Tài liệu: Kế toán tài chính hạch toán các nghiệp vụ kế toán

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán tài chính trên phần mềm MISA 08, giúp kế toán viên thực hiện công việc chính xác và hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế Toán Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập thực hành

2023

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về Kế toán Tài chính và Hạch toán các Nghiệp vụ

Kế toán tài chính là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong quản lý doanh nghiệp hiện đại. Đây là quá trình ghi chép, phân loại, tổng hợp và báo cáo các giao dịch kinh tế của một tổ chức. Hạch toán các nghiệp vụ kế toán là công việc cơ bản nhất, bao gồm việc ghi nhật ký, lập sổ cái và các chứng từ kế toán. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán đúng đắn để đảm bảo tính xác thực và minh bạch của thông tin tài chính. Việc hạch toán chính xác giúp doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu đáng tin cậy để ra quyết định kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu của pháp luật.

1.1. Định nghĩa Kế toán Tài chính

Kế toán tài chính là hệ thống ghi chép, phân loại, và tổng hợp các giao dịch kinh tế để cung cấp thông tin tài chính cho người sử dụng. Nó giúp quản lý tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Mục tiêu chính là cung cấp thông tin hữu ích cho các bên liên quan như nhà đầu tư, chủ nợ, và cơ quan chức năng nhà nước.

1.2. Tầm quan trọng của Hạch toán các Nghiệp vụ

Hạch toán các nghiệp vụ là nền tảng của kế toán tài chính, đảm bảo mọi giao dịch được ghi chép chính xác và đầy đủ. Điều này giúp doanh nghiệp phát hiện sai sót kịp thời, lập báo cáo tài chính chính xác, và tuân thủ các quy định pháp luật. Việc hạch toán tốt cũng hỗ trợ kiểm soát nội bộ hiệu quả và phòng chống gian lận tài chính.

II. Các phân hệ Hạch toán chính trong MISA AMIS

Phần mềm MISA AMIS KẾ TOÁN 2023 là công cụ hỗ trợ mạnh mẽ cho công tác hạch toán các nghiệp vụ kế toán hiện đại. Phần mềm này được thiết kế để giúp kế toán viên thực hiện công việc một cách hiệu quả và chính xác hơn. Các phân hệ chính bao gồm: phân hệ tiền, phân hệ tài sản cố định, phân hệ nợ phải thu khách hàng, và phân hệ hàng tồn kho. Mỗi phân hệ có chức năng riêng biệt nhưng liên kết chặt chẽ với nhau để tạo thành một hệ thống kế toán hoàn chỉnh. Việc sử dụng phần mềm giúp tự động hóa quy trình, giảm lỗi con người, và tăng tốc độ xử lý dữ liệu kế toán.

2.1. Phân hệ Tiền

Phân hệ Tiền trong MISA AMIS quản lý toàn bộ các giao dịch liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Nó hỗ trợ hạch toán các giao dịch thu chi, kiểm soát số dư tài khoản ngân hàng, và phối hợp với ngân hàng. Phân hệ này đảm bảo rằng mọi giao dịch tiền được ghi chép chính xác và kịp thời, giúp doanh nghiệp luôn nắm bắt tình hình tài chính thực tế.

2.2. Phân hệ Tài sản Cố định

Phân hệ Tài sản Cố định quản lý vòng đời của các tài sản từ khi mua vào đến khi thanh lý. Nó thực hiện hạch toán nhập, xuất, khấu hao, và loại bỏ tài sản cố định. Các chức năng này giúp theo dõi giá trị tài sản, tính khấu hao đúng quy định, và cung cấp thông tin chính xác cho báo cáo tài chính.

2.3. Phân hệ Nợ phải Thu Khách hàng

Phân hệ Nợ phải Thu Khách hàng quản lý các khoản nợ từ khách hàng sau khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. Nó hỗ trợ hạch toán các hóa đơn, thanh toán, và nhận nợ. Phân hệ này giúp theo dõi khách hàng nợ, dự báo dòng tiền, và quản lý rủi ro tín dụng.

2.4. Phân hệ Hàng Tồn kho

Phân hệ Hàng Tồn kho quản lý toàn bộ các giao dịch mua vào, bán ra, và điều chỉnh hàng hóa. Nó áp dụng phương pháp FIFO (Nhập trước Xuất trước) để tính giá xuất kho. Phân hệ này giúp kiểm soát số lượng hàng, theo dõi giá trị kho, và tính giá vốn hàng bán chính xác.

