Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long" do sinh viên Lê Thị Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Viết Tiến tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại (hoàn thành ngày 06 tháng 05 năm 2014). Công trình thuộc lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, tập trung vào công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu – yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt về chất lượng, mẫu mã và giá bán. Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành sản phẩm; đồng thời, giá trị nguyên vật liệu đại diện cho một bộ phận trọng yếu của vốn lưu động trong doanh nghiệp. Việc quản lý lỏng lẻo sẽ dẫn đến thất thoát, ứ đọng vốn và gia tăng giá thành sản phẩm. Đối với Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện (máy biến áp, tủ bảng điện) và thi công lắp đặt công trình cơ điện, phòng cháy chữa cháy – nguyên vật liệu chủ yếu là kim loại màu, kim loại đen có giá trị cao, dễ oxy hóa và đòi hỏi quy trình bảo quản nghiêm ngặt. Việc tổ chức công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu chính xác, kịp thời là yêu cầu cấp thiết nhằm kiểm soát chi phí, bảo toàn vốn lưu động và hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định điều hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Tác giả xác định ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong phần mở đầu văn bản:
- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, củng cố kiến thức học tập tại nhà trường và mở rộng nhận thức chuyên môn về hạch toán nguyên vật liệu.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu nói chung và tại Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long nói riêng.
- Đánh giá, nhận xét thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất các ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Phòng Kế toán (khảo sát hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán), hệ thống kho vật tư và các phân xưởng sản xuất của công ty.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động kế toán nguyên vật liệu phát sinh trong các năm 2013 và 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được; quy định chi tiết về chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định danh mục chứng từ, tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp.
Văn bản hệ thống hóa lý luận về phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và công dụng kinh tế thành 5 nhóm: nguyên liệu, vật liệu chính; vật liệu phụ; nhiên liệu; phụ tùng thay thế; vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản. Về hạch toán chi tiết, đề tài phân tích 3 phương pháp: ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư. Về kế toán tổng hợp, văn bản trình bày hệ thống tài khoản phản ánh biến động nguyên vật liệu (TK 152, TK 151, TK 331, TK 133, TK 621, TK 627, TK 642, TK 154, TK 111, TK 112...) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), cùng các hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập và đối chiếu chéo dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp có kiểm soát các thao tác nghiệp vụ, quy trình xử lý công việc, hành vi và thái độ ứng xử của nhân viên kế toán, thủ kho trong quá trình tiếp nhận, luân chuyển chứng từ và bảo quản vật tư.
- Phương pháp điều tra: Thiết kế và phát phiếu điều tra (bao gồm câu hỏi đóng có sẵn đáp án và câu hỏi mở) gửi tới các đối tượng liên quan nhằm thu thập dữ liệu tổng thể về việc chấp hành quy định kế toán của Nhà nước, cũng như tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành nguyên vật liệu để làm rõ các quy trình nghiệp vụ đặc thù, các vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán và kiểm soát nội bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động do con người tác động tạo ra, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thành trong một chu kỳ kinh doanh.
- Phân loại nguyên vật liệu: Trình bày tiêu thức phân loại theo vai trò và công dụng kinh tế gồm 5 loại: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Quy tắc tính giá nguyên vật liệu theo VAS 02: Xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn khác nhau:
- Mua ngoài: Giá thực tế = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức) + Thuế không được hoàn lại - Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
- Tự chế hoặc thuê ngoài gia công: Bao gồm giá trị vật liệu xuất kho cộng chi phí chế biến, gia công và chi phí vận chuyển.
- Nguồn khác: Góp vốn liên doanh (giá do hội đồng liên doanh đánh giá), biếu tặng (giá thị trường tại thời điểm nhận), phế liệu thu hồi (giá ước tính có thể sử dụng lại hoặc bán được).
