Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp công trình, nguyên vật liệu là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, đồng thời chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động và cơ cấu vốn lưu động. Đối với lĩnh vực xây dựng và bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ, việc bảo đảm nguồn vật liệu kịp thời, đúng quy cách, đủ số lượng và chất lượng là điều kiện tiên quyết để quá trình thi công diễn ra liên tục, tránh gián đoạn tiến độ công trình và hạn chế thất thoát, lãng phí vốn kinh doanh.

Thực tế tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế cho thấy công tác quản lý kho và cung ứng vật tư còn đối mặt với một số khó khăn nhất định. Điển hình là tình trạng chưa nắm bắt chính xác số lượng nguyên vật liệu tồn kho tại mọi thời điểm, thiếu cơ chế cảnh báo khi nguyên vật liệu sắp hết hạn sử dụng, khó khăn trong việc đánh giá mức tồn kho tối ưu phục vụ lập kế hoạch mua sắm và việc kiểm soát chất lượng tại kho còn chưa đồng bộ. Trước bối cảnh đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế diễn ra như thế nào?
  2. Những tiêu chí nào phản ánh tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu tại công ty?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại đơn vị?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào các nghiệp vụ quản trị nguyên vật liệu bao gồm giá cả, chất lượng, định mức tiêu dùng, cung ứng, dự trữ và sử dụng. Phạm vi không gian đặt tại trụ sở công ty ở số 14 Điện Biên Phủ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế cùng hệ thống các hạt quản lý và đơn vị trực thuộc. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng bao quát giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính), định nghĩa nguyên vật liệu là tài sản tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thành. Về mặt quản trị học, đề tài kế thừa quan điểm của các học giả: Koontz và O'Donnell về môi trường hoạt động tập thể hữu hiệu; Robert Albanese và Robert Kreitner về tiến trình kỹ thuật - xã hội tương tác với con người để đạt mục tiêu tổ chức; Mary Parker Follett về sự tác động có hướng đích của chủ thể quản trị; cùng các định nghĩa chuyên biệt về quản trị vật tư của Gossom (1983), Cavinato (1984) và Arnold (1991) liên quan đến kiểm soát dòng chảy hàng hóa và kế hoạch hóa cung ứng.

Khung lý thuyết phân loại nguyên vật liệu được xem xét qua ba lăng kính: theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến hoặc thuê gia công, nguồn khác); và theo mục đích sử dụng (trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc phục vụ nhu cầu quản lý, phân xưởng). Hệ thống công thức định lượng được áp dụng trong mô hình quản trị bao gồm:

  • Dự trữ thường xuyên: $V_{tx} = V_{ng} \times t$ (với $V_{ng}$ là mức tiêu dùng bình quân ngày, $t$ là thời gian giữa hai kỳ mua sắm).
  • Dự trữ bảo hiểm: $V_{bh} = V_{ng} \times N$ ($N$ là số ngày dự trữ an toàn).
  • Dự trữ theo mùa: $V_{tm} = V_{ng} \times t_m$.
  • Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua sắm trong năm: $V_c = V_{cd} + V_{d2} - V_{d1}$ (trong đó $V_{cd}$ là lượng cần dùng, $V_{d2}$ là dự trữ cuối kỳ, $V_{d1}$ là dự trữ đầu kỳ xác định qua kiểm kê $V_k$, nhập kho $V_{nk}$ và xuất dùng $V_x$).
  • Cân đối thanh quyết toán nguyên vật liệu: $A = L_{ssp} + L_{btp} + L_{spd} + T_{kpk}$.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng vật liệu qua chỉ tiêu hao phí thực tế $H = C / Q$ và hệ số sử dụng nguyên vật liệu $K = M_{tc} / M_{tt}$ (tỷ lệ giữa trọng lượng thuần túy thiết kế so với hao phí thực tế).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng cách kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp và các phương pháp xử lý số liệu chuyên ngành. Nguồn dữ liệu thu thập bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, định mức kỹ thuật và tài liệu lưu trữ nội bộ do Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch và Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế cung cấp; kết hợp giáo trình quản trị kinh doanh, thông tin từ Bộ Xây dựng, báo chí chuyên ngành và các công trình nghiên cứu tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Phương pháp phân tích áp dụng chủ yếu là phương pháp so sánh (so sánh số liệu qua các năm 2021, 2022, 2023 giữa thực tế với kế hoạch) và phương pháp tổng hợp nhằm khái quát hóa các chỉ tiêu cung ứng, dự trữ và tiêu dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị nguyên vật liệu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và phân tích bối cảnh thị trường thực tiễn. Tác giả làm rõ vai trò, nhiệm vụ và các yêu cầu quản trị trải dài qua bốn khâu nghiệp vụ: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng. Nội dung công tác quản trị bao gồm phân loại nhóm tồn kho (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, dự phòng, hết hạn sử dụng, không thường xuyên); phân nhóm quản trị theo các tiêu chí (loại vật liệu, nguồn gốc, ứng dụng, quy trình sản xuất, nhà cung ứng, tiêu chuẩn kỹ thuật); xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu thông qua ba phương pháp (thống kê kinh nghiệm, thực nghiệm và phân tích kinh tế - kỹ thuật); lập kế hoạch mua sắm và tổ chức cấp phát (theo yêu cầu hoặc theo hạn mức tiến độ).

