CHƯƠNG 1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ Nội dung: 1. Tổng quan về các khoản đầu tư 2. Ke toán chứng khoán kinh doanh 3. Ke toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 4.
Ke toán đầu tư vào công ty con 5. Ke toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 6. Ke toán đầu tư vào đơn vị khác 7. Ke toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) 8.
Kế toán bất động sản đầu tư 9. Kế toẩn dự phòng đầu tư tài chính 10. Trình bày thông tin các khoản đầu tư trên Báo cáo tài chính Kế toán Tài Chính Doanh Nghiệp Phần 4 7 Đơn vị báo cáo: Công ty SX-TM Tài Tài Mẩu số B01 - DN Địa chỉ: Tân Sơn, Gò vấp, TP HCM (Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 thảng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 20X6 ; ; ’■. Mã Thuyết Số cuối năm số đầu năm ‘' X ► ■* »1’*'" 4 ■ J \ số minh.
Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 800. Chứng khoán kinh doanh 121 300. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh 122 (■•■) doanh (*) 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 500.
Các khoản phải thu ngắn hạn 130 IV. Hàng tồn kho 140 B-TÀI SẢN DÀI HẠN 200 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 11. Tài sản cố định 220 III.
Bất động sản đầu tư 230 5.000 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232 (800. Đầu tư tài chính dài hạn 250 7. Đầu tư vào công ty con 251 4. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 2.
Đầu tư khác vào công cụ vốn 253 1. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254 (200. Đẩu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 500. Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài hiện có một khoản tiền nhàn rỗi rất lớn.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty quyết định dùng khoản tiền này để đi đầu tư. Tuy nhiên, hội đồng quản trị đang phân vân giữa việc đầu tư vào bất động sản hay đầu tư ra bên ngoài? Mỗi người được giao một nhiệm vụ, trong đó nhiệm vụ của kế toán trưởng là phải tìm hiểu công việc kế toán các khoản đầu tư tài chính và bất động sản đầu tư. Trong chương này, chúng ta cùng tìm hiểu kế toán các khoản đầu tư tài chính và kể toán bất động sản đầu tư. 8 Kế toán Tài Chính Doanh Nghiệp Phần 4 Mục tiêu chương (1) Hiểu được khái niệm, nguyên tác kế toán đầu tư tài chính và bất động sản đầu tư.
(2) Biết phân loại các khoản đầu tư trong doanh nghiệp. (3) Vận dụng nguyên tác hạch toán để định khoản kế toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản đầu tư. (4) Nhận biết các chứng từ kế toán và ghi chép vào sổ sách kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung các nghiệp vụ liên quan đến các khoản đầu tư. (5) Trình bày thông tin các khoản đầu tư trên Báo cáo tài chính.
Kế toán Tài Chính Doanh Nghiệp Phần 4 9 1.1 Tổng quan về các khoản đầu tư 1.1 Khái niệm Khái niệm về đầu tir và các khoản đầu tư hiện nay được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau tùy theo từng lý thuyết và nguyên tắc khác nhau. Một cách tổng quát, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại nhằm hy vọng thu về kết quả cao hơn cho nhà đầu tư trong tương lai. Các khoản đầu tư được hiểu là việc sử dụng tài sản ra ngoài doanh nghiệp một cách hiệu quả với mục đích có thể tạo ra một khoản thu nhập cao hơn cho doanh nghiệp trong tương lai. Các khoản đầu tư của doanh nghiệp hiện nay thường bao gồm các loại sau: + Đầu tư chúng khoán kinh doanh + Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn + Đầu tư vào công ty con + Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết + Đầu tư vào đơn vị khác + Hợp đồng hợp tác kinh doanh + Đầu tư vào bất động sản 1.2 Mục đích thực hiện các khoản đầu tư Các công ty thực hiện các khoản đầu tư với rất nhiều các mục đích khác nhau.
Thông thường các công ty sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi để thực hiện các khoản đầu tư nhằm có được một khoản thu nhập tốt hơn. Chẳng hạn, công ty Vinamilk, công ty Hoàng Anh Gia Lai haybất kỳ một công ty nào khác trên thị trường có thể nhận được lãi, cổ tức từ các hoạt động đầu tư vào các công cụ nợ hoặc công cụ vốn. Một lý do nữa để các công ty thực hiện các khoản đầu tư là nhằm phục vụ cho các mục tiêu chiến lược. Một số ví dụ điển hình cho lý do này là các khoản đầu tư vào đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, thậm chí là khách hàng.2 Ke toán chứng khoán kỉnh doanh 1.1 Khái niệm Chứng khoán kinh doanh là các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (kể cả chứng khoán và công cụ tài chính khác có thời gian đáo hạn trên 12 tháng) doanh nghiệp nắm giữ vì mục đích kinh doanh mua vào, bán ra đề kiếm lời.