- Tính giá xuất kho: Phân tích nguyên tắc và ưu, nhược điểm của 4 phương pháp theo VAS 02, trong đó làm rõ 3 kỹ thuật tính đơn giá bình quân (bình quân cuối kỳ trước, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Làm rõ quy trình phối hợp ghi chép giữa thủ kho (theo dõi về số lượng trên thẻ kho) và phòng kế toán (theo dõi số lượng và giá trị trên sổ chi tiết) thông qua 3 phương pháp: thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, ghi sổ số dư.
- Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Mô tả kết cấu các tài khoản chủ yếu: TK 152 (chi tiết thành 152.1, 152.2, 152.3, 152.4, 152.6, 152.8), TK 151, TK 331, TK 133; trình tự định khoản các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu trong cả hai trường hợp nộp thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp. Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ theo 4 hình thức sổ kế toán thủ công cùng hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long
Chương 2 phân tích chi tiết thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long chuyên sản xuất các thiết bị điện (máy biến áp, tủ bảng điện, tụ điện, động cơ, máy phát, dây cáp), sản xuất thiết bị phòng cháy chữa cháy; thi công lắp đặt hệ thống cơ điện công trình; đồng thời là nhà phân phối chính thức/độc quyền các thương hiệu Schneider, Bosch, Cadivi.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức trực tuyến tập trung tại Phòng Kế toán gồm 7 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán khấu hao TSCĐ, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX), tính giá gốc.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phân loại nguyên vật liệu thực tế tại công ty: Do đặc thù sản xuất cơ khí chế tạo phục vụ ngành điện, danh mục vật tư của đơn vị được phân loại chi tiết:
| Nhóm nguyên vật liệu |
Chủng loại vật tư cụ thể tại công ty |
Công dụng phục vụ sản xuất |
| Nguyên vật liệu chính |
Dây điện từ, tôn si líc, dầu biến thế, sứ cách điện, kim loại màu, kim loại đen, nhôm thỏi và lõi thép mạ kẽm |
Cấu thành thực thể sản phẩm chính (chế tạo máy biến áp, bảng điện...) |
| Nguyên vật liệu phụ |
Que hàn, roăng cao su, phenol, foocman, băng vải các loại, giấy cách điện, dầu nhờn |
Phụ trợ, cách điện, làm mát và bảo quản trong chế tạo máy biến áp |
| Nhiên liệu |
Xăng A92 |
Cung cấp nhiệt lượng, vận hành máy móc thiết bị |
| Phụ tùng thay thế |
Vòng bi, mô tơ, phụ tùng ô tô |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị và phương tiện vận tải |
| Vật liệu khác |
Phế liệu thu hồi: đầu mẩu dây đồng, lá đồng, thép mẩu, đầu mẩu tôn si líc |
Thu hồi từ quá trình cắt gọt, gia công cơ khí |
- Quy trình quản lý và luân chuyển chứng từ:
- Quản lý mua hàng: Căn cứ trúng thầu/nhận công trình, bộ phận kế hoạch lập dự toán -> bộ phận kỹ thuật bóc tách vật tư theo định mức -> bộ phận vật tư lập giấy xin mua trình Giám đốc duyệt -> ký hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp.
- Nhập kho vật tư: Thủ kho phối hợp cùng phòng vật tư và kế toán kiểm tra phẩm chất, số lượng; lập biên bản kiểm nghiệm đối với lô hàng lớn.
- Hàng đưa thẳng đến chân công trình: Không qua kho; người lĩnh vật liệu tại công trình kiểm nhận, ký xác nhận vào 2 liên phiếu nhập kho và 1 giấy giao nhận vật tư (1 liên phiếu nhập kèm giấy giao nhận gửi về phòng vật tư; 1 liên phiếu nhập kèm hóa đơn chuyển lên phòng kế toán để thanh toán và ghi sổ chi tiết).
- Thực tế tính giá nguyên vật liệu tại đơn vị:
- Giá nhập kho: Hầu hết vật tư mua ngoài, không tự gia công. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thường do bên bán chịu và tính gộp vào giá mua. Ví dụ trong tháng 03/2014, công ty mua 100.000 kg dây điện từ của Công ty thiết bị vật tư – Bộ Giao thông, đơn giá 12.000 đ/kg (thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển bên bán chịu, giá thực tế nhập kho ghi nhận đúng 12.000 đ/kg.
