CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN KIÊN GIANG – BECAMEX. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên Kiên Giang – Becamex. Giới thiệu chung về công ty Công ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên Kiên Giang – Becamex (HBC) được thành lập từ các công ty thành viên là: Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh và Phát Triển Bình Dương (TDC), Tổng Công Ty Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghiệp (Becamex IDC Corp) và Công ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên Kiên Giang.
Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN KIÊN GIANG – BECAMEX. Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: HA TIEN KIEN GIANG – BECAMEX CEMENT JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: HBC. Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần. Trụ sở chính: Lô G-1A-CN, Đường D1- Khu công nghiệp Mỹ Phước 1, Phường Mỹ Phước, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Vốn điều lệ: 27.000 đồng Tổng vốn đầu tư: 70.000 VNĐ Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng Tổng số cổ phần: 2.000 Hình thức sở hữu vốn: Nhà nước 98%, tư nhân 2% Mã số thuế: 3700877200 - Đăng ký & quản lý bởi Cục Thuế Tỉnh Bình Dương. Ngày bắt đầu hoạt động: 13/02/2008 Người đại diện: Trần Chinh Chiến – Tổng giám đốc Điện thoại: 02743.355 Email: hbccement@gmail.com Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất kinh doanh gạch không nung. Sản xuất xi măng Poóc lăng hỗn hợp PCB30, PCB40, PCB50 đóng bao 50kg và dạng xá, xi măng xây 4 tô MC25 bao 50kg.000 tấn xi măng/năm. Dịch vụ bến cảng bốc dở hàng hóa.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao. Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao. Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu.
Tổng diện tích công ty khoảng 08 ha. Vị trí địa lý cách TP. Hồ Chí Minh 45 Km và TP. Thủ Dầu Một 14 Km về phía Bắc; cách Tân Cảng 32 Km, cụm cảng Sài Gòn, VICT, ICD Phước Long 42 Km và cách sân bay Tân Sơn Nhất 42 Km.
Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 1. Đặc điểm: Năng lực sản xuất: Công suất thiết kế: 200. Với hệ thống hoàn toàn tự động từ khâu nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra. Các thông số kiểm soát sản xuất tập trung về phòng điều hành trung tâm để quản lý toàn bộ quá trình hoạt động của dây chuyền sản xuất.
Các thiết bị điều khiển chủ yếu nhập từ Italia. Năng lực kiểm soát chất lượng: Được đầu tư các thiết bị hiện đại (trên 2 tỷ đồng), có tầm cỡ trong lĩnh vực sản xuất xi măng trong khu vực. Các thiết bị được nhập từ Châu Âu của những hãng chuyên cung cấp các thiết bị kiểm tra đặc chủng cho lĩnh vực xi măng, bê tông như: Matest, WTW,…giúp quá trình kiểm soát chất lượng từ nguồn nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra đạt theo tiêu chuẩn. Quy trình sản xuất xi măng: Xi măng là một loại chất kết dính thủy lực, được dùng làm vật liệu xây dựng.
Xi măng được tạo thành bằng cách nghiền mịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia. Khi tiếp xúc với nước thì xảy ra các phản ứng thủy hóa và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng. Tiếp đó, do sự hình thành của các sản phẩm thủy hóa, hồ xi măng bắt đầu quá trình ninh kết sau đó là quá trình hóa cứng để cuối cùng nhận được một dạng vật liệu có cường độ và độ ổn định nhất định. Có 6 giai đoạn chính để sản xuất xi măng: Giai đoạn 1: Tách chiết nguyên liệu thô Sản xuất xi măng sẽ sử dụng các nguyên liệu thô là: canxi, silic, sắt, và nhôm.
Những thành phần này lấy trong đá vôi, đất sét và cát. Xi măng có hỗn hợp cát và đất sét với tỉ lệ nhỏ. Và trong cát và đất sét thì có thể đáp ứng nhu cầu về silic, sắt và 5 nhôm. Nguyên liệu thô được tách chiết từ các núi đá vôi sau đó được vận chuyển trực tiếp đến các nhà máy.
Giai đoạn 2: Nghiền, phân chia theo tỷ lệ và trộn lẫn Nguyên liệu thô từ quặng sẽ được chuyển đến phòng thí nghiệm của nhà máy, ở đây sẽ giúp nhà máy phân tích, phân chia tỉ lệ chính xác giữa đá vôi và đất sét trước khi bắt đầu nghiền.Theo tỉ lệ thông thường thì 80% là đá vôi và 20% là đất sét. Và tiếp theo mới đến nhiệm vụ của nhà máy đó là nghiền hỗn hợp nhờ vào các con lăn quay và bàn xoay. Bàn xoay quay liên tục dưới con lăn và con lăn tiếp xúc trực tiếp với hỗn hợp. Con lăn sẽ nghiền hỗn hợp thành bột mịn và khi đó thì con lăn đã hoàn thành nhiệm vụ.