Chương này cũng phân tích các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quản trị vật liệu (số lượng và áp lực nhà cung cấp, biến động giá cả thị trường, hệ thống giao thông vận tải, tiến độ công trình) và nhân tố chủ quan (phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho, kiểm nghiệm nhập kho, mã hóa vật tư, năng lực quản lý). Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp dữ liệu thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam: theo Bộ Xây dựng, chỉ số giá vật liệu xây dựng năm 2021 tăng 4,34% so với năm 2020; năm 2022 chỉ số giá nguyên vật liệu xây dựng tăng 6,96% với 5 đợt tăng giá thép liên tiếp; nửa đầu năm 2023 tiếp tục ghi nhận biến động giá tăng ở các mặt hàng xi măng, gạch, cát xây dựng. Tại Thừa Thiên Huế, nhu cầu vật liệu gắn liền với tốc độ phát triển các dự án đô thị và hạ tầng giao thông, song mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị cung ứng vật tư trên địa bàn ngày càng gay gắt.

Chương 2: Phân tích tình hình quản trị nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động giai đoạn 2021 – 2023. Công ty tiền thân là Đoạn bảo dưỡng đường bộ Thừa Thiên thành lập ngày 13/06/1975, trải qua các giai đoạn chuyển đổi thành Đoạn quản lý đường bộ 5 Bình Trị Thiên (1976), Xí nghiệp quản lý sửa chữa đường bộ Thừa Thiên Huế (1984), Phân khu quản lý đường bộ Thừa Thiên Huế (1992), Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ Thừa Thiên Huế (1998) và chính thức cổ phần hóa theo Quyết định số 4405/QĐ-BGTVT ngày 21/05/2005 của Bộ Giao thông Vận tải, hoạt động từ ngày 28/03/2006. Đơn vị quản lý 3 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 350,399 km (bao gồm Quốc lộ 1 dài 117,708 km; Quốc lộ 49A dài 91,854 km; đường tránh Huế dài 35,837 km; đường Hồ Chí Minh dài 105 km), bao quát 132 cầu, 1018 cống, hơn 2260 m kè và 8 vị trí đèo dốc lớn; vận hành thông qua 10 hạt quản lý đường bộ, 2 chi nhánh xí nghiệp và 2 công ty con. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng.

Tác giả phân tích cơ cấu lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các bảng số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 137 100,00 133 100,00 137 100,00 -2,92 +3,01
Theo giới tính:
Nam 105 76,64 101 75,94 104 75,94 -3,81 +2,97
Nữ 32 23,36 32 24,06 33 24,09 0,00 +3,13
Theo tính chất công việc:
Lao động trực tiếp 85 62,04 81 60,90 81 59,12 -4,71 0,00
Lao động gián tiếp 52 37,96 52 39,10 56 40,88 0,00 +7,69
Theo trình độ chuyên môn:
Đại học, Cao đẳng 62 45,26 65 48,87 67 48,91 +4,84 +3,08
Trung cấp 17 12,41 16 12,03 16 11,68 -5,88 0,00
Lao động phổ thông 58 42,34 52 39,10 54 39,42 -10,34 +3,85

Số liệu lao động cho thấy lực lượng nam giới chiếm áp đảo (xấp xỉ 76%) và lao động trực tiếp chiếm khoảng 60% tổng nhân sự do đặc thù thi công công trình đường bộ nặng nhọc. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng đều từ 45,26% lên 48,91% nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ đấu thầu.

