Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, tác động trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp và đô thị hóa. Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, thông thường dao động từ 60% đến 80% tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, việc tổ chức quản trị và kiểm soát chặt chẽ nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết nhằm ngăn ngừa tình trạng thất thoát, lãng phí, giảm thiểu nguy cơ vượt ngân sách dự toán và bảo đảm tiến độ thi công công trình.
Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại nhiều đơn vị xây dựng cho thấy công tác quản lý kho bãi vẫn tồn tại những sơ hở, việc xây dựng và áp dụng định mức tiêu hao chưa bám sát điều kiện thi công thực tế tại công trường, đồng thời quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận còn chậm trễ. Những bất cập này làm suy giảm tính kịp thời và độ tin cậy của thông tin kế toán cung cấp cho ban điều hành. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế – doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng giao thông – nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp chất lượng và giá thành từng hạng mục công trình. Bất kỳ sai sót nào trong công tác hạch toán, tính giá, kiểm kê và kiểm soát vật tư đều có nguy cơ làm sai lệch số liệu chi phí, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh và các quyết định quản trị. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Xuân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng, làm rõ ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài sản và tối ưu hóa chi phí sản xuất cho doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, trong đó tập trung khảo sát sâu quy trình thực tế tại Chi nhánh Hương Điền – đơn vị trực tiếp thi công công trình.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu tổng hợp dùng để phân tích năng lực tài chính, nguồn vốn, tài sản và cơ cấu lao động được thu thập từ Báo cáo tài chính trong 3 năm (2022, 2023, 2024). Các chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán minh họa chi tiết cho các nghiệp vụ hạch toán nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu được thu thập trong quý 4 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu, Tài khoản 611 – Mua hàng, hệ thống chứng từ kế toán vật tư và các biểu mẫu sổ kế toán).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính), quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu nhập kho và các phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (được tác giả viện dẫn khi so sánh các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp).
Về mặt lý luận, khóa luận phân định rõ khái niệm nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất, cấu thành giá thành sản phẩm. Cơ sở lý thuyết bao quát 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho được phép áp dụng: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) và phương pháp bán lẻ. Về kế toán chi tiết, văn bản hệ thống hóa 3 phương pháp: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư. Về kế toán tổng hợp, lý thuyết phân tích phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611).
Để thực hiện đề tài trong thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị, tác giả đã sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Thu thập, xử lý, phân loại và phân tích hệ thống số liệu kế toán, các chỉ tiêu tài chính và lao động trong 3 năm 2022, 2023, 2024 làm căn cứ đánh giá quy mô và hiệu quả hoạt động.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho giữa thủ kho và kế toán vật tư, cũng như việc thao tác trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, đặt câu hỏi trực tiếp với kế toán trưởng, cán bộ quản trị và kế toán viên phụ trách phần hành vật tư nhằm thu nhận thông tin về tổ chức bộ máy, quy trình kiểm soát nội bộ và các vướng mắc phát sinh.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho với sổ kế toán chi tiết, giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp (Sổ Cái TK 152), và so sánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua từng năm để làm rõ bản chất vấn đề.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: tài liệu pháp lý của công ty; Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024; hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận, Biên bản kiểm kê vật tư) và sổ sách kế toán (Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 152, Sổ Cái TK 152, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn) phát sinh trong quý 4 năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo quy định kế toán hiện hành:
- Phân loại nguyên vật liệu: Khóa luận hệ thống hóa nguyên vật liệu thành các nhóm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, phụ tùng chung, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
- Phương pháp tính giá:
- Giá nhập kho: Xác định theo nguyên tắc giá gốc. Đối với mua ngoài, giá gốc gồm giá mua ghi trên hóa đơn (không bao gồm thuế GTGT khấu trừ) cộng các loại thuế không hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có), chi phí thu mua, bốc xếp, bảo quản, vận chuyển, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua. Chương 1 cũng trình bày công thức tính giá nhập đối với vật liệu tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, vay mượn tạm thời và biếu tặng.
- Giá xuất kho: Phân tích chi tiết 4 phương pháp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ ra ưu điểm và điều kiện áp dụng của phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, cuối kỳ trước, sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) và phương pháp tính giá bán lẻ.