III. Quá trình Khai báo Thông tin Ban đầu cho Hạch toán

Trước khi bắt đầu hạch toán các nghiệp vụ, doanh nghiệp cần khai báo đầy đủ các thông tin ban đầu trong hệ thống. Quá trình này bao gồm khai báo thông tin công ty, cơ cấu tổ chức, danh mục nhân viên, kho hàng, vật tư, hàng hóa, tài khoản ngân hàng, danh mục khách hàng và nhà cung cấp. Ví dụ, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) khai báo chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày bắt đầu hạch toán là 01/01/2023, đồng tiền hạch toán là VND, và phương pháp tính giá xuất kho là FIFO. Các số dư đầu kỳ cũng được khai báo chính xác để đảm bảo tính liên tục của thông tin kế toán.

3.1. Khai báo Thông tin Chung của Doanh nghiệp

Khai báo thông tin chung bao gồm tên công ty, chế độ kế toán áp dụng, năm tài chính, đồng tiền hạch toán, và các phương pháp tính toán. Đối với Vinamilk, thông tin chung quy định rõ ràng: chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày bắt đầu năm tài chính là 01/01, đồng tiền là VND, phương pháp FIFO cho giá xuất kho, và phương pháp khấu trừ cho thuế GTGT. Những thông tin này là nền tảng cho toàn bộ quá trình hạch toán sau này.

3.2. Khai báo Danh mục và Số dư Ban đầu

Khai báo danh mục bao gồm cơ cấu tổ chức, nhân viên, kho hàng, vật tư, hàng hóa, và tài khoản ngân hàng. Số dư ban đầu như tiền gửi ngân hàng 1.000 triệu VND, tiền USD 500.000, và công nợ nhà cung cấp 40.000 triệu VND cần được ghi chép chính xác. Việc khai báo đúng đắn là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của toàn bộ báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng Hạch toán các Nghiệp vụ trong Thực tế Kinh doanh

Hạch toán các nghiệp vụ kế toán không chỉ là công việc thủ tục mà còn là công cụ quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Trong thực tế, mỗi giao dịch kinh tế của doanh nghiệp từ việc mua hàng hóa, bán sản phẩm, chi tiền lương, đến mua tài sản cố định đều cần được hạch toán đúng quy định. Khi các nghiệp vụ được hạch toán chính xác, doanh nghiệp có thể lập các báo cáo tài chính như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Những báo cáo này giúp chủ tịch công ty, kế toán trưởng, và các nhà quản lý hiểu rõ tình hình tài chính, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Bên cạnh đó, hạch toán chính xác cũng giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và ngân hàng nhà nước.

4.1. Lợi ích của Hạch toán Chính xác

Hạch toán chính xác mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp: cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy, hỗ trợ ra quyết định kinh doanh, tuân thủ pháp luật thuế, và tăng độ tin cậy của nhà đầu tư. Khi mọi giao dịch được ghi chép đầy đủ và chính xác, doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu vững chắc để đánh giá hiệu quả kinh doanh, dự báo dòng tiền, và lập kế hoạch tài chính dài hạn.

4.2. Thách thức và Giải pháp trong Hạch toán Thực tế

Trong thực tế, hạch toán các nghiệp vụ đối mặt với những thách thức như lượng giao dịch lớn, yêu cầu tuân thủ pháp luật phức tạp, và nguy cơ sai sót con người. Giải pháp là sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp như MISA AMIS, đào tạo kế toán viên, thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ, và kiểm toán định kỳ.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÊN HỆ THỐNG MISA Chủ đề: Kế toán tiền, tài sản cố định, nợ phải thu khách hàng, hàng tồn kho SVTH: Nguyễn Lâm Gia Hân – 050610220923 (Nhóm trưởng) Nguyễn Ngọc Hân – 050610220165 Nguyễn Duy Quý – 050610220486 Vũ Hoàng Như – 050610220437 Phạm Bảo Phương - 050608200573 GVHD: Lý Hoàng Oanh TP.HCM, tháng 12 năm 2023 MỤC LỤC DANH SÁCH THÀNH VIÊN.3 BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT CÔNG VIỆC NHÓM 4.3 BÀI TẬP THỰC HÀNH PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA AMIS KẾ TOÁN 2023. Khai báo các thông tin ban đầu. Thông tin chung.

