Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Nhẫn (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; giảng viên hướng dẫn: TS. Tạ Quang Bình) lựa chọn nghiên cứu đề tài "Kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568". Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ đặc thù của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, trong đó xây dựng cơ bản giữ vai trò là ngành kinh tế độc lập với chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Áp lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp và sản xuất kết cấu phải không ngừng tìm giải pháp nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công, đồng thời hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Trong cơ cấu chi phí sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp và sản xuất kết cấu, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng chi phí áp đảo. Do đó, việc hạch toán chính xác, kịp thời và kiểm soát chặt chẽ định mức dự trữ, sử dụng NVL có ảnh hưởng mang tính quyết định đến công tác tính giá thành sản phẩm, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và mức lợi nhuận của doanh nghiệp.

Vấn đề thực tế tại đơn vị nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • NVL phục vụ sản xuất của Công ty TNHH kết cấu thép 568 có số lượng lớn, chủng loại đa dạng (bao gồm sắt thép, tôn, hóa chất mạ, sơn và khoáng sản tự khai thác).
  • Công ty chưa lập Sổ danh điểm vật liệu mà mới chỉ theo dõi trên máy vi tính qua từng mã NVL riêng lẻ một cách rời rạc, dẫn đến nhiều khó khăn và nguy cơ sai sót trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu nhập – xuất – tồn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu công tác kế toán NVL từ khâu thu mua, quản lý đến quá trình hạch toán, ghi chép trên hệ thống chứng từ, sổ sách tại kho và tại phòng kế toán về tình hình nhập – xuất – tồn NVL.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568, qua đó đánh giá thực tế tình hình quản lý và tổ chức kế toán NVL, làm rõ những ưu điểm và những hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568.
  3. Rút ra các kết luận, phát hiện và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568.
  • Phạm vi không gian: Trực tiếp khảo sát và thu thập dữ liệu tại phòng Kế toán (cùng sự phối hợp của phòng Vật tư và các bộ phận liên quan) của Công ty TNHH kết cấu thép 568.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong năm 2018; các số liệu, hóa đơn, chứng từ kế toán minh chứng được thu thập từ niên độ kế toán năm 2018 (trọng tâm là dữ liệu phát sinh tháng 10 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu khảo sát thực tế (case study) trong lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp. Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  1. Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC:

    • Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản trong quản lý và hạch toán NVL, bao gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc trọng yếu.
    • Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho): Xác định định nghĩa NVL là một bộ phận của hàng tồn kho; quy định việc xác định giá gốc NVL nhập kho (bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ trừ chiết khấu thương mại, giảm giá); quy định xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  2. Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa:

    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Quy định nguyên tắc hạch toán tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán vật tư (mẫu 01-VT đến 07-VT), hình thức sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ) và phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 152, TK 151, TK 331, TK 111, TK 112, TK 154...) hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 151).
  3. Lý thuyết về phương pháp kế toán chi tiết NVL: Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật tư được quy định trong chế độ kế toán:

Phương pháp chi tiết Ghi chép tại Kho Ghi chép tại Phòng Kế toán Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng
Thẻ song song Thủ kho mở Thẻ kho, ghi chép hàng ngày về chỉ tiêu số lượng. Kế toán mở Sổ/Thẻ kế toán chi tiết, ghi chép cả số lượng và giá trị trên cơ sở chứng từ nhập, xuất. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn đối chiếu Thẻ kho và Sổ cái. Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu trực tiếp. Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng làm hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên. Doanh nghiệp ít chủng loại NVL, khối lượng nghiệp vụ xuất nhập ít, trình độ kế toán còn hạn chế.
Sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng tương tự thẻ song song. Kế toán không ghi sổ chi tiết hàng ngày mà mở Sổ đối chiếu luân chuyển, cuối tháng ghi một lần theo số lượng và giá trị trên cơ sở Bảng kê nhập, Bảng kê xuất. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Công việc dồn vào cuối tháng; vẫn còn sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng. Doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, mật độ nghiệp vụ nhập xuất thưa thớt, không theo dõi thường xuyên hàng ngày.
Sổ số dư Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho; định kỳ lập Phiếu giao nhận chứng từ; cuối tháng ghi số dư tồn kho vào Sổ số dư. Kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị: mở Sổ số dư dùng cho cả năm; ghi Bảng kê lũy kế nhập/xuất; cuối tháng tính tiền vào Sổ số dư và đối chiếu Bảng tổng hợp NXT. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày, phân công lao động rõ ràng giữa kho và kế toán. Kế toán không theo dõi được biến động số lượng từng loại NVL; khó truy vết khi xảy ra sai sót số liệu. Doanh nghiệp có khối lượng nhập xuất lớn, rất nhiều chủng loại NVL, đã có hệ thống danh điểm hoàn chỉnh và sử dụng giá hạch toán.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả áp dụng gồm 4 phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02), Thông tư 133/2016/TT-BTC, các giáo trình và tài liệu chuyên ngành kế toán vật tư.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH kết cấu thép 568 từ khâu đề nghị mua hàng, kiểm nghiệm, lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến khâu vào sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ cái tài khoản 152 với Bảng tổng hợp chi tiết vật tư; so sánh số lượng NVL tồn kho và kết quả hoạt động giữa các kỳ kế toán.
  • Phương pháp toán học: Sử dụng các công thức tính toán đơn giá xuất kho, giá trị thực tế nhập kho, tính toán số dư tồn kho nhằm kiểm tra tính chính xác về mặt số học trên các báo cáo và chứng từ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của hạch toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất qua các nội dung:

