Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tăng cường hội nhập quốc tế và tham gia sâu rộng vào các chuỗi cung ứng, ngành sản xuất và gia công giày dép xuất khẩu phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về mẫu mã, chất lượng và đặc biệt là giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất. Do đó, việc quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chính xác chi tiết nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết nhằm đảm bảo tính đúng đắn của giá thành, ngăn ngừa thất thoát, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính.

Báo cáo tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp" do sinh viên Cao Thị Mỹ Nhung thực hiện (dưới sự hướng dẫn của ThS. Mã Phượng Quyên, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một, tháng 11/2020) được xây dựng nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản trong công tác kế toán nguyên vật liệu; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu khái quát công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản đến quá trình hạch toán, ghi chép chứng từ, sổ sách kế toán tại kho và phòng kế toán về tình hình nhập, xuất, tồn kho.
    • Phân tích, đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý tài chính và công tác kế toán của đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và nâng cao năng lực tài chính cho công ty.

Văn bản đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Thông tin khái quát về Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp là gì?
  2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp diễn ra như thế nào?
  3. Biến động của các khoản mục liên quan đến nguyên vật liệu và tình hình tài chính nói chung tại doanh nghiệp biến động ra sao?
  4. Những nhận xét và giải pháp nào cần được đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao năng lực tài chính của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và tình hình tài chính tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp (địa chỉ tại Ấp 1, Cụm công nghiệp Thiện Tân, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng công tác kế toán được khảo sát trong năm 2020; số liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích biến động được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và quy định pháp lý

Đề tài dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán: Tuân thủ Chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho" về nguyên tắc xác định giá gốc của nguyên liệu, vật liệu nhập kho (bao gồm giá mua theo hóa đơn, các loại thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm và chi phí thu mua trực tiếp liên quan trừ chiết khấu thương mại, giảm giá).
  • Quy định tỷ giá: Vận dụng Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu bằng ngoại tệ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Trong quy trình sản xuất giày dép, nguyên vật liệu được chia thành nguyên vật liệu chính (da, giả da, simili, vải các loại, mút xốp, đế đúc sẵn), vật liệu phụ (chỉ may, keo dán, phụ liệu đóng gói carton), nhiên liệu, phụ tùng thay thế và vật liệu xây dựng cơ bản.

Các công thức toán học và chỉ tiêu phân tích được áp dụng trong tài liệu bao gồm:

  1. Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán: $$\text{Hệ số chênh lệch} = \frac{\text{Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế NVL nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá hạch toán NVL nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Giá thực tế NVL xuất dùng} = \text{Giá hạch toán NVL xuất dùng} \times \text{Hệ số chênh lệch}$$

  1. Chỉ tiêu hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho: $$\text{Vòng quay hàng tồn kho} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Bình quân giá trị hàng tồn kho}}$$

$$\text{Số ngày hàng tồn kho} = \frac{365}{\text{Số vòng quay hàng tồn kho}}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý, tài liệu lịch sử hình thành, quy trình công nghệ sản xuất, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán (sổ cái TK 152, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết NVL, thẻ kho) và Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 do Phòng Kế toán tài vụ cung cấp.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, xác định các tỷ số quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn qua các năm.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục.
    • Phương pháp phân tích ngang và phân tích dọc: Đánh giá xu hướng biến động theo chuỗi thời gian và tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản/nguồn vốn.
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Sử dụng các chỉ số vòng quay, thời gian lưu kho và hệ số cân đối vốn.
  • Phương pháp trình bày: Dữ liệu được hệ thống hóa dưới dạng bảng biểu phân tích kết hợp thuyết minh diễn giải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp (tên giao dịch: Tan Hop Footwear Co., MST: 3600663364) được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 1999 với quy mô ban đầu gồm 110 cán bộ công nhân viên. Tháng 10 năm 1999, công ty tiếp nhận đơn hàng xuất khẩu đầu tiên từ khách hàng FT International (Vương quốc Anh). Đến thời điểm khảo sát, công ty có vốn điều lệ trên 5 tỷ đồng, quy mô nhân sự mở rộng lên khoảng 700 công nhân, chuyên sản xuất và gia công các mặt hàng giày dép xuất khẩu chủ lực sang thị trường Châu Âu.

Quy trình sản xuất kinh doanh tại đơn vị diễn ra theo chuỗi 7 công đoạn liên hoàn khép kín:

  1. Tiếp nhận vật tư đầu vào: Kiểm tra chất lượng các vật tư chính (da, simili, vải, mút xốp, đế đúc sẵn) từ nguồn mua trong nước hoặc nhập khẩu.
  2. Bộ phận cắt, dập: Sử dụng máy dập thủy lực và khuôn dao tạo chi tiết bán thành phẩm.
  3. Bộ phận gấp, dán thủ công: Sử dụng máy xén, máy ép, máy bôi keo và thao tác thủ công để chuẩn bị cho khâu may.
  4. Bộ phận mài, chuẩn bị đế: Vận hành máy mài và băng tải định hình đế giày.
  5. Bộ phận may: May ráp nối các chi tiết bằng hệ thống máy may công nghiệp (Sun Star Hàn Quốc).
  6. Bộ phận lắp ráp thành phẩm: Kết hợp bán thành phẩm may và đế qua hệ thống máy gò mũi, gò gót, máy ép 4 chiều và lò sấy.
  7. Bộ phận bao bì, đóng gói: Vệ sinh, kiểm tra chất lượng, đóng gói hộp carton và nhập kho thành phẩm xuất khẩu.