Hỗn hợp nguyên liệu thô sẽ được dự trữ trong đường ống sau khi đã nghiền hỗn hợp thành bột mịn. Giai đoạn 3: Giai đoạn trước khi cho vào lò Sau khi được nghiền hoàn chỉnh, nguyên liệu được đưa và buồng trước khi nung. Buồng này chứa một chuỗi các buồng xoáy trục đứng, nguyên liệu thô đi qua đây và vào trong lò nung. Buồng trước nung này tận dụng nhiệt tỏa ra từ lò, việc làm này sẽ giúp tiết kiệm năng lượng và khiến cho nhà máy thân thiện với môi trường hơn.
Giai đoạn 4: Giai đoạn trong lò Lò khá lớn và có thể xoay được và nó cũng được coi là phần quan trọng nhất của quá trình sản xuất xi măng. Trong lò nhiệt độ có thể lên tới 14500C. Nhiệt độ này đạt được là bắt nguồn từ phản ứng hóa học gọi là phản ứng khử Cacbon và phản ứng này còn thải ra khí CO2. Nhiệt độ cao trong lò làm cho nguyên liệu nhão ra.
Chuỗi phản ứng hóa học giữa Ca và SiO2 tạo ra thành phần chính trong xi măng (CaSiO3). Lò nhận nhiệt từ bên ngoài nhờ khí tự nhiên hoặc than đá. Khi nguyên liệu ở phần thấp nhất của lò nung thì nó sẽ hình thành lên xỉ khô. Giai đoạn 5: Giai đoạn làm mát và giai đoạn nghiền hoàn chỉnh Sau khi ra khỏi lò, xỉ sẽ được làm mát nhờ vào khí cưỡng bức, xỉ sẽ tỏa ra lượng nhiệt hấp thụ được là từ từ giảm nhiệt, lượng nhiệt mà xỉ tỏa ra sẽ được thu lại quay trở vào lò, việc làm này giúp tiết kiệm được năng lượng.
Tiếp đến là giai đoạn nghiền hoàn chỉnh, nó chính là các viên bi sắt, giúp nghiền bột mịn ra, và loại bột mịn mà chúng ta nhìn thấy và đang sử dụng chính là xi măng. Giai đoạn 6: Đóng bao và vận chuyển 6 Sau khi nghiền thành bột chúng được đóng bao với trọng lượng từ 20-50 kg/ túi, sau đó chúng được đi phân phối tới các của hàng rồi đến tay người tiêu dùng. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi và mang lại hiệu quả, bộ máy của công ty được thành lập trên nguyên tắc: gọn nhẹ, phân quyền, cá nhận phải tự chịu trách nhiệm và đặt hiệu quả hiệu quả lên hàng đầu. Vì vậy, bộ máy quản lý của công ty chia thành các phòng ban chuyên môn phụ trách từng phần việc riêng.
Tuy nhiên các phòng ban này lại được phối hợp với nhau chặt chẽ tạo nhằm tạo nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được nhịp nhàng thuận lợi. Bộ máy công ty được tổ chức theo sơ đồ 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên Kiên Giang – Becamex Nguồn: Phòng kế toán công ty 7 Chức năng của từng phòng ban: Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có quyền quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động của Công ty.
Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn. Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ. Chủ tịch Hội đồng quản trị: Triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị thường niên và cuộc họp bất thường. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.
Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị; chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối. Tổng giám đốc: Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
Tổng giám đốc sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Đại diện lãnh đạo: Là một thành viên Ban Giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn đảm bảo các quá trình cần thiết cả hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì. Đại diện lãnh đạo có vai trò rất quan trọng, được Ban Giám đốc chỉ định chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan. Trưởng ban ISO: Tiếp nhận các báo cáo của Đại diện lãnh đạo, đưa ra các quyết định đường lối, quyết sách của công ty.
Trưởng ban ISO có quyền bổ nhiệm, bãi miễn các cán bộ trong Ban chỉ đạo chất lượng. Đảm bảo việc thực hiện thiết lập các chính sách, mục tiêu chất lượng tại các đơn vị. Chỉ đạo việc cung cấp các nguồn lực cần 8 thiết cho hoạt động của Ban và hoạt động của Hệ thống quản lý chất lượng. Tổ chức các đợt họp định kỳ của Ban lãnh đạo để xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng.
Thư ký ISO: Là đầu mối giao dịch giữa Ban và bên tư vấn thường bố trí sắp xếp các công việc được triển khai trong quá trình triển khai hệ thống như: thông báo lịch làm việc, khảo sát, đào tạo. Ngoài ra còn thu thập và phân phối các tài liệu trong quá trình soạn thảo, thực hiện các công việc được ĐDLĐCL uỷ quyền để đảm bảo tiến độ và hiệu quả của dự án.