  • Khái niệm và đặc điểm: Khẳng định NVL là một bộ phận của hàng tồn kho, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất của sản phẩm mới tạo ra. Quá trình sản xuất làm thay đổi hình thái vật lý, hóa học ban đầu của NVL, đòi hỏi công tác quản trị phải theo dõi chặt chẽ theo cả hình thái hiện vật và hình thái giá trị.
  • Yêu cầu quản lý qua các khâu:
    • Khâu thu mua: Kiểm soát chặt chẽ về số lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp tiến độ sản xuất.
    • Khâu dự trữ: Thiết lập định mức dự trữ tối đa và tối thiểu nhằm ngăn chặn tình trạng đứt gãy sản xuất do thiếu vật tư hoặc ứ đọng vốn do tồn trữ quá mức.
    • Khâu sử dụng: Thực hiện nghiêm ngặt định mức tiêu hao, khoán chi phí NVL cho từng bộ phận thi công, sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm.
  • Hạch toán theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán: Trình bày công thức xác định giá thực tế NVL nhập kho (mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn); phân tích 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ hoặc liên hoàn, FIFO, LIFO). Hệ thống hóa hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151 và các tài khoản liên quan) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 151).

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH kết cấu thép 568

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin tổng quan: Công ty TNHH kết cấu thép 568 được thành lập ngày 23 tháng 11 năm 2015 theo đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên; là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ tài chính. Ngành nghề kinh doanh gồm sản xuất cấu kiện kim loại; bán lẻ sơn, đồ ngũ kim, kính, vật liệu lắp đặt xây dựng; và các ngành bán lẻ thiết bị khác.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo thuế), Kế toán kho (quản lý chứng từ kho, theo dõi nhập - xuất, kiểm kê), Kế toán tiền lương (chấm công, tính lương và bảo hiểm) và Thủ quỹ (thu, chi tiền mặt).
Tiêu chí Chính sách kế toán thực tế áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (ghi chép trên máy vi tính kết hợp sổ in)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên (KKTX), ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao tuyến tính (đường thẳng)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán chi tiết NVL Phương pháp Thẻ song song
  • Quy trình kế toán chi tiết NVL:

    • Thủ tục nhập kho: NVL mua ngoài căn cứ nhu cầu sản xuất đã được phê duyệt. Vật tư số lượng lớn hoặc nhập khẩu phải qua Phòng ISO/KCS kiểm tra và lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT). Kế toán vật tư lập Phiếu nhập kho (viết kê giấy than thành 5 liên: lưu phòng Vật tư, lưu Tổng kho, giao người giao hàng, lưu phòng Kế toán sau khi thủ kho vào thẻ kho, và lưu Thủ kho). Đối với vật liệu do công ty tự khai thác (đá vôi, đá sét), căn cứ Biên bản đưa sản lượng vào kho hàng tháng để lập phiếu nhập.
    • Thủ tục xuất kho: Đơn vị sử dụng lập Phiếu yêu cầu vật tư; Phòng kỹ thuật và lãnh đạo duyệt; kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho theo mẫu 02-VT (lập thành 5 liên: lưu đơn vị nhận, lưu phòng Vật tư, lưu Tổng kho, chuyển phòng Kế toán, lưu Thủ kho). Đơn giá và thành tiền trên phiếu xuất kho do phần mềm tự động tính toán theo phương pháp FIFO tại phòng kế toán sau khi thủ kho hoàn tất ghi thẻ kho về mặt số lượng.
    • Tổ chức sổ sách chi tiết: Thủ kho mở Thẻ kho ghi chép số lượng hàng ngày. Định kỳ 3 ngày, nhân viên kế toán xuống kho nhận chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ và ký Sổ giao nhận chứng từ với thủ kho.
  • Hạch toán tổng hợp và các nghiệp vụ kinh tế điển hình (tháng 10/2018): Doanh nghiệp sử dụng tài khoản tổng hợp TK 152 (không mở tài khoản cấp 2, cấp 3 mà quản lý qua mã hóa vật tư trên phần mềm), TK 331, TK 112, TK 1331... Khóa luận trích dẫn các nghiệp vụ phát sinh thực tế:

Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Định khoản kế toán theo văn bản
17/10/2018 Mua chưa thanh toán: Phụ gia Dispex mạ tôn (220 kg x 84.157 đ/kg), Phụ gia Foamaster mạ kẽm (540 kg x 60.957 đ/kg), Phụ gia Foamstar (163 kg x 97.273 đ/kg). Thuế GTGT 10%. Nợ TK 152: 67.501.000 VNĐ
Nợ TK 1331: 6.750.100 VNĐ
Có TK 331: 74.251.100 VNĐ
19/10/2018 Mua thanh toán bằng chuyển khoản theo Hóa đơn 0000804, PNK 0048/18: Nước mạ Acitip HF (510 kg x 28.000 đ/kg) và hóa chất Hidis 40 (đơn giá 24.100 đ/kg). Nợ TK 152: 40.000.000 VNĐ
Có TK 112: 40.000.000 VNĐ
26/10/2018 Mua chưa thanh toán theo Hóa đơn số 946: 30 kg Colanyl yellow HRD (đơn giá 611.000 đ/kg). Nợ TK 152: 18.175.000 VNĐ
Có TK 331: 18.175.000 VNĐ
17/10/2018 Xuất kho sản xuất tính theo FIFO: 10 kg nước mạ Dispex, 20 kg nước mạ Foamaster, 20 kg nước mạ Foamstar. Căn cứ Bảng tổng hợp NXT (Phụ lục 16). Ghi nhận giảm NVL trên Sổ cái TK 152 và Sổ chi tiết TK 152
28/10/2018 Xuất kho sản xuất tính theo FIFO: 20 kg nước mạ Acitip, 20 kg hóa chất Hidis, 1 kg Colanyl yellow. Căn cứ Bảng tổng hợp NXT. Ghi nhận giảm NVL trên Sổ cái TK 152 và Sổ chi tiết TK 152
  • Công tác kiểm kê NVL: Công ty tổ chức kiểm kê định kỳ 2 lần trong năm (kỳ kiểm kê 6 tháng đầu năm và kỳ kiểm kê cuối năm). Hàng tháng, kế toán thực hiện đối chiếu số liệu sổ sách với Thẻ kho tại Tổng kho. Khi phát hiện thừa thiếu, kế toán sử dụng các tài khoản phản ánh: xử lý thiếu vật liệu qua TK 1381, bồi thường cá nhân qua TK 111, 112, 334, thiệt hại tính vào chi phí giá vốn qua TK 632; vật liệu thừa ghi nhận tăng thu nhập khác qua TK 711 hoặc ghi nhận phải trả khác qua TK 338. Cuối mỗi tháng, kế toán cùng cán bộ kỹ thuật và thủ kho tiến hành kiểm kê sản phẩm dở dang tại các xi lô của Phân xưởng Nguyên liệu và xưởng sơn để xác định số lượng dở dang cho từng công đoạn.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu sản xuất tại Công ty TNHH kết cấu thép 568

