Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải, chi phí nguyên vật liệu (chủ yếu là nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và phụ tùng thay thế) chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành dịch vụ. Quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết để kiểm soát chi phí, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Huy Khang – một doanh nghiệp dịch vụ vận tải tại Hải Phòng, hoạt động kế toán nguyên vật liệu vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định trong tổ chức hạch toán và xử lý thông tin, ảnh hưởng đến tính kịp thời của công tác quản trị.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và nắm bắt các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
  2. Khảo sát, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Huy Khang từ khâu thu mua, bảo quản, quản lý đến quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp tình hình nhập – xuất – tồn.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, chỉ rõ những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại cần khắc phục, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Huy Khang.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới giác độ kế toán tài chính, căn cứ trên các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập trong năm tài chính 2018 (trọng tâm là số liệu chi tiết phát sinh trong tháng 06/2018).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Vận tải Huy Khang (Số 4A/64/476 Chợ Hàng, Phường Dư Hàng Kênh, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) với 5 nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, nhất quán, thận trọng; Chuẩn mực số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) quy định về ghi nhận, xác định giá gốc nhập kho, phương pháp tính giá xuất kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Quy định trích lập dự phòng: Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Học viện Tài chính.

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm kết hợp phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán để thu thập thông tin về tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và phân tích hệ thống chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn, các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, bảng kê và sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán; đối chiếu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn.
    • Phương pháp toán học: Tính toán giá trị nguyên vật liệu nhập kho, tính đơn giá bình quân gia quyền và giá trị xuất kho tính vào chi phí kinh doanh nhằm kiểm tra tính chính xác về mặt số học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp dịch vụ:

  • Khái niệm và phân loại: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí kinh doanh. Phân loại theo công dụng kinh tế gồm: nguyên liệu, vật liệu chính; vật liệu phụ; nhiên liệu; phụ tùng thay thế; phế liệu. Phân loại theo nguồn hình thành gồm: mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, được cấp.
  • Phương pháp tính giá:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua trên hóa đơn trừ chiết khấu, giảm giá cộng chi phí thu mua hợp lý).
    • Giá xuất kho: Áp dụng một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), hoặc Thực tế đích danh.
  • Kế toán chi tiết: Trình bày 3 phương pháp ghi sổ chi tiết: Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 152) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611). Trình bày phương pháp hạch toán kiểm kê thừa/thiếu, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) và các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Huy Khang

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty hoạt động 3 năm trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, chuyển phát nhanh (tuyến Hà Nội - Hải Dương - Phủ Lý - Nam Định - Thái Bình - Lạng Sơn...), dịch vụ kho bãi và giao nhận. Quy trình kinh doanh gồm 5 bước: Nhận thông tin yêu cầu -> Báo giá -> Điều xe lấy hàng -> Vận chuyển, giao hàng -> Kết thúc hợp đồng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung 1 cấp gồm 3 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán viên 1 và Kế toán viên 2.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song; hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phân loại NVL thực tế tại công ty: Nguyên vật liệu chính (lốp xe, kính xe, chắn gió); Vật liệu phụ (đinh, ốc); Nhiên liệu (xăng, dầu DO); Phụ tùng thay thế (gale, phụ tùng máy móc).
  • Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh điển hình trong tháng 06/2018:
    • Nghiệp vụ 1 (02/06/2018): Mua Dầu hộp số Shell (7 thùng 200 lít x 14.000.000 đ = 98.000.000 đ) và Dầu động cơ VC HD50 (10 thùng 200 lít x 5.300.000 đ = 53.000.000 đ) của Công ty CP Thương mại Vật tư Dầu khí Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0000899, BB kiểm nghiệm số 298, PNK số 489. Thanh toán qua chuyển khoản:
      • Nợ TK 152: 151.000.000 đ
      • Nợ TK 133: 15.100.000 đ
      • Có TK 331: 166.100.000 đ (sau đó ghi Nợ TK 331 / Có TK 112 khi nhận Giấy báo Nợ).
    • Nghiệp vụ 2 (06/06/2018): Mua Sơn chống thấm VITEC-PRIMER SB (5 thùng 20kg x 1.800.000 đ = 9.000.000 đ) của Công ty CP Sơn Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0001578, PNK số 495, thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 978:
      • Nợ TK 152: 9.000.000 đ
      • Nợ TK 133: 900.000 đ
      • Có TK 111: 9.900.000 đ
    • Nghiệp vụ 3 (10/06/2018): Xuất kho Dầu hộp số Shell phục vụ bảo dưỡng xe theo Phiếu yêu cầu số 310, PXK số 520:
      • Nợ TK 154: 13.700.000 đ
      • Có TK 152: 13.700.000 đ
    • Nghiệp vụ 4 (13/06/2018): Xuất kho vật tư bảo dưỡng xe theo Phiếu yêu cầu số 325, PXK số 526, ghi nhận Nợ TK 154 / Có TK 152.
  • Tính giá xuất kho: Minh họa công thức tính đơn giá bình quân cuối tháng của Dầu hộp số Shell (tồn đầu kỳ 3 thùng x 13.000.000 đ; nhập trong kỳ 7 thùng x 14.000.000 đ; đơn giá bình quân = 13.700.000 đ/thùng).
  • Tổng hợp số liệu tháng 06/2018: Tổng giá trị NVL nhập kho trong tháng là 589.650.000 đ; tổng giá trị NVL xuất kho là 598.420.000 đ.
Chỉ tiêu nghiệp vụ Số lượng / Chứng từ Đơn giá chưa thuế (VNĐ) Tổng giá trị hạch toán Nợ TK 152 / Nợ TK 154 (VNĐ)
Nhập Dầu hộp số Shell (02/06) 7 thùng (200L) / PNK 489 14.000.000 98.000.000
Nhập Dầu động cơ VC HD50 (02/06) 10 thùng (200L) / PNK 489 5.300.000 53.000.000
Nhập Sơn chống thấm (06/06) 5 thùng (20kg) / PNK 495 1.800.000 9.000.000
Xuất Dầu hộp số Shell (10/06) 1 thùng (200L) / PXK 520 13.700.000 (đơn giá BQ) 13.700.000
Tổng phát sinh nhập tháng 06/2018 Bảng kê phiếu nhập - 589.650.000
Tổng phát sinh xuất tháng 06/2018 Bảng kê phiếu xuất - 598.420.000