Về công nghệ sản xuất, máy móc của công ty ở mức trung bình; một số máy định hình mũi/gót có xuất xứ Hàn Quốc nhưng đã qua sử dụng, hệ thống băng tải và máy thoa keo sản xuất trong nước, chỉ có dây chuyền máy may công nghiệp Sun Star là thiết bị mới.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:

  • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc Sản xuất Kinh doanh, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kỹ thuật & Xuất nhập khẩu, Phòng Vật tư, Phòng Tổ chức hành chính, Ban Quản đốc phân xưởng sản xuất và các tổ sản xuất trực thuộc (Tổ dập, mài, may, thủ công, gò ráp, bao bì).
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kế toán tập trung: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư và Kế toán giá thành. Mọi chứng từ phát sinh từ các phân xưởng và phòng ban đều luân chuyển về Phòng Kế toán để xử lý và vào sổ tập trung.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (giá vốn hàng bán xác định theo phương pháp thực tế đích danh); hình thức ghi sổ áp dụng là Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp

Tác giả trình bày chi tiết phương pháp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết tài khoản 152:

  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" và các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 627, TK 642).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp Thẻ kho song song. Tại kho, thủ kho dùng thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng theo từng chứng từ nhập, xuất. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi cả về số lượng lẫn giá trị. Định kỳ cuối tháng, kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết trước khi lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Nhập kho: Ban kiểm nghiệm kiểm tra quy cách, số lượng $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu nhập kho (3 liên: Liên 1 lưu tại gốc, Liên 2 giao người giao hàng, Liên 3 làm căn cứ luân chuyển ghi sổ) $\rightarrow$ Thủ kho ghi thẻ kho $\rightarrow$ Kế toán vật tư định khoản, vào Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 152.
    • Xuất kho: Bộ phận sản xuất lập Phiếu yêu cầu xuất $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu xuất kho (3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao người nhận, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ).
  • Minh họa các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh năm 2020:
    • Nghiệp vụ 1 (19/02/2020): Nhập kho 225 kg keo PU/98N từ Công ty TNHH Keo Tổng hợp Đại Đông theo Hóa đơn GTGT số 0007742.
    • Nghiệp vụ 2 (03/03/2020): Nhập kho 462 Yard vải từ Công ty TNHH Dệt nhuộm Quang Minh Anh theo Hóa đơn GTGT số 0000060.
    • Nghiệp vụ 3 (07/03/2020): Nhập kho 600 kg keo latex từ Công ty TNHH MTV TM-DV Nhật Minh Trí theo Hóa đơn GTGT số 0000340.
    • Nghiệp vụ 4 (31/01/2020): Xuất kho bao bì carton cho phân xưởng theo Phiếu xuất kho số TH0019003.
    • Nghiệp vụ 5 (17/02/2020): Xuất kho 5,52 thùng keo vàng (trị giá 325.680 đồng) phục vụ sản xuất theo Phiếu xuất kho số TH0019100.

Phân tích biến động hàng tồn kho và báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019:

Chỉ tiêu Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Chênh lệch 2018/2017 (VNĐ) Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2019/2018 (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Giá vốn hàng bán 307.471.056.682 329.342.150.294 231.900.178.254 +21.871.093.612 107,11 -97.441.972.040 70,41
Hàng tồn kho đầu kỳ 10.737.535.446 19.636.811.296 34.176.716.744 +8.899.275.850 182,88 +14.539.905.448 174,04
Hàng tồn kho cuối kỳ 19.636.811.296 34.176.716.744 36.793.396.717 +14.539.905.448 174,04 +2.616.679.973 107,66
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 10,12 6,12 3,27 -4,00 60,47 -2,85 53,43
Số ngày hàng tồn kho (ngày) 36,68 59,64 112,62 +22,96 162,60 +52,98 188,83

Số liệu từ phân tích cho thấy:

  • Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ liên tục tăng từ 19,64 tỷ đồng (năm 2017) lên 34,18 tỷ đồng (năm 2018, tăng 74,04%) và đạt 36,79 tỷ đồng (năm 2019).
  • Vòng quay hàng tồn kho suy giảm nghiêm trọng từ 10,12 vòng (2017) xuống 6,12 vòng (2018) và chỉ còn 3,27 vòng (2019).
  • Thời gian giải tỏa hàng tồn kho bị kéo dài từ 36,68 ngày lên 112,62 ngày, phản ánh tốc độ luân chuyển vốn chậm, ứ đọng vốn lưu động và gia tăng chi phí lưu kho.