Khai báo danh mục và số dư ban đầu. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm 2023. Phân hệ Tiền. Phân hệ tài sản cố định.

Phân hệ Nợ phải thu khách hàng. Phân hệ hàng tồn kho. Sổ chi tiết các tài khoản.41 2 DANH SÁCH THÀNH VIÊN ST HỌ VÀ TÊN MSSV MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH T 1 Nguyễn Lâm Gia Hân (Nhóm Trưởng) 050610220923 100% 2 Nguyễn Ngọc Hân 050610220165 100% 3 Nguyễn Duy Quý 050610220486 100% 4 Vũ Hoàng Như 050610220437 100% 5 Phạm Bảo Phương 050608200573 100% BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT CÔNG VIỆC NHÓM 1 THÀNH VIÊN PHỤ STT CÔNG VIỆC DEADLINE TRÁCH 1 Khai báo các thông tin ban đầu Nguyễn Lâm Gia Hân 19/12 2 Xây dựng nghiệp vụ kế toán Tiền Nguyễn Ngọc Hân 22/12 3 Xây dựng nghiệp vụ kế toán Tài sản cố định Nguyễn Duy Quý 22/12 3 Xây dựng nghiệp vụ nợ Phải thu khách hàng Phạm Bảo Phương 22/12 4 Xây dựng nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho Vũ Hoàng Như 22/12 5 Xuất các báo cáo (sổ cái và sổ chi tiết) Nguyễn Lâm Gia Hân 25/12 6 Kiểm tra và duyệt các báo cáo Nguyễn Lâm Gia Hân 25/12 Tổng hợp các nghiệp vụ và báo cáo thành file 7 Nguyễn Lâm Gia Hân 25/12 word hoàn chỉnh 8 Kiểm tra lần cuối cùng Tẩt cả 26/12 9 In ấn Phạm Bảo Phương 9/1 3 BÀI TẬP THỰC HÀNH PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA AMIS KẾ TOÁN 2023 I. Khai báo các thông tin ban đầu 1.

Thông tin chung Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk bắt đầu hạch toán trên phần mềm MISA AMIS KẾ TOÁN 2023 với các thông tin sau: Chế độ kế toán Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày bắt đầu hạch toán trên phần mềm 01/01/2023 Ngày bắt đầu năm tài chính 01/01 Đồng tiền hạch toán VND Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước xuất trước ( FIFO) Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ 2. Khai báo danh mục và số dư ban đầu a. Cơ cấu tổ chức STT Mã đơn vị Tên đơn vị Cấp tổ chức 1 PKD Phòng Kinh doanh Phòng ban 2 PKT Phòng Kế toán Phòng ban 4 b. Danh mục Nhân viên ST Mã nhân viên Họ và tên Mã Đơn vị T 1 NV000001 Nguyễn Lâm Gia Hân PKT 2 NV000002 Nguyễn Duy Quý PKT 3 NV000003 Vũ Hoàng Như PKD 4 NV000004 Nguyễn Ngọc Hân PKT 5 NV000005 Phạm Bảo Phương PKD 5 c.

Danh mục Kho ST Mã kho Tên kho T 1 KHH Kho hàng hóa 6 d. Danh mục Vật tư, Hàng hóa Kho ST Mã VT, Tên VT, Tính Thuế suất TK TK TK Đơn vị ngầm T HH HH chất GTGT kho Doanh Chi tính định thu phí Sữa dinh 1 SDD VTHH Hộp 10 KHH 156 511 632 dưỡng 2 SCH Sữa chua VTHH Hộp 10 KHH 156 511 632 3 SĐ Sữa đặc VTHH Hộp 10 KHH 156 511 632 4 PM Phô mai VTHH Hộp 10 KHH 156 511 632 e. Danh mục Tài khoản ngân hàng 7 Số TK ngân hàng Tên ngân hàng Loại tiền 0711000261892 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam VND 12510000586328 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam USD 8 f. Danh mục Khách hàng Mã KH (*) Tên khách hàng (*) Địa chỉ Mã số thuế 199-205 Nguyễn Thái Học-Phường 0301175691 SAIGON Liên hiệp hợp tác xã Phạm Ngũ Lão-Quận 1 TP.