Chúng khoán kinh doanh bao gồm: - Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán; - Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác. 10 Ke toán Tài Chính Doanh Nghiệp Phần 4 1.2 Nguyên tắc kế toán Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Kế toán phải mở sồ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khoán; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư.
Khoản cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư. Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần Mọi trường hợp hoán đồi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cồ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua). Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chúng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng 121 - Chứng khoán kinh doanh phản ánh số hiện có và tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh.
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1211 - cồ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời. - Tài khoản 1212 - Trải phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời. - Tài khoản 1218 - Chứng khoán và công cụ tài chỉnh khác: Phản ánh tình hình mua, bán các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật để kiếm lời, như chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu. Tài khoản này còn phản ánh cả tình hình mua, bán các loại giấy tờ có giá khác nhự thương phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời.
Kế toán Tài Chính Doanh Nghiệp Phần 4 ll Sư đồ 1.1 KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN KINH DOANH TK 111,112,331, 141,244 TK 121 TK. Mua chứng khoán kinh doanh Chuyển nhượng, thu hồi và các chi phí phục vụ cho việc chúng khoán kinh doanh mua chúng khoán kinh doanh. (vd: chi phí môi giới, lệ phí Lãi ngân hàng,.) Nhận lãi, cổ tứcsau TK515 ngày đầu tư Nhận lãi mua bổ sung chứnỊ Nhận lãi, cổ tức trước ngày khoán kinh doanh Chuyển nhượng, thu hồi chứng khoán kinh doanh Lỗ ZK635 TK 111,112 Các chi phí phục vụ cho việc bán chứng khoán kinh doanh (vd: chi phí môi giới, lệ phí ngân hàng,.) -------------------------------------- —---------------------------------------> TK 121 TK413 Chênh lệch tỷ giá tăng Chênh lệch tỷ giá giảm Trường hợp 1: Mua chứng khoán kinh doanh, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng.) để ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc. 12 Ke toán Tài Chính Doanh Nghiệp Phần 4 Vỉ dụ 1.1: Mua cố phiếu Ngày 02/01/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài ký quỹ 100.000 đồng bằng chuyển cho giao dịch mua 20.000 cổ phiếu của công ty CP Dược Phẩm Việt Pháp.
Ngày 05/01/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 20.000 cổ phiếu mệnh giá lO.OOOđồng/cổ phiếu do công ty CP Dược Phẩm Việt Pháp phát hành giá 15.000 đồng/cổ phiếu với mục đích bán kiếm lời. Công ty Tài Tài thanh toán tiền mua cổ phiếu bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ số tiền đã ký quỹ. Chi phí môi giới chứng khoán cho giao dịch là 5.000đồng đã thanh toán bằng tiền tạm ứng. Ngày 02/01/N: Căn cứ giấy báo nợ và các chúng từ có liên quan, kế toán ghi sổ: NỢTK244 100.000 Ngày 05/01/N: Căn cứ giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng,kế toán ghi sổ: NợTK 121 (1211) 305.2: Mua trải phiếu Ngày 01/02/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 500 trái phiếu có giá mua bằng mệnh giá là 1.000 đồng/trái phiếu của công ty TNHH Anda bằng chuyển khoản với mục đích bán kiếm lời.
Thời hạn trái phiếu 5 năm, lãi trả định kỳ 6 tháng/lần bằng chuyển khoản với lãi suất 12%/năm. Biết rằng số trái phiếu trên được phát hành vào ngày 01/12/N-l Ngày 01/03/N: Căn cứ giấy báo nợ và các chúng từ có liên quan, kế toán ghi sổ: Nợ TK 121 (1212) 500.000 Trường họp 2: Ke toán lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia Vỉ dụ 1.3: Nhận được thông bảo tạm chia cổ tức Ngày 01/04/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài nhận được thông báo tạm chia cổ tức quý I/N từ công ty CP Dược Phẩm Việt Pháp số tiền là 25.000 đòng từ việc mua 20.