CHƯƠNG 1. 3 ánh giá trị CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU nguyên TRONG DOANH NGHIỆP .1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM hiện có VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU .1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu. 3 + Trị giá vốn thực 1.3 Yêu cầu quản lý .2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu .2 PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU. 4 nhập trong kỳ 1.1 Phân loại nguyên vật liệu .2 Đánh giá nguyên vật liệu .3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng:.
7 tăng giá nguyên 1.2 Phương pháp kế toán chi tiết .4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT KHO NGUYÊN VẬT khi đánh LIỆU .1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên .1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên .2 Tài khoản sử dụng .2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ .1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ .2 Tài khoản sử dụng. 19 hiện khi kiểm kê 1.5 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU .1 Điều kiện lập dự phòng .2 Phương pháp lập dự phòng. 21 Phản CHƯƠNG 2. 24 ánh giá trị THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY nguyên CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN vật liệu THƯƠNG MẠI C89.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ cuối kỳ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI C89 .1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89 .2 Tổ chức hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89 .1 Đặc điểm chung .3 Tổ chức hoạt động quản lý tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89 .4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89 .1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .2 Hình thức kế toán áp dụng .5 Một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI C89 .1 Nguồn cung cấp và các loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89 .2 Nhiệm vụ kế toán và phương pháp xác định giá trị của nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89 .3 Kế toán nhập – xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89. 50 NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI C89 .1 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI C89 .1 Nhận xét về công tác tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89.2 Nhận xét về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại C89. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI C89. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
55 Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất trong kỳ + Số tiền giảm giá, chiết khâu thương mại hàng mua + Số tiền điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại + Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê Số dư Nợ: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo trị giá thực tế.3 Phương pháp hạch toán a) Trường hợp tăng (giảm) nguyên vật liệu - Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho: – Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán). – Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT. - Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”. – Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.
– Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nhận theo giá tạm tính: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 – Phải trả cho người bán; hoặc Có các TK 111, 112, 141,… – Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường. - Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu: – Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ) Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu). Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.
– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312). - Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,… - Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến: – Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu. – Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131, 141,… – Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. -Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế: – Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381). – Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381) Có các tài khoản có liên quan. – Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có tài khoản 338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,… Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu. - Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu. - Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ) Có TK 711 – Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ). - Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: – Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
– Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu. - Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán: - Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán; - Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.