Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí sản xuất của các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng và quản lý hạ tầng giao thông, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể công trình và thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến xuất kho sử dụng có ý nghĩa trực tiếp trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh. Ngược lại, nếu công tác kế toán nguyên vật liệu bị buông lỏng hoặc tổ chức thiếu khoa học sẽ dễ dẫn đến thất thoát, ứ đọng vốn hoặc gián đoạn tiến độ thi công.

Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực: xây dựng các công trình giao thông; quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống cầu đường bộ; khảo sát, thiết kế công trình giao thông. Do đặc thù thi công trải dài trên nhiều địa bàn với nhiều loại vật tư đặc thù (nhựa đường, đá xây dựng, cấu kiện bê tông, biển báo, trụ phân làn...), công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt trong điều hành tài chính của công ty. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Thùy Linh (sinh viên lớp K49A Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế" dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại văn phòng và các phòng ban trực thuộc (Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính) của Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế (địa chỉ: A135 Phạm Văn Đồng, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Phân tích thực trạng hạch toán nguyên vật liệu dựa trên các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong quý IV năm 2018; đồng thời đánh giá khái quát tình hình tài chính, lao động và kết quả kinh doanh của công ty qua giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực:
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho theo giá gốc (giá thực tế) và nguyên tắc ghi nhận giá trị thuần có thể thực hiện được.
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp về phân loại nguyên vật liệu, kết cấu tài khoản hạch toán (TK 151, TK 152, TK 611, TK 159), phương pháp kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, kiểm kê và nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Phan Đình Ngân, Nhà xuất bản Đại học Huế), Giáo trình Kế toán chi phí (ThS. Huỳnh Lợi, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) và Giáo trình Kế toán tài chính (PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi): Cung cấp nền tảng định nghĩa, đặc điểm, công thức tính giá nhập/xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, thực tế đích danh), phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và xử lý chênh lệch kiểm kê thừa/thiếu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp trình tự làm việc, quy trình tiếp nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho và thao tác ghi sổ kế toán của các kế toán viên tại Phòng Kế toán - Tài vụ.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
    • Phỏng vấn kế toán vật tư (chị Hằng) về trình tự lập và luân chuyển chứng từ hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu.
    • Phỏng vấn kế toán tổng hợp về cách thức tổng hợp số liệu vào Sổ Cái, bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính.
    • Phỏng vấn Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính (chú Hồng) nhằm thu thập số liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và biến động lao động của đơn vị.
  • Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa số liệu nhập - xuất - tồn.
  • Phương pháp so sánh và phân tích kinh tế: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2016, 2017 và 2018.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực tế được trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu bàn giao và hệ thống thẻ kho, sổ kế toán chi tiết vật tư phát sinh tại công ty trong quý IV/2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện lý thuyết kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ sản xuất kinh doanh; tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch một lần giá trị vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
  • Phân loại vật liệu: Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên vật liệu được chia thành: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
  • Đánh giá nguyên vật liệu:
    • Nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá thực tế). Đối với mua ngoài, giá nhập kho gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có). Đối với tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài gia công, giá gốc tính theo chi phí thực tế phát sinh.
    • Xuất kho: Phân tích 4 phương pháp tính giá: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, cuối kỳ trước, bình quân liên hoàn), Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và Giá thực tế đích danh; phân tích ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: So sánh cơ chế vận hành của 3 phương pháp:
    • Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; kế toán ghi Sổ chi tiết vật tư theo cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu qua Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển theo từng kho; định kỳ lập bảng kê nhập, bảng kê xuất từ chứng từ gốc để ghi sổ và đối chiếu với thẻ kho vào cuối kỳ.