Hồ Chí CO.OP thương mại TP. Công ty TNHH 1231-Khu phố 5 Quốc lộ 1A-Phường 0301472278 BIG C Thương mại và dịch Bình Trị Đông B-Quận Bình Tân TP. vụ siêu thị Big C Hồ Chí Minh. Công ty TNHH E-mart 366 Phan Văn Trị - Phường 5 - Quận 0313237670 EMART Việt Nam Gò Vấp TP.

Hồ Chí Minh. Danh mục Nhà cung cấp Mã NCC (*) Tên nhà cung cấp (*) Địa chỉ Mã số thuế Lô A-4,5,6,7-CN đường NA7, khu CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ công nghiệp Mỹ NCC001 PHẦN SỮA VIỆT NAM - NHÀ Phước 2, phường Mỹ 0300588569-006 MÁY SỮA VIỆT NAM Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam Khu công nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA Tiên Sơn, Xã Hoàn NCC002 VIỆT NAM - NHÀ MÁY SỮA 0300588569-014 Sơn, Huyện Tiên Du, TIÊN SƠN Tỉnh Bắc Ninh CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ Khu CN Biên hòa 1, PHẦN SỮA VIỆT NAM - NHÀ Xa lộ Hà Nội, 0300588569-003 NCC003 Phường An Bình, MÁY SỮA DIELAC Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG Tầng 8,402 Nguyễn Thị Minh Khai, 0313547231 NCC004 CÁO CỔNG VIỆT NAM Phường 05, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh Toà nhà Bitexco CÔNG TY TNHH FONTERRA Financial, số 02, đường Hải Triều, 0309538611 NCC005 BRANDS (VIỆT NAM) Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI Số 222 Yersin, Phường Phú Cường, 0306731335 NCC006 DI ĐỘNG TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương 10 h. Số dư đầu kỳ tài khoản ngân hàng Số TK ngân hàng Loại Tài Tên ngân hàng Số tiền (*) tiền khoản 0711000261892 Ngân hàng TMCP Ngoại thương 1.00 VND 1121 Việt Nam 0 12510000586328 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát USD 500.000 1122 triển Việt Nam i.

Số dư công nợ Nhà cung cấp 11 Mã nhà TK cung cấp Tên nhà cung cấp Dư Nợ Dư Có công nợ (*) CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA 40.000 331 NCC001 VIỆT NAM – NHÀ MÁY SỮA VIỆT NAM CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA 331 NCC002 80.000 VIỆT NAM – NHÀ MÁY SỮA TIÊN SƠN CHI NHÁNH CÔNG TY CỐ PHẦN SỮA 331 NCC003 30.000 VIỆT NAM – NHÀ MÁY SỮA DIELAC CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO 20.000 331 NCC004 CỔNG VIỆT NAM CÔNG TY TNHH FONTERRA BRANDS 331 NCC005 50.000 VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI 331 NCC006 100.000 DI ĐỘNG - Số dư công nợ: NHÀ MÁY SỮA VIỆT NAM 12 - Số dư công nợ: NHÀ MÁY SỮA TIÊN SƠN - Số dư công nợ: NHÀ MÁY SỮA DIELAC 13 - Số dư công nợ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO CỔNG VIỆT NAM 14 - Số dư công nợ: CÔNG TY TNHH FONTERRA BRANDS VIỆT NAM - Số dư công nợ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG 15 j. TSCĐ đầu năm 2022 Thời Đơn Ngày tính Mã TSCĐ Tên TSCĐ gian SD Nguyên giá Hao mòn LK vị khấu hao (năm) NHA_B1 Nhà B1 PKT 01/01/2017 10 3.000 XE_OTO Xe Ô tô PKD 01/01/2018 6 800.333 - Khai báo TSCĐ: Nhà B1 - Khai báo TSCĐ: Xe Ô tô 16 k. Số dư tồn kho Mã kho Mã hàng Số lượng Tên kho Tên hàng ĐVT Giá trị tồn (*) (*) tồn Kho hàng Sữa dinh SDD Hộp 2.000 KHH dưỡng hóa KHH Kho hàng SCH Sữa chua Hộp 1.000 hóa Kho hàng SĐ Sữa đặc Hộp 580 10.000 KHH hóa Kho hàng PM Phô mai Hộp 200 3.000 KHH hoá - Sữa dinh dưỡng: 17 - Sữa chua: - - - - - - - 18 - Sữa đặc: - - - - - - - - Phô mai: 19 l. Bảng số dư tổng hợp Số tài Tên tài khoản Đầu kỳ khoản Nợ Có 111 Tiền mặt 948.088 1111 Tiền Việt Nam 948.088 112 Tiền gửi Ngân hàng 1.700 1121 Tiền Việt Nam 1.000 211 Tài sản cố định hữu hình 4.000 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 3.000 20 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 800.000 214 Hao mòn tài sản cố định 2.333 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2.000 331 Phải trả cho người bán 181.000 341 Vay và nợ thuê tài chính 600.000 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 260.000 3531 Quỹ khen thưởng 140.000 3532 Quỹ phúc lợi 120.000 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.000 4111 Vốn góp của chủ sở hữu 2.000 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 715.455 4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước 715.788 21  Phân hệ tiền: 1.1 Tiền mặt: - Nghiệp vụ 1: Thanh toán khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp nhà máy sữa DIELAC 10.000 đồng tiền mặt vào ngày 12/1/2023.