- Giá xuất kho: Trong phần mô tả chính sách chung, văn bản nêu đơn vị áp dụng phương pháp FIFO; tuy nhiên tại tiểu mục hạch toán chi tiết xuất kho, đơn vị tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng. Dữ liệu thực tế phát sinh tháng 02/2014 tại Xí nghiệp duy tu Gia Lâm xuất 11.770 kg kim loại màu để thực hiện duy tu 2.000 m² mặt đường theo đơn giá bình quân gia quyền xác định cuối tháng.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long
Dựa trên kết cấu mục lục của khóa luận, Chương 3 tập trung vào các nội dung:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán trực tuyến tinh gọn; tổ chức phân định trách nhiệm rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp giảm nhẹ khối lượng tính toán; quy trình kiểm tra chất lượng vật tư kim loại màu trước khi nhập kho được thực hiện tương đối nghiêm ngặt.
- Hạn chế và tồn tại: Công tác kho bãi và bảo quản kim loại màu, kim loại đen còn gặp khó khăn do mặt bằng hạn chế, vật tư dễ bị oxy hóa gây hao hụt; có sự chưa thống nhất giữa chính sách kế toán khai báo (FIFO) và phương pháp tính giá xuất kho thực tế (bình quân gia quyền cả tháng), dẫn đến việc dồn công tác tính giá vào cuối tháng gây chậm trễ cung cấp thông tin chi phí; chứng từ luân chuyển đối với vật tư xuất thẳng công trình đôi khi bị chậm gửi về phòng kế toán.
- Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các yêu cầu và giải pháp hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty:
- Hoàn thiện công tác quản lý định mức tiêu hao và tổ chức kho tàng bảo quản kim loại chống oxy hóa.
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất vật tư, đặc biệt là chứng từ xuất thẳng đến công trường thi công.
- Thống nhất phương pháp tính giá xuất kho trên phần mềm kế toán nhằm đảm bảo tính nhất quán của số liệu kế toán tài chính.
- Nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ chi tiết của phần mềm Fast Accounting trong việc theo dõi hạn mức và dự trữ vật tư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thiết bị điện và thi công công trình:
Kết quả chính kèm số liệu thực tế
- Mô tả chi tiết cơ cấu bộ máy kế toán gồm 7 chức danh chuyên trách tại Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long, tổ chức theo hình thức tập trung trực tuyến.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và nghiệp vụ tính giá qua các chứng từ thực tế:
- Nghiệp vụ mua 100.000 kg dây điện từ của Công ty thiết bị vật tư – Bộ Giao thông vào tháng 03/2014 với đơn giá mua 12.000 đ/kg (thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển do bên bán chịu, xác định nguyên giá nhập kho là 12.000 đ/kg.
- Nghiệp vụ xuất kho 11.770 kg kim loại màu vào tháng 02/2014 phục vụ công trình duy tu 2.000 m² đường tại Xí nghiệp duy tu Gia Lâm.
- Chỉ ra đặc thù quản lý vật tư kim loại màu, kim loại đen dễ bị biến chất, oxy hóa và cơ chế xử lý luân chuyển chứng từ giao thẳng chân công trình không qua nhập kho.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, khắc phục độ trễ trong khâu luân chuyển chứng từ xuất thẳng công trường, chấn chỉnh sự sai lệch giữa phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho công bố và thực tế áp dụng trên phần mềm.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết nối thành công các quy định tại Chuẩn mực VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với mô hình kế toán máy sử dụng phần mềm Fast Accounting tại một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kết hợp thi công xây lắp thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu kế toán trong giai đoạn 2013 - 2014 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành thiết bị điện còn hạn chế.
- Nội dung hạch toán: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152), chưa gắn kết sâu với khâu tính giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm máy biến áp cụ thể (TK 154, TK 621).
- Vấn đề dự phòng: Chưa đi sâu phân tích việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu kim loại màu trong bối cảnh giá thị trường thế giới biến động mạnh.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối liên hệ giữa kế toán nguyên vật liệu và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm máy biến áp theo đơn đặt hàng.
- Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật và dự toán chi phí nguyên vật liệu phục vụ kiểm soát nội bộ.
- Cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sau năm 2014) trong công tác hạch toán hàng tồn kho.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu, phương pháp thu thập dữ liệu (quan sát, phỏng vấn, điều tra) và cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho/nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Người làm thực tế tại các doanh nghiệp cơ khí, thiết bị điện: Cung cấp mẫu danh mục phân loại nguyên vật liệu chi tiết phù hợp đặc thù chế tạo cơ khí điện (dây điện từ, tôn si líc, dầu biến thế, phế liệu đồng thu hồi); quy trình kiểm soát chứng từ đối với vật tư giao thẳng chân công trình không qua kho.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Tiểu mục phân loại nguyên vật liệu thực tế gắn với dây chuyền sản xuất máy biến áp (Chương 2) và quy trình hạch toán kế toán tổng hợp trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến tập trung tại Phòng Kế toán, dưới sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng mà không qua trung gian. Các vị trí công việc bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán khấu hao TSCĐ, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
2. Danh mục nguyên vật liệu chính tại Công ty Thăng Long gồm những loại nào và dùng để sản xuất sản phẩm gì?
Nguyên vật liệu chính của công ty bao gồm: dây điện từ, tôn si líc, dầu biến thế, sứ cách điện, kim loại màu, kim loại đen, nhôm thỏi và lõi thép mạ kẽm. Toàn bộ các nguyên vật liệu chính này được sử dụng chủ yếu để chế tạo ra sản phẩm cốt lõi của công ty là máy biến áp.
3. Có sự mâu thuẫn nào trong văn bản về phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty Thăng Long?
Có. Trong phần trình bày chính sách kế toán chung (trang 37), văn bản ghi nhận công ty áp dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO (nhập trước, xuất trước). Tuy nhiên, tại nội dung phân tích chi tiết thực tế ở mục 2.2.3 (trang 41-42), văn bản lại khẳng định công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng và đưa ra công thức tính đơn giá bình quân cuối tháng kèm ví dụ xuất kim loại màu trong tháng 02/2014.
4. Quy trình xử lý chứng từ đối với nguyên vật liệu mua ngoài đưa thẳng đến chân công trình được thực hiện ra sao?
Khi vật liệu chuyển thẳng đến công trình không qua kho, người lĩnh vật liệu trực tiếp kiểm nghiệm và ghi số lượng thực nhập vào 2 liên phiếu nhập kho cùng 1 giấy giao nhận vật tư (có chữ ký của cả người giao và người nhận). Sau đó, 1 liên phiếu nhập và 1 giấy giao nhận được chuyển cho phòng vật tư; 1 liên phiếu nhập cùng hóa đơn mua hàng chuyển lên phòng kế toán để làm căn cứ thanh toán cho người bán và ghi vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
5. Nghiệp vụ mua dây điện từ trong tháng 03/2014 tại công ty có khối lượng và đơn giá nhập kho thực tế là bao nhiêu?
Trong tháng 03/2014, công ty mua 100.000 kg dây điện từ của Công ty thiết bị vật tư – Bộ Giao thông với giá mua ghi trên hóa đơn là 12.000 đ/kg (thuế suất thuế GTGT 10%). Do chi phí vận chuyển bốc dỡ bên bán chịu hoàn toàn, giá thực tế nhập kho của số vật tư này được xác định đúng bằng giá mua chưa thuế là 12.000 đ/kg.
Kết luận
Khóa luận "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long" của tác giả Lê Thị Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán trên phần mềm Fast Accounting tại doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ rõ các đặc thù quản lý vật tư kim loại màu, kim loại đen trong sản xuất máy biến áp và cơ chế luân chuyển chứng từ khi xuất thẳng công trình. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất xuất phát từ chính thực trạng tổ chức luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán hàng tồn kho trong khối doanh nghiệp sản xuất cơ khí điện.