Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Một số lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại doanh nghiệp sản xuất. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán nguyên vật liệu khô đậu tương tồn kho tại công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin. Chương 4: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu khô đậu tương tồn kho tại công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin. Sinh Viên: Trần Thị Quyên Lớp: K42D6 Luan van Trường Đại Học Thương Mại 5 Luận Văn Tốt Nghiệp CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2.1 Một số khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm NVL tồn kho Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.
Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL tồn kho như: Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá rị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó.NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành NVL.2 Phân loại NVL tồn kho Có nhiều cách để phân loại NVL, hiện nay phân loại NVL chủ yếu căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất, NVL được chia thành các loại sau: Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu sau quá trình gia công chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.Ngoài ra, còn có cả bán thành Sinh Viên: Trần Thị Quyên Lớp: K42D6 Luan van Trường Đại Học Thương Mại 6 Luận Văn Tốt Nghiệp phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến. Nguyên vật liệu phụ: Là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật chất chủ yếu để cấu thành nên sản phẩm mới.Vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng sản phẩm, hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý. Nhiên liệu, năng lượng: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng, dầu, hơi khí đốt….
Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển. Vật liệu và thiết bị xây dựng: Cơ bản bao gồm các loại và thiết bị mà doanh nghiệp mua nhằm đầu tư cho xây dựng cơ bản. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt được nội dung kinh tế cùng chức năng của từng loại NVL từ đó có định hướng và biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại NVL.3 Vai trò và yêu cầu quản lý NVL tồn kho Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm được sản xuất.Thông thường trong các DNSX, NVL thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm, nên việc tiết kiệm NVL và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kết quả kinh doanh. Xuất phát từ vai trò quan trọng của NVL đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng: Sinh Viên: Trần Thị Quyên Lớp: K42D6 Luan van Trường Đại Học Thương Mại 7 Luận Văn Tốt Nghiệp Khâu thu mua: Phải tổ chức quá trình thu mua NVL sao cho đủ về số lượng, đúng chủng loại, tốt về chất lượng, giá cả hợp lý, nhằm hạ thấp chi phi NVL đưa vào sản xuất, góp phần quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm.
Khâu bảo quản: Phải đảm bảo theo đúng chế độ quy định, tổ chức hệ thống kho hợp lý, để NVL không bị thất thoát, hư hỏng kém phẩm chất, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Khâu dự trữ: Phải tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành lien tục, cần quan tâm quản lý tốt khâu dự trữ.Phải dự trữ NVL đúng mức tối đa, tối thiểu để không gây ứ đọng hoặc gây gián đoạn trong sản xuất. Khâu sử dụng: Do chi phi NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phi sản xuất vì vậy cần sử dụng NVL đúng định mức tiêu hao, đúng chủng loại, phát huy cao hiệu quả sử dụng NVL, nâng cao chất lượng sản phẩm,hạ thấp chi phi trong giá thành sản phẩm. Công tác quản lý NVL là rất quan trọng nhưng trên thực tế có những doanh nghiệp vẫn để thất thoát một lượng NVL khá lớn do không quản lý tốt NVL ở các khâu, không xác định mức tiêu hao hoặc có xu hướng thực hiện không đúng.Chính vì thế cho nên luôn luôn phải cải tiến công tác quản lý NVL cho phù hợp với thực tế.2 Một số lý thuyết về kế toán NVL tồn kho 2.1 Kế toán NVL tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán( VAS 02) Chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/13/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Theo chuẩn mực: “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”.Trong đó: Sinh Viên: Trần Thị Quyên Lớp: K42D6 Luan van Trường Đại Học Thương Mại 8 Luận Văn Tốt Nghiệp Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phi mua, chi phi chế biến và các chi phi liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phi vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phi khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được (-) khỏi chi phi mua. Chi phi chế biến: bao gồm những chi phi có liên quan trực tiếp đến sản xuất, như chi phi nhân công trực tiếp, chi phi sản xuất chung cố định và chi phi sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá NVL thành thành phẩm. Chi phi liên quan trực tiếp khác: bao gồm chi phi ngoài chi phi mua va chi phi chế biến hàng tồn kho.
Chi phi cung cấp dịch vụ: bao gồm chi phi nhân viên và các chi phi khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phi giám sát và các chi phi chung có liên quan. Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ươc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường (-) chi phi ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phi ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Tính giá NVL nhập kho Giá thực tế nhập kho của hàng tồn kho được xác định theo nguyên tắc giá phí.Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế nhập kho được xác định như sau: Đối với vật tư, hàng hoá mua ngoài: Giá thực tế nhập kho = Giá mua trên hoá đơn + Chi phi trực tiếp phát sinh trong quá trình mua + Thuế NK, TTĐB phải nộp – CKTM, giảm giá nếu có. Sinh Viên: Trần Thị Quyên Lớp: K42D6 Luan van Trường Đại Học Thương Mại 9 Luận Văn Tốt Nghiệp + Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá trên hoá đơn là giá chưa có thuế GTGT.
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Giá trên hoá đơn là giá đã có thuế GTGT. Chi phí phát sinh trong quá trình mua bao gồm chi phi vận chuyển, chi phi thuê kho bến bãi trong quá trình mua, chi phi hao hụt tự nhiên định mức của vật tư hàng hoá… Đối với vật tư, hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = Giá vật tư hàng hóa xuất chế biến + Chi phi chế biến + Chi phí khác. Chi phí khác có liên quan là chi phi vận chuyển, bỗ dỡ tới nơi chế biến, từ nơi chế biến về doanh nghiệp mà doang nghiệp phải chịu khoản chi phi này. Đối với vật liệu, hàng hoá do Nhà nước cấp, cấp trên cấp: Giá thực tế = Giá trị bàn giao trên biên bản + Chi phi vận chuyển xếp dỡ ( nếu có).
Đối với hàng hoá vật tư nhận góp cổ phần, liên doanh: Giá trị thực tế nhập kho = Giá vốn góp do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá xác định. Đối với phế liệu nhập kho: Giá thực tế nhập kho = Giá ước tính ( giá thực tế có thể sử dụng được hoặc bán ra). Tính giá NVL xuất kho: Theo chuẩn mực số 02 – hàng tồn kho, hiện nay các doanh nghiệp được phép sử dụng một trong 4 phương pháp để xác định trị giá hàng tồn kho bao gồm: Phương pháp tính theo giá đích danh Phương pháp giá bình quân gia quyền Phương pháp nhập trước, xuất trước Sinh Viên: Trần Thị Quyên Lớp: K42D6 Luan van Trường Đại Học Thương Mại 10 Luận Văn Tốt Nghiệp Phương pháp nhập sau, xuất trước Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô hàng theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó. Ưu điểm: + Thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng hoá.
+ Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất trong các phương pháp. Nhược điểm: + Chỉ phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, có thể phân biệt, chia tách ra thành nhiều thứ riêng rẽ. + Tính giá hàng hoá không sát với thị trường.