- Tổ chức kế toán chi tiết: Trình bày danh mục chứng từ bắt buộc (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng phân bổ NVL Mẫu 07-VT...) và hệ thống sổ chi tiết (S10-DN, S11-DN, S12-DN). Chương này mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu theo 3 mô hình: thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư.
- Tổ chức kế toán tổng hợp và kiểm kê: Làm rõ kết cấu của TK 152 theo phương pháp kê khai thường xuyên và TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ, đi kèm sơ đồ quan hệ đối ứng tài khoản khi nhập, xuất, thu hồi phế liệu hoặc xử lý thừa/thiếu phát hiện qua kiểm kê (sử dụng TK 1381 và TK 3381).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty có mã số thuế 3300101011, trụ sở tại số 80 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế; vốn điều lệ 27,355 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thế Anh; niêm yết trên sàn UPCoM với mã chứng khoán GTH từ năm 2009. Tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1993, cổ phần hóa năm 2006, đến tháng 2/2014 Nhà nước đã thoái toàn bộ vốn. Công ty có 12 đơn vị trực thuộc (chi nhánh, xí nghiệp, đội thi công) hạch toán phụ thuộc.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, 2 Phó Tổng giám đốc và 4 phòng chức năng (Kế hoạch – Vật tư, Kỹ thuật, Tổng hợp, Kế toán).
- Bộ máy kế toán áp dụng mô hình kết hợp tập trung và phân tán. Phòng kế toán công ty mẹ gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Thủ quỹ và Kế toán tiền lương – tiền gửi ngân hàng. Tại các đơn vị trực thuộc, bộ phận kế toán thực hiện ghi chép ban đầu; riêng Chi nhánh Hương Điền có 1 Kế toán trưởng phụ trách định mức và báo cáo, cùng 2 kế toán viên phân công theo mảng việc.
- Chính sách kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ theo năm dương lịch; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hình thức kế toán trên máy tính sử dụng phần mềm kế toán UNESCO.
- Phân tích biến động nguồn lao động giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
Năm 2024 (Người) |
Cơ cấu 2024 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/- Người) |
So sánh 2023/2022 (+/- %) |
So sánh 2024/2023 (+/- Người) |
So sánh 2024/2023 (+/- %) |
| Tổng số lao động |
97 |
100,00 |
107 |
100,00 |
98 |
100,00 |
+10 |
+10,31 |
-9 |
-8,41 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
59 |
60,82 |
68 |
63,55 |
57 |
58,16 |
+9 |
+15,25 |
-11 |
-16,18 |
| - Lao động gián tiếp |
38 |
39,18 |
39 |
36,45 |
41 |
41,84 |
+1 |
+2,63 |
+2 |
+5,13 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
57 |
58,76 |
64 |
59,81 |
57 |
58,16 |
+7 |
+12,28 |
-7 |
-10,94 |
| - Nữ |
40 |
41,24 |
43 |
40,19 |
41 |
41,84 |
+3 |
+7,50 |
-2 |
-4,65 |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
42 |
43,30 |
50 |
46,73 |
43 |
43,88 |
+8 |
+19,05 |
-7 |
-14,00 |
| - Trung cấp |
48 |
49,48 |
50 |
46,73 |
49 |
50,00 |
+2 |
+4,17 |
-1 |
-2,00 |
| - Phổ thông |
7 |
7,22 |
7 |
6,54 |
6 |
6,12 |
0 |
0,00 |
-1 |
-14,29 |
Ghi chú nguyên nhân biến động: Số lượng lao động tăng 10,31% trong năm 2023 nhằm đáp ứng khối lượng thi công mở rộng, nhưng đến năm 2024 giảm 8,41% (giảm 9 người) do Chi nhánh Gạch Tuynel tạm ngừng hoạt động sản xuất, dẫn đến việc điều chỉnh và cắt giảm nhân sự.
- Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu: Khóa luận khảo sát các chủng loại vật tư chính của ngành giao thông: Đá 1x1, Đá 1x2, Đá 0, Nhựa đường đặc nóng 60/70. Tác giả trích dẫn và đối chiếu các biểu mẫu thực tế quý 4/2024:
- Chứng từ nhập kho: Hóa đơn GTGT số 503, Phiếu nhập kho số 348, Biên bản xác nhận mua bán hàng, Biên bản giao nhận hàng hóa, Hóa đơn GTGT số 00003297, Phiếu nhập kho số 328.