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Huy Khang

Chương 3 tổng kết các phát hiện và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp quy mô; lập và luân chuyển chứng từ thu mua, nhập – xuất kho rõ ràng; áp dụng đúng chuẩn mực kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chi tiết chặt chẽ theo phương pháp thẻ song song.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ khiến công việc dồn vào cuối tháng, cung cấp thông tin chi phí chậm cho công tác quản trị.
    • Doanh nghiệp chưa mở và sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường) để theo dõi các lô hàng đã nhận hóa đơn nhưng chưa về kho vào thời điểm cuối tháng.
    • Kế toán chi tiết và kiểm kê thực tế còn phát sinh trùng lặp thao tác giữa thủ kho và kế toán.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Về tính giá xuất kho: Cải tiến phương pháp tính giá sang phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập hoặc áp dụng phần mềm kế toán tự động tính toán.
    • Về tài khoản sử dụng: Đưa TK 151 vào hạch toán để theo dõi chính xác hàng mua đang đi đường cuối kỳ.
    • Về kế toán chi tiết và kiểm kê: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa công tác kiểm kê định kỳ đối chiếu với sổ sách.
    • Điều kiện thực hiện: Đề xuất các điều kiện hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Nhà nước và giải pháp nội bộ của doanh nghiệp (đầu tư công nghệ thông tin, bồi dưỡng chuyên môn cho nhân sự).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực tế số liệu hạch toán: Khóa luận phản ánh chi tiết các số liệu kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp trong tháng 06/2018, bao gồm tổng giá trị nhập kho (589.650.000 đ), tổng giá trị xuất kho (598.420.000 đ) cùng các bút toán định khoản cụ thể qua hệ thống tài khoản TK 152, TK 133, TK 331, TK 111, TK 112, TK 154.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ: Xác định chính xác hai bất cập trọng yếu trong thực tế tại đơn vị là việc thiếu vắng tài khoản TK 151 và độ trễ thông tin do áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện khả thi: Đưa ra các kiến nghị cải tiến có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị, gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức lại hệ thống chứng từ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát số liệu tại một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ trong năm tài chính 2018; chỉ tập trung phân tích dưới góc độ kế toán tài chính mà chưa nghiên cứu sâu khía cạnh kế toán quản trị nguyên vật liệu (như xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu theo từng cung đường, phân tích biến phí và định phí).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí nhiên liệu trong doanh nghiệp vận tải; nghiên cứu mô hình tích hợp dữ liệu định vị phương tiện với phần mềm kế toán tự động nhằm quản lý hao hụt xăng dầu theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu hoặc hàng tồn kho trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ, giao nhận và vận tải. Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu yêu cầu vật tư).
  • Phương pháp tổ chức sổ kế toán chi tiết theo hình thức Thẻ song song và quy trình vào sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ biến động vật tư đặc thù ngành vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Vận tải Huy Khang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Nguyên vật liệu tại công ty gồm những loại cụ thể nào?
Nguyên vật liệu tại công ty được chia thành 4 nhóm chính phục vụ vận hành phương tiện: Nguyên vật liệu chính (lốp xe, kính xe, chắn gió), Vật liệu phụ (đinh, ốc), Nhiên liệu (xăng, dầu DO), và Phụ tùng thay thế (gale, chi tiết phụ tùng sửa chữa).

3. Đơn giá xuất kho Dầu hộp số Shell trong tháng 06/2018 được tính như thế nào?
Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Đầu tháng tồn 3 thùng (đơn giá 13.000.000 đ), nhập ngày 02/06 là 7 thùng (đơn giá 14.000.000 đ). Đơn giá bình quân = (3 x 13.000.000 + 7 x 14.000.000) / (3 + 7) = 13.700.000 đ/thùng.

4. Hai điểm tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán NVL tại đơn vị là gì?
Thứ nhất, công ty chưa mở và sử dụng TK 151 để theo dõi hàng mua đang đi đường; thứ hai, việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ khiến công việc dồn vào cuối tháng và cung cấp thông tin chi phí chậm.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho (chuyển sang tính giá bình quân sau mỗi lần nhập qua phần mềm), bổ sung sử dụng TK 151, hoàn thiện quy trình ghi sổ chi tiết và nâng cao chất lượng công tác kiểm kê vật tư định kỳ.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS 01, VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ. Đồng thời, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Huy Khang thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh thực tế năm 2018. Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại trong phương pháp tính giá và hệ thống tài khoản, công trình đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho doanh nghiệp.