Phân tích quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu cân đối Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ)
Nguồn vốn chủ sở hữu (NV thường xuyên) 29.336.175.508 29.385.928.119 28.970.058.612
Tài sản thiết yếu (Tài sản đang có) 83.667.790.159 83.813.658.779 98.128.764.787
Chênh lệch (Thiếu hụt vốn) (54.331.614.652) (54.427.730.659) (69.158.706.175)

Sự thiếu hụt nguồn vốn tự có so với tổng tài sản tăng từ 54,33 tỷ đồng (2017) lên 69,16 tỷ đồng (2019), buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc nhiều vào các nguồn vốn vay và chiếm dụng từ nhà cung cấp để tài trợ hoạt động.


Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị

Chương 3 tổng hợp các đánh giá về ưu nhược điểm của công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị, đồng thời đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định; quy trình phân loại kiểm tra vật tư đầu vào tương đối chặt chẽ.
  • Tồn tại: Việc sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ khiến công tác tính giá xuất kho bị dồn vào thời điểm cuối tháng; tốc độ quay vòng hàng tồn kho sụt giảm mạnh gây ứ đọng vốn; chênh lệch thiếu hụt nguồn vốn tự có so với tài sản có xu hướng mở rộng.
  • Kiến nghị: Cần hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu bám sát đơn đặt hàng, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng tồn kho để cải thiện thanh khoản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh chi tiết thực trạng kế toán: Khóa luận đã mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho 3 liên và phương pháp ghi sổ kế toán thẻ kho song song đối với tài khoản 152 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  2. Làm rõ các chỉ số tài chính giai đoạn 2017 - 2019:
    • Xác định biến động giá vốn hàng bán giảm từ 329,34 tỷ đồng năm 2018 xuống 231,90 tỷ đồng năm 2019.
    • Chỉ ra mức tăng hàng tồn kho cuối kỳ từ 19,64 tỷ đồng lên 36,79 tỷ đồng, làm số ngày tồn kho tăng gấp 3 lần (từ 36,68 ngày lên 112,62 ngày).
    • Xác định quy mô thâm hụt nguồn vốn tự có so với tài sản thiết yếu ở mức cao (69,16 tỷ đồng năm 2019).
  3. Đánh giá năng lực công nghệ: Xác định dây chuyền máy móc ở mức trung bình, thiết bị định hình gót/mũi đã cũ cần được bảo trì, thay thế để hạn chế chi phí hao hụt nguyên vật liệu.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về hạch toán chi phí đầu vào ngành da giày tại một doanh nghiệp cụ thể ở tỉnh Đồng Nai.
  • Đưa ra cơ sở dữ liệu thực tế giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nhìn nhận rủi ro thanh khoản từ khoản mục hàng tồn kho để điều chỉnh chính sách dự trữ và huy động vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất giày dép cụ thể (Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp); số liệu phân tích tài chính dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019; các chứng từ minh họa tập trung vào đầu năm 2020.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành toàn diện (tài khoản 621, 622, 627, 154); ứng dụng phần mềm kế toán ERP hiện đại nhằm thay thế việc tính giá thủ công cuối kỳ; phân tích so sánh chu kỳ hàng tồn kho với các doanh nghiệp cùng ngành da giày tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ kho song song, cách ghi chép Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 152 và lập Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo biểu mẫu và quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho 3 liên, công thức tính hệ số chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp da giày: Nhận diện mối quan hệ giữa vòng quay hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và mức độ cân đối vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ.

2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp Thẻ kho song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho, kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu, cuối tháng tiến hành đối chiếu và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

3. Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty gồm mấy liên?

Cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đều được lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Lưu tại quyển (gốc).
  • Liên 2: Giao cho người giao hàng / người nhận hàng.
  • Liên 3: Dùng để ghi thẻ kho tại kho và chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán.

4. Vòng quay hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?

Vòng quay hàng tồn kho giảm dần qua các năm: đạt 10,12 vòng (năm 2017), giảm xuống 6,12 vòng (năm 2018) và tiếp tục giảm còn 3,27 vòng (năm 2019). Tương ứng, số ngày dự trữ hàng tồn kho kéo dài từ 36,68 ngày lên 112,62 ngày.

5. Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản thiết yếu phản ánh điều gì?

Số liệu phân tích cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu luôn thấp hơn tài sản thiết yếu (chênh lệch thiếu hụt 54,33 tỷ đồng năm 2017; 54,43 tỷ đồng năm 2018; 69,16 tỷ đồng năm 2019). Doanh nghiệp thiếu hụt vốn tự có và phải dựa vào nguồn vốn vay hoặc vốn chiếm dụng bên ngoài để duy trì hoạt động sản xuất.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Mỹ Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Giày Dép Tân Hợp dựa trên hệ thống tài khoản và biểu mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019, công trình chỉ rõ những rủi ro về suy giảm vòng quay hàng tồn kho và áp lực thiếu hụt nguồn vốn tự có. Đề tài cung cấp hệ thống dẫn chứng thực tế có giá trị tham khảo cho công tác hạch toán và quản trị vật tư trong ngành sản xuất gia công da giày.