Định khoản: Nợ 331-PTNB: 10.000 Bước 1: Chọn mục “Tiền mặt” 22 Bước 2: Chọn “Chi tiền”  “Phiếu chi” Bước 3: Nhập các thông tin trong Phiếu chi  chọn “Cất” để cập nhật Bước 4: Chọn “In”  “Phiếu chi” 23 - Nghiệp vụ 2: Thu tiền mặt 15.000 từ khách hàng EMART vào ngày 12/01/2023. Định khoản: Nợ 111-TM: 15.000 Bước 1: Chọn mục “Tiền mặt” Bước 2: Chọn “Thu tiền”  “Phiếu thu” 25 Bước 3: Nhập các thông tin trong Phiếu thu  chọn “Cất” để cập nhật Bước 4: Chọn “In”  “Phiếu thu” 26 1.2 Tiền gửi: - Nghiệp vụ 1: Thu tiền gửi 7.000 của khách hàng BIG C (NH đã báo có) vào ngày 13/1/2023. Định khoản Nợ 112-TGNH: 7.000 Bước 1: Chọn “Tiền gửi”  “Thu tiền” Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết Chọn “Cất” để cập nhật 27 Bước 3: Chọn “In” ”Giấy báo có” - Nghiệp vụ 2: 13/01/2023 chi tiền gửi 46.000 đồng cho CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - NHÀ MÁY SỮA TIÊN SƠN (NH đã báo Nợ). Định khoản Nợ 331-PTNB: 46.000 Bước 1: Chọn “Tiền gửi” “Chi tiền” Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết Chọn “Cất” để cập nhật Bước 3: Chọn “In”  “Giấy báo nợ” 29 - Nghiệp vụ: Ngày 22/1/2022 thanh toán quảng cáo cho CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO CỔNG VIỆT NAM (mst: 0313547231) bằng chuyển khoản, số tiền chưa thuế là 5.000 VND (Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp 2.000 và tính vào chi phí bán hàng 3.000) với thuế GTGT 10%, hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001, số 0012845, ký hiệu AB/22E.

Định khoản: Nợ 642 - CPQLDN: 2.000 Bước 1: Lập phiếu chi Phân hệ tiền gửi  Chọn chi tiền  Chọn chi mua ngoài có hóa đơn 30 Bước 2: Kê khai hóa đơn và hạch toán thu Phân hệ tiền gửi  Chọn chi tiền  Chọn chi mua ngoài hóa đơn  Chọn kê khai hoá đơn và hạch toán thuế  Phân hệ TSCĐ: Nghiệp vụ: Ngày 03/01/2023, mua mới 1 máy phát điện của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thế Giới Di Động (chưa thanh toán) theo HĐ GTGT số 0000207 , ký hiệu HQ/21E, ngày 03/01/2023. Thời gian sử dụng 5 năm, ngày bắt đầu tính khấu hao là 04/01/2023. Định khoản: 31 NỢ TK 211-TSCĐHH: 100.000 NỢ TK 133 - VATDKT: 10.000  Các bước thực hiện:D Bước 1 :J Phân hệ Tài sản cố định —> Chọn Ghi tăng —> Thêm Tài sản cố địnhD  Phân hệ hàng tồn kho: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