Tác giả đúc kết những thành công, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; áp dụng phần mềm máy tính hỗ trợ hạch toán giảm tải việc ghi chép thủ công; phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị; việc kiểm tra, đối chiếu giữa thủ kho và kế toán được duy trì định kỳ 3 ngày/lần.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Công ty chưa xây dựng Sổ danh điểm vật tư, mã hóa vật tư trên phần mềm còn mang tính tự phát, dễ gây nhầm lẫn quy cách chủng loại giữa các nhóm sơn, phụ gia, hóa chất mạ.
    • Tài khoản kế toán sử dụng chưa khoa học: TK 152 chỉ hạch toán chung mà không mở các tiểu khoản cấp 2 (như 1521, 1522...), gây khó khăn cho việc quản lý chi tiết từng nhóm vật liệu theo công dụng. Khóa luận còn bộc lộ điểm chưa nhất quán khi công ty đăng ký áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC nhưng trong phần hạch toán chi phí xuất dùng lại đề cập đến các tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (như TK 621, TK 627, TK 631).
    • Quy trình chứng từ rườm rà: Việc lập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tới 5 liên gây lãng phí giấy tờ và phát sinh nhiều khâu luân chuyển hành chính không thực sự cần thiết.
    • Tần suất kiểm kê toàn diện 6 tháng/lần là quá dài đối với doanh nghiệp sản xuất cơ khí có lượng tiêu hao và biến động hóa chất thường xuyên, làm giảm tính kịp thời trong việc phát hiện hư hỏng, bay hơi, biến chất hoặc thất thoát.
  • Các đề xuất, kiến nghị của tác giả:
    1. Hoàn thiện công tác bảo quản nguyên vật liệu: Quy hoạch lại mặt bằng kho bãi, phân khu lưu trữ riêng biệt cho hóa chất mạ, dung môi sơn và cấu kiện kim loại để tránh ẩm mốc, gỉ sét và giảm thiểu rủi ro biến chất.
    2. Hoàn thiện kế toán kiểm kê vật liệu: Tăng cường tần suất kiểm kê định kỳ theo quý hoặc kiểm kê đột xuất đối với các mặt hàng có giá trị cao, dễ hao hụt; chuẩn hóa quy trình lập Báo cáo tổng hợp xử lý kiểm kê.
    3. Hoàn thiện về tài khoản kế toán sử dụng: Cần mở tài khoản cấp 2 cho TK 152 (ví dụ: TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế...); thống nhất sử dụng tài khoản TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC thay vì hạch toán vào các tài khoản loại 6.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Xây dựng Sổ danh điểm vật liệu thống nhất toàn công ty với hệ thống mã danh điểm quy chuẩn cho từng nhóm, loại vật tư.
    5. Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu: Rà soát và cập nhật hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật cho từng sản phẩm gia công kết cấu thép và sản phẩm sơn; thực hiện khoán chi phí đến từng tổ đội sản xuất.
    6. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán: Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật, chính sách thuế mới và bồi dưỡng kỹ năng khai thác phần mềm kế toán.
    7. Điều kiện thực hiện: Nêu rõ sự phối hợp cần thiết giữa Ban Giám đốc (phê duyệt kinh phí, ban hành quy chế), phòng Kỹ thuật - Vật tư (xây dựng định mức, danh điểm) và phòng Tài chính - Kế toán trong việc triển khai đồng bộ các giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực sản xuất kết cấu kim loại và kinh doanh vật liệu xây dựng.

Các kết quả và số liệu trích xuất chính:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, ghi nhận cụ thể các nghiệp vụ mua hàng hóa chất, phụ gia mạ tôn, mạ kẽm (Dispex, Foamaster, Foamstar với tổng giá trị 67.501.000 VNĐ; Acitip HF và Hidis 40 với giá trị 40.000.000 VNĐ; Colanyl yellow HRD giá trị 18.175.000 VNĐ) và các đợt xuất kho cho xưởng sơn, xưởng sản xuất trong tháng 10/2018.
  • Làm rõ phương thức hạch toán kết hợp giữa máy tính và chứng từ giấy: áp dụng phương pháp KKTX, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song.
  • Mô tả quy trình kiểm kê hiện trường 6 tháng/lần kết hợp kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang tại các xi lô vào cuối tháng của Phân xưởng Nguyên liệu.