- Chứng từ xuất kho: Phiếu xuất số 46, Phiếu xuất số PX44-PLH, Hóa đơn GTGT số 00000106.
- Sổ kế toán: Thẻ kho Nhựa đường đặc nóng 60/70 quý 4, Thẻ kho Đá 1x2 quý 4; Sổ chi tiết Đá 1x1, Sổ chi tiết Đá 0, Sổ chi tiết Đá 1x2, Sổ chi tiết Nhựa đường đặc nóng; Bảng tổng hợp nhập xuất tồn quý 4 năm 2024; Sổ Cái TK 152; Biên bản kiểm kê vật tư.
- Quy trình hạch toán: Kế toán ghi nhận nhập kho qua định khoản Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331, TK 111, TK 112; xuất kho cho thi công ghi nhận Nợ TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp) / Có TK 152. Công tác kiểm kê định kỳ đối chiếu giữa số lượng tồn thực tế và số dư sổ sách.
Chương 3: Giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Từ kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Tổ chức kế toán chung: Bộ máy kết hợp tập trung – phân tán phù hợp với đặc thù nhiều chi nhánh trải dài; tuy nhiên sự phối hợp dữ liệu giữa các đơn vị trực thuộc và phòng kế toán công ty còn có độ trễ nhất định.
- Quản lý nguyên vật liệu: Công tác bảo quản kho bãi tại một số công trường chưa thực sự nghiêm ngặt; việc xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết nên dễ phát sinh chênh lệch; công tác dự trữ vật tư đôi khi chưa tối ưu.
- Kế toán nguyên vật liệu: Quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường, chi nhánh về phòng kế toán trung tâm đôi khi chậm so với thời điểm phát sinh thực tế; việc đối chiếu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán chi tiết vào các đợt cao điểm thi công chưa được thực hiện thường xuyên liên tục.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác kế toán chung: Nâng cao tính kết nối dữ liệu giữa các đơn vị trực thuộc với công ty mẹ; chuẩn hóa quy trình phân quyền và cập nhật dữ liệu tài chính kế toán trên toàn hệ thống.
- Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu: Rà soát, xây dựng lại hệ thống định mức tiêu hao vật tư sát với điều kiện thi công thực tế của từng dự án giao thông; tăng cường công tác bảo vệ, che chắn kho bãi tại công trường nhằm hạn chế hao hụt tự nhiên do mưa lũ; xây dựng kế hoạch dự trữ vật tư hợp lý theo tiến độ công trình.
- Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu: Rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ nhập – xuất giữa thủ kho, kỹ thuật công trường và phòng kế toán; khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho trên phần mềm UNESCO để tự động hóa việc đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết; siết chặt quy trình lập và xử lý biên bản kiểm kê vật tư định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra và đạt được các kết quả cụ thể:
- Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Phản ánh trung thực tình hình tổ chức bộ máy và nguồn lực của doanh nghiệp: quy mô lao động đạt 97 người (năm 2022), tăng lên 107 người (năm 2023) và giảm xuống 98 người (năm 2024), làm rõ nguyên nhân cắt giảm do Chi nhánh Gạch Tuynel tạm dừng sản xuất.
- Phân tích chi tiết quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu dựa trên hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế quý 4 năm 2024 đối với các loại vật tư đặc thù ngành giao thông (Đá 1x1, Đá 1x2, Đá 0, Nhựa đường đặc nóng 60/70) thông qua các biểu mẫu phát sinh (Phiếu nhập kho 348, 328; Phiếu xuất kho 46, PX44-PLH; Hóa đơn GTGT số 503, 00003297; Thẻ kho và Sổ Cái TK 152).
- Làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền và việc xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán UNESCO.
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: hoàn thiện công tác kế toán chung, hoàn thiện quản lý kho bãi – định mức dự trữ vật tư, và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.
- Đóng góp của khóa luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận gắn với thực tiễn đặc thù của doanh nghiệp xây lắp giao thông tại địa phương; cung cấp bức tranh chi tiết về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán vật tư từ cấp công trường (Chi nhánh Hương Điền) đến văn phòng công ty mẹ, chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý định mức và luân chuyển số liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Hạn chế về phạm vi và dữ liệu:
- Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị, nên việc quan sát và thu thập dữ liệu chưa thể bao quát toàn bộ chu kỳ xây dựng của các công trình giao thông kéo dài nhiều năm.