    • Phương pháp số dư: Thủ kho ghi Thẻ kho và định kỳ ghi số dư vào Sổ số dư; kế toán kiểm tra chứng từ tại kho theo định kỳ (3, 5 hoặc 10 ngày), lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn theo giá hạch toán, cuối tháng đối chiếu số tiền trên Sổ số dư với Bảng lũy kế.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Theo dõi liên tục biến động nhập - xuất - tồn trên TK 152 (chi tiết từ TK 1521 đến TK 1526) và TK 151; xác định được giá trị tồn kho tại mọi thời điểm.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không theo dõi xuất kho thường xuyên trên TK 152 mà phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê thực tế; sử dụng TK 611 (tiểu khoản 6111) để tập hợp chi phí thu mua và kết chuyển giá trị xuất dùng trong kỳ.
  • Kế toán kiểm kê và dự phòng: Trình bày quy trình hạch toán xử lý thừa, thiếu vật tư qua kiểm kê (sử dụng TK 1381, TK 3381, TK 632, TK 111, TK 334) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo tài chính năm qua TK 159.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty xe máy (thành lập năm 1989 sau khi chia tách tỉnh Bình Trị Thiên), trải qua các giai đoạn sáp nhập thành Xí nghiệp Quản lý và Sửa chữa đường bộ II (1991), Đoạn Quản lý đường bộ Thừa Thiên Huế (1992), Công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ II (1999), Công ty TNHH Nhà nước MTV Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình (2005) và chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1229/QĐ-UB ngày 19/06/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, 4 phòng chức năng (Kế hoạch - Kỹ thuật, Kế toán - Tài vụ, Quản lý giao thông, Tổ chức - Hành chính) và 7 Xí nghiệp trực thuộc phụ trách thi công trực tiếp trên các tuyến đường.
  • Nguồn lực lao động: Quy mô lao động có xu hướng tăng nhẹ từ 149 người năm 2017 lên 153 người năm 2018 (tăng 2,68%). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (75,82% năm 2018) do tính chất nặng nhọc của ngành xây dựng cầu đường. Về cơ cấu trình độ, lao động phổ thông chiếm 37,91%, trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm 38,56%, Trung cấp chiếm 21,57% và Trên Đại học chiếm 1,96%.
Chỉ tiêu Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Chênh lệch 2018/2017 (Người) Tỷ lệ tăng giảm (%)
Tổng số lao động 149 100,00 153 100,00 +4 +2,68
1. Theo giới tính
- Nam 113 75,84 116 75,82 +3 +2,65
- Nữ 36 24,16 37 24,18 +1 +2,78
2. Theo trình độ
- Trên Đại học 3 2,01 3 1,96 0 0,00
- Đại học, Cao đẳng 52 34,90 59 38,56 +7 +13,46
- Trung cấp 30 20,13 33 21,57 +3 +10,00
- Lao động phổ thông 64 42,95 58 37,91 -6 -9,38
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh (2016 - 2018):
    • Tổng tài sản tăng từ 71.543 triệu đồng (2016) lên 72.305 triệu đồng (2017) và đạt 82.444 triệu đồng (2018). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trên 65% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho tăng mạnh qua các năm: 12.806 triệu đồng (2017) lên 21.237 triệu đồng (2018), tương ứng mức tăng 65,84%. Tiền và tương đương tiền năm 2018 đạt 7.382 triệu đồng, tăng 209,52% so với mức 2.385 triệu đồng năm 2017.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trên 70% tổng nguồn vốn (năm 2017 là 52.053 triệu đồng, năm 2018 tăng 20,61%), chủ yếu là nợ ngắn hạn; Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng dưới 30% và giảm nhẹ qua 3 năm (từ 20.741 triệu đồng năm 2016 xuống 20.252 triệu đồng năm 2017 và 19.664 triệu đồng năm 2018).
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản 71.543 72.305 82.444 +1,07 +14,02
- Tài sản ngắn hạn - 72.305 82.444 -1,51 +31,44
+ Tiền và tương đương tiền - 2.385 7.382 - +209,52
+ Hàng tồn kho 11.893 12.806 21.237 +7,68 +65,84
- Tài sản dài hạn 22.880 24.381 19.449 +6,56 -20,23
+ Tài sản cố định 19.911 18.878 18.045 -5,19 -4,41
Tổng nguồn vốn 71.543 72.305 82.444 +1,07 +14,02
- Nợ phải trả 50.802 52.053 62.780 +2,46 +20,61
- Vốn chủ sở hữu 20.741 20.252 19.664 -2,36 -2,90
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần 76.012 63.633 75.485 -16,28 +18,61
- Giá vốn hàng bán 67.774 57.896 67.738 -14,57 +17,00
- Lợi nhuận gộp 8.238 5.929 7.907 -28,03 +33,36
- Chi phí thuế TNDN hiện hành 459 376 313 -18,08 -16,76
- Lợi nhuận sau thuế 1.519 999 1.071 -34,26 +7,21
  • Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu:
    • Phương pháp kế toán: Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu và áp dụng Phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
    • Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị cấp vật tư từ công trình/xí nghiệp, Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, Kết quả thí nghiệm kiểm định chất lượng, Biên bản nghiệm thu khối lượng và bàn giao hàng hóa, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho.
    • Hạch toán chi tiết nghiệp vụ cụ thể: Khóa luận minh họa chi tiết qua hai nghiệp vụ thực tế trong tháng 12/2018:
      1. Nghiệp vụ mua và nhập kho 6.750 kg Nhựa lỏng MC70 từ Công ty cổ phần Bachchambard Đà Nẵng: Hàng được bàn giao qua 3 đợt tại kho (2.500 kg ngày 20/12/2018; 2.500 kg ngày 21/12/2018; 1.750 kg ngày 23/12/2018), có biên bản kiểm định chất lượng của Công ty CP Tư vấn xây dựng CTES, sau đó kế toán lập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho cấp trực tiếp cho công trình thi công. Nghiệp vụ được ghi chép vào Thẻ kho (Biểu 2.15) và Sổ chi tiết vật tư Nhựa MC70 (Biểu 2.16).
      2. Nghiệp vụ mua 25 trụ phân làn Plastic phản quang từ Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Thuận Đức theo đề nghị của Xí nghiệp Quản lý đường bộ 3: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho (Biểu 2.18), Sổ chi tiết (Biểu 2.19) và Báo cáo chi tiết TK 1522 (Biểu 2.20).