Đóng góp của nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Đã nhận diện trực tiếp những bất cập trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (sự thiếu vắng Sổ danh điểm vật liệu; việc chưa chi tiết hóa tài khoản 152; sự trùng lặp, cồng kềnh trong hệ thống chứng từ 5 liên).
  • Đưa ra hệ thống 6 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng sát với điều kiện thực tế của Công ty TNHH kết cấu thép 568, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị NVL, ngăn ngừa thất thoát và đảm bảo hạch toán tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế căn cứ trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản:

  • Giới hạn về dữ liệu và thời gian: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu tại một thời điểm nhất định trong năm 2018, trong đó phần lớn số liệu minh chứng tập trung vào các chứng từ phát sinh trong tháng 10 năm 2018, chưa bao quát toàn bộ biến động NVL trong cả niên độ kế toán hoặc so sánh chuỗi thời gian nhiều năm.
  • Giới hạn về phạm vi phân tích chi phí: Đề tài mới dừng lại ở công tác hạch toán nhập - xuất - tồn NVL, chưa mở rộng phân tích mối liên hệ định lượng giữa biến động giá NVL với công tác tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh và kết quả tiêu thụ của công ty.
  • Điểm không nhất quán trong văn bản: Văn bản của khóa luận xác định công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tuy nhiên ở một số nội dung hạch toán chi phí xuất kho và kiểm kê lại viện dẫn các tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (như TK 621, 627, 631), cho thấy hạn chế trong việc phân định ranh giới giữa hai chế độ kế toán.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định dựa trên phạm vi đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán NVL và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kết cấu kim loại và sơn hoàn thiện.
  • Nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc các phân hệ quản lý kho chuyên sâu có mã vạch, thay thế cho phương pháp thủ công và quản lý mã hóa đơn giản trên phần mềm kế toán hiện nay.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán vật tư tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, bảng phân bổ, bảng kê mua hàng) và quy trình luân chuyển chứng từ theo phương pháp Thẻ song song.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, xây dựng, kết cấu thép: Tham khảo các phương án thiết lập Sổ danh điểm vật tư, phương pháp mã hóa hóa chất, phụ gia, kim loại và quy trình kiểm soát hao hụt vật tư trong điều kiện sản xuất phân tán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục 2.2 Chương 2 (Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho và các ví dụ hạch toán thực tế nghiệp vụ mua/xuất vật tư tháng 10/2018) và các đề xuất tại Mục 3.2 Chương 3 về việc phân cấp tiểu khoản TK 152 và hoàn thiện Sổ danh điểm vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH kết cấu thép 568 áp dụng chế độ kế toán và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp Kê khai thường xuyên, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá thực tế NVL xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện theo mô hình nào?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu số lượng. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị trên phần mềm và sổ kế toán. Định kỳ 3 ngày, nhân viên kế toán xuống kho tiếp nhận chứng từ, kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký vào Sổ giao nhận chứng từ.

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568?
Tác giả đã chỉ ra 4 hạn chế nổi bật: công ty chưa lập Sổ danh điểm vật tư chính thức; tài khoản 152 chưa được mở tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng từng nhóm vật liệu; quy trình lập Phiếu nhập và Phiếu xuất kho viết tới 5 liên gây rườm rà về mặt hành chính; và tần suất kiểm kê toàn diện 6 tháng/lần là quá dài đối với doanh nghiệp có biến động vật tư diễn ra liên tục.

4. Trong tháng 10/2018, công ty đã phát sinh những nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu chính nào được khóa luận trích dẫn?
Khóa luận phản ánh 3 nghiệp vụ mua hàng điển hình: ngày 17/10/2018 mua phụ gia Dispex mạ tôn, Foamaster mạ kẽm và Foamstar với tổng giá trị chưa thuế là 67.501.000 VNĐ (chưa thanh toán); ngày 19/10/2018 mua nước mạ Acitip HF và hóa chất Hidis 40 trị giá 40.000.000 VNĐ (thanh toán bằng chuyển khoản); và ngày 26/10/2018 mua 30 kg Colanyl yellow HRD trị giá 18.175.000 VNĐ (chưa thanh toán).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện hệ thống tài khoản và theo dõi NVL tại công ty?
Tác giả kiến nghị công ty cần nhanh chóng thiết lập hệ thống Sổ danh điểm vật liệu thống nhất bằng các mã số chuẩn hóa; mở các tài khoản cấp 2 cho TK 152 (như TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu...); và chuẩn hóa việc hạch toán chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản TK 154 theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC thay vì dùng lẫn các tài khoản 621, 627 của Thông tư 200.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Nhẫn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực tế tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên tại Công ty TNHH kết cấu thép 568 qua các nghiệp vụ cụ thể trong năm 2018. Trên cơ sở chỉ ra những bất cập về Sổ danh điểm, cơ cấu tài khoản cấp 2 và thủ tục chứng từ, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị vật tư tại doanh nghiệp.