- Số liệu chứng từ và sổ sách chi tiết để minh họa cho quy trình hạch toán nguyên vật liệu chỉ giới hạn trong phạm vi quý 4 năm 2024.
- Công tác khảo sát thực tế đi sâu vào Chi nhánh Hương Điền mà chưa bao quát đầy đủ cả 12 đơn vị trực thuộc của công ty (như Chi nhánh Quảng Trị, các xí nghiệp khai thác đá, xí nghiệp thi công cầu).
- Tác giả tự nhận định kiến thức thực tế và kinh nghiệm nghề nghiệp bản thân còn hạn chế, dẫn đến việc đánh giá một số khía cạnh kỹ thuật trong định mức thi công công trình chưa thật sâu sắc.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát kế toán nguyên vật liệu tại toàn bộ các chi nhánh và xí nghiệp thành viên của công ty để có cái nhìn toàn diện hơn về mô hình kế toán phân tán.
- Đi sâu nghiên cứu mối liên hệ giữa hạch toán chi tiết nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể, gắn liền với việc kiểm soát hao hụt định mức kỹ thuật ngoài công trường.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp xây lắp, từ việc thu thập chứng từ, ghi sổ chi tiết, lập bảng nhập – xuất – tồn đến việc phản ánh số liệu lên Báo cáo tài chính.
- Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán xây lắp: Các biểu mẫu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 152 của Đá, Nhựa đường) và sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế tại Chi nhánh Hương Điền là nguồn tư liệu cụ thể cho các nghiên cứu tương tự trong ngành xây dựng giao thông.
- Phần đáng tham khảo nhất: Mục 2.3 và 2.4 của Chương 2 trình bày chi tiết cơ cấu bộ máy kế toán kết hợp tập trung – phân tán, cách tổ chức luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá bình quân gia quyền trên phần mềm UNESCO; bảng phân tích số liệu biến động lao động giai đoạn 2022–2024 phản ánh trung thực biến động tổ chức khi có đơn vị trực thuộc ngừng hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tính thuế và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, và sử dụng phần mềm kế toán UNESCO trên máy vi tính để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho nào?
Công ty thực hiện kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn trên TK 152) và tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
3. Tại sao tổng số lao động của công ty lại sụt giảm từ 107 người năm 2023 xuống còn 98 người năm 2024?
Số lượng lao động năm 2024 giảm 9 người (tương ứng giảm 8,41%) chủ yếu do Chi nhánh Gạch Tuynel (Xí nghiệp Gạch Tuynel Hải Lăng) tạm ngừng hoạt động sản xuất trong năm 2024, dẫn đến việc công ty thực hiện chính sách tinh giản và cắt giảm nhân sự ở cả khối lao động trực tiếp và các bộ phận liên quan.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được thiết lập theo mô hình nào và bộ phận kế toán tại Chi nhánh Hương Điền gồm những ai?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kết hợp giữa tập trung và phân tán. Phòng kế toán công ty mẹ chịu trách nhiệm quản lý chung và lập Báo cáo tài chính; tại đơn vị trực tiếp thi công là Chi nhánh Hương Điền, bộ phận kế toán gồm 3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách phê duyệt chi tiêu, kiểm soát định mức và báo cáo tổng hợp; 1 kế toán viên phụ trách thu chi, lương, BHXH, ngân hàng; 1 kế toán viên phụ trách xuất – nhập – tồn, công nợ, tính giá thành và hóa đơn.
5. Nguồn số liệu chứng từ thực tế minh họa trong khóa luận được thu thập ở thời điểm nào và bao gồm những vật liệu xây dựng chính nào?
Các số liệu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết) được tác giả thu thập để minh họa thực trạng hạch toán phát sinh trong quý 4 năm 2024, tập trung vào các nguyên vật liệu chủ lực trong thi công đường giao thông gồm: Đá 1x1, Đá 1x2, Đá 0 và Nhựa đường đặc nóng 60/70.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Xuân đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế theo các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu khảo sát thực tế tại Chi nhánh Hương Điền và dữ liệu quý 4 năm 2024, nghiên cứu làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên phần mềm UNESCO cũng như việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền trong tính giá xuất kho. Các phát hiện về hạn chế trong quản lý định mức tiêu hao, kho bãi và tiến độ luân chuyển chứng từ là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực kiểm soát chi phí nguyên vật liệu cho doanh nghiệp.