 100.000đ Tiền gửi ngân hàng : 700.000đ Tổng tài sản : 2.000đ • Nguồn vốn gồm: Nợ phải trả : 0đ Vốn góp của chủ sở hữu : 2.000đ Tổng nguồn vốn : 2.000đ 20 Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đến tình hình tài chính và phương trình kế toán Nhận xét: • Một tài sản tăng lên có thể từ sự giảm xuống của một tài sản khác hoặc từ sự tăng lên của một nguồn vốn (từ nợ phải trả hoặc vốn góp của chủ sở hữu) • Một tài sản giảm xuống có thể do sự tăng lên của một tài sản khác hoặc có nguồn gốc từ sự giảm xuống của một nguồn vốn (giảm nợ phải trả hoặc giảm vốn góp của chủ sở hữu).
• Tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn • Vốn chủ sở hữu có thể tăng lên do sự góp vốn bằng tài sản hoặc từ các khoản nợ phải trả, nghĩa là chủ sở hữu có thể góp vốn bằng tài sản hoặc các khoản nợ phải thu của mình. 21 Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán 22 Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán 23 Kết cấu và nội dung của BCĐKT Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: ……………………………. BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Ngày …. TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền A.
TÀI SẢN NGẮN HẠN C. NỢ PHẢI TRẢ - …. TÀI SẢN DÀI HẠN D. VỐN CHỦ SỞ HỮU - ….
TỔNG TÀI SẢN TỔNG NGUỒN VỐN 24 Trình bày BCĐKT • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Tình hình tài chính tại ngày 31/01/201x: • Tài sản gồm: Tiền mặt : 100.000đ Lập BCĐKT tại Tiền gửi ngân hàng : 700.000đ Tổng tài sản : 2.000đ • Nguồn vốn gồm: Nợ phải trả : 0đ Vốn góp của chủ sở hữu : 2.000đ Tổng nguồn vốn : 2.000đ 25 Trình bày BCĐKT • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh TÀI SẢN Số tiền A. Tài sản ngắn hạn Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Hàng hóa B. Tài sản dài hạn Nhà cửa TỔNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN Số tiền A. Nợ phải trả Phải trả người bán B.
Vốn chủ sở hữu Vốn góp của chủ sở hữu Lợi nhuận chưa phân phối TỔNG NGUỒN VỐN 26 Trình bày BCĐKT • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh TÀI SẢN Số tiền A. Tài sản ngắn hạn 1.000 Tiền gửi ngân hàng 700. Tài sản dài hạn 1.000 TỔNG TÀI SẢN 2.000 NGUỒN VỐN Số tiền A. Nợ phải trả 0 Phải trả người bán 0 B.
Vốn chủ sở hữu 2.000 Vốn góp của chủ sở hữu 2.000 Lợi nhuận chưa phân phối 0 TỔNG NGUỒN VỐN 2.000 27 Trình bày BCĐKT • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh Tình hình tài chính tại ngày 01/01/201x: • Tài sản gồm: Tiền mặt : 500.000đ Lập BCĐKT tại Tiền gửi ngân hàng : 500.000đ Tổng tài sản : 2.000đ • Nguồn vốn gồm: Nợ phải trả : 0đ Vốn góp của chủ sở hữu : 2.000đ Tổng nguồn vốn : 2.000đ 28 Trình bày BCĐKT • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh TÀI SẢN Số tiền A. Tài sản ngắn hạn Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Hàng hóa B. Tài sản dài hạn Nhà cửa TỔNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN Số tiền A. Nợ phải trả Phải trả người bán B.
Vốn chủ sở hữu Vốn góp của chủ sở hữu Lợi nhuận chưa phân phối TỔNG NGUỒN VỐN 29 Trình bày BCĐKT • Tình huống 1: Công ty Hoa Bình Minh TÀI SẢN Số tiền A. Tài sản ngắn hạn 1.000 Tiền gửi ngân hàng 500. Tài sản dài hạn 1.000 TỔNG TÀI SẢN 2.000 NGUỒN VỐN Số tiền A. Nợ phải trả 0 Phải trả người bán 0 B.
Vốn chủ sở hữu 2.000 Vốn góp của chủ sở hữu 2.000 Lợi nhuận chưa phân phối 0 30 TỔNG NGUỒN VỐN 2.