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý và kế toán tương đối tinh gọn, vận dụng đúng phương pháp kê khai thường xuyên và thẻ song song phù hợp với điều kiện thi công xây dựng; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ và chặt chẽ giữa các bộ phận kỹ thuật, kho và kế toán.
  • Những hạn chế tồn tại:
    • Địa bàn thi công của 7 xí nghiệp trực thuộc phân tán dọc theo các tuyến đường bộ của tỉnh, dẫn đến việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ so với thời điểm phát sinh thực tế.
    • Việc ghi chép thẻ kho và sổ chi tiết vật tư vẫn còn nặng tính thủ công hoặc xử lý cục bộ, chưa có sự kết nối dữ liệu trực tuyến đồng bộ giữa các xí nghiệp công trình với văn phòng trung tâm.
    • Công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường thi công đối với một số vật tư rời (nhựa đường, đá, cát) gặp nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của thời tiết và hao hụt tự nhiên.
    • Việc đánh giá lại vật tư và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ chưa được thực hiện thường xuyên dù giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường có biến động lớn.
  • Các biện pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Về tổ chức bộ máy và chứng từ: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình, xí nghiệp trực thuộc và Phòng Kế toán - Tài vụ; quy định thời hạn nộp chứng từ định kỳ nghiêm ngặt nhằm tránh dồn việc vào cuối tháng/quý.
    • Về công tác kế toán nguyên vật liệu: Nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, tiến tới đồng bộ hóa dữ liệu quản lý vật tư giữa thủ kho công trường và kế toán văn phòng; xây dựng hệ thống mã danh điểm nguyên vật liệu khoa học hơn; tăng cường công tác kiểm kê đột xuất tại hiện trường kho bãi và thực hiện nghiêm ngặt trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

  • Phản ánh trung thực thực trạng kế toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông thực tế, minh chứng cụ thể từ khâu đề nghị vật tư, kiểm định chất lượng kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao đến lập chứng từ nhập - xuất và vào sổ kế toán (thẻ song song, TK 152).
  • Cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể: Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 của công ty, chỉ rõ đặc thù tài chính của doanh nghiệp xây dựng với tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao (trên 65%), sự gia tăng mạnh của hàng tồn kho năm 2018 (đạt 21.237 triệu đồng, tăng 65,84%) và cơ cấu vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả (trên 70%).
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Các giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát vào những bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý vật tư thi công ngoài hiện trường của 7 xí nghiệp trực thuộc, góp phần giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chi phí sản xuất và giá thành công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong phạm vi quý IV năm 2018 và đi sâu vào một số vật tư đại diện (nhựa lỏng MC70, trụ phân làn Plastic phản quang); chưa bao quát hết toàn bộ các nhóm vật liệu xây lắp khác như đá xây dựng các loại, xi măng, sắt thép hay nhiên liệu máy móc thi công. Dữ liệu phân tích tài chính dừng lại ở năm 2018, chưa phản ánh các biến động trong giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc kết hợp giữa kế toán chi tiết nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục công trình cụ thể; nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm kết nối dữ liệu quản lý kho vật tư theo thời gian thực giữa các xí nghiệp trực thuộc và phòng kế toán trung tâm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp xây dựng cơ bản, cũng như các kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông, xây lắp cầu đường.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Chương 1 cung cấp cẩm nang lý thuyết cô đọng về các phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, số dư) và tổng hợp vật tư theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ sách thực tế tại Chương 2 (từ Biểu 2.1 đến 2.20) là mẫu tham khảo thực tế rõ ràng về cách luân chuyển chứng từ nhập/xuất vật tư từ công trường về phòng kế toán trong doanh nghiệp xây dựng giao thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế áp dụng phương pháp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào? Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (sử dụng TK 152) và áp dụng Phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

  2. Quy mô lao động và cơ cấu nhân sự của công ty trong giai đoạn 2017 - 2018 có đặc điểm gì? Năm 2017, công ty có 149 lao động; đến năm 2018 tăng lên 153 lao động (tăng 2,68%). Do đặc thù ngành xây dựng giao thông, lao động nam chiếm 75,82% (116 người năm 2018). Về trình độ năm 2018, công ty có 3 người trình độ Trên Đại học (1,96%), 59 người trình độ Đại học và Cao đẳng (38,56%), 33 người trình độ Trung cấp (21,57%) và 58 lao động phổ thông (37,91%).

  3. Nghiệp vụ nhập xuất nguyên vật liệu cụ thể nào được tác giả sử dụng làm minh chứng thực tế trong khóa luận? Tác giả sử dụng hai nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2018: (1) Nghiệp vụ mua và xuất dùng 6.750 kg Nhựa lỏng MC70 từ Công ty cổ phần Bachchambard Đà Nẵng (giao thành 3 đợt, có kết quả thí nghiệm của Công ty CP Tư vấn xây dựng CTES); (2) Nghiệp vụ mua 25 trụ phân làn Plastic phản quang từ Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Thuận Đức cấp cho Xí nghiệp Quản lý đường bộ 3.

  4. Tình hình biến động của chỉ tiêu Hàng tồn kho và Tiền tại công ty giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến ra sao? Chỉ tiêu Hàng tồn kho tăng liên tục: từ 11.893 triệu đồng năm 2016 lên 12.806 triệu đồng năm 2017 (chiếm 17,71% tổng tài sản) và tăng vọt lên 21.237 triệu đồng năm 2018 (tăng 65,84% so với năm 2017). Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2017 đạt 2.385 triệu đồng (chiếm 3,3% tổng tài sản) và sang năm 2018 tăng mạnh lên 7.382 triệu đồng, tương ứng mức tăng 209,52%.

  5. Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2016 - 2018) được tác giả phân tích như thế nào? Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 70% tổng nguồn vốn (năm 2016 là 50.802 triệu đồng, năm 2017 là 52.053 triệu đồng và năm 2018 tăng thêm 20,61%), chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng. Ngược lại, Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp dưới 30% và có xu hướng giảm nhẹ qua các năm (từ 20.741 triệu đồng năm 2016 xuống 20.252 triệu đồng năm 2017 và 19.664 triệu đồng năm 2018).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên và thẻ song song tại Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế thông qua các số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 cùng các chứng từ nghiệp vụ thực tế trong quý IV năm 2018. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát từ chính đặc thù thi công phân tán của 7 xí nghiệp trực thuộc, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chi phí và hạch toán vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.