Kết quả tài chính của công ty trong cùng giai đoạn được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Tỷ VNĐ) Năm 2022 (Tỷ VNĐ) Năm 2023 (Tỷ VNĐ) Chênh lệch 2022/2021 (Tỷ VNĐ) Tốc độ tăng 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (Tỷ VNĐ) Tốc độ tăng 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 299,26 387,32 427,36 +88,06 +29,40 +40,04 +10,33
Chi phí hoạt động 204,23 225,05 256,43 +20,82 +10,20 +31,38 +13,94
Tổng lợi nhuận trước thuế 95,03 162,27 170,93 +67,24 +70,75 +8,66 +5,33
Lợi nhuận sau thuế 71,27 126,57 133,32 +55,30 +77,60 +6,75 +5,33

Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 299,26 tỷ đồng (2021) lên 427,36 tỷ đồng (2023). Tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu được kiểm soát ở mức 68,24% (2021), giảm xuống 58,10% (2022) và đạt 60,00% (2023). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng trưởng 77,60% so với 2021 và duy trì mức tăng 5,33% trong năm 2023, đạt 133,32 tỷ đồng.

Về công tác quản trị nguyên vật liệu, chương 2 phản ánh chi tiết quy trình kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, danh mục nhà cung cấp chính năm 2023, bảng định mức và tình hình cung ứng các loại vật tư trọng yếu (nhựa đường, đá các loại, xi măng, cát, sắt thép). Đánh giá chung chỉ ra công ty đã bảo đảm cung ứng cơ bản đủ khối lượng phục vụ bảo trì, sửa chữa đường bộ thường xuyên; tuy nhiên còn hạn chế về sai lệch giữa dự trữ thực tế với định mức kế hoạch, việc kiểm kê đánh giá chất lượng vật tư lưu kho chưa sát sao và hao phí sử dụng ở một số hạng mục thi công còn cao.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng chung về mở rộng thị trường xây lắp công trình và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  1. Nâng cao công tác xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu: Dự báo sát tiến độ thi công công trình và diễn biến giá cả thị trường để xác định khối lượng và thời điểm mua sắm tối ưu.
  2. Nâng cao công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu dùng nguyên vật liệu: Ứng dụng phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật kết hợp dữ liệu thực nghiệm thay cho ước tính kinh nghiệm thuần túy; siết chặt việc kiểm tra định mức trên từng cung đường, hạng mục bảo dưỡng.
  3. Nâng cao công tác bảo quản nguyên vật liệu: Cải tạo hệ thống kho bãi, phân khu lưu trữ riêng biệt cho từng chủng loại (đặc biệt là vật liệu kết dính, nhựa đường, phụ gia), trang bị đầy đủ thiết bị đo lường và phòng chống tác động môi trường.
  4. Nâng cao công tác cấp phát nguyên vật liệu: Chuyển đổi linh hoạt giữa cấp phát theo tiến độ kế hoạch (hạn mức) và kiểm soát chặt các đợt cấp phát đột xuất, đối chiếu chặt chẽ phiếu xuất kho với nhật trình thi công.
  5. Nâng cao công tác thu hồi phế liệu, phế phẩm: Thiết lập quy chế thu hồi vật liệu cũ dỡ bỏ từ mặt đường, cống rãnh, cốt thép để tái chế hoặc thanh lý bán ra ngoài nhằm thu hồi vốn.
  6. Nâng cao công tác hạch toán kế toán: Ghi chép ban đầu chính xác, luân chuyển chứng từ nhập - xuất - tồn kịp thời giữa kho và phòng Tài chính – Kế toán, phục vụ thanh quyết toán vật tư minh bạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh hoạt động và công tác hậu cần vật tư tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023 với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh sự phát triển về quy mô tài chính của doanh nghiệp: Doanh thu thuần tăng từ 299,26 tỷ đồng năm 2021 lên 387,32 tỷ đồng năm 2022 (tăng 29,40%) và đạt 427,36 tỷ đồng năm 2023 (tăng 10,33%); Lợi nhuận sau thuế đạt mức 133,32 tỷ đồng năm 2023.
  • Ghi nhận đặc thù sử dụng lao động: Tổng nhân sự duy trì ổn định quanh mức 133 – 137 người, trong đó lao động nam chiếm 75,94% – 76,64%, lao động trực tiếp chiếm 59,12% – 62,04%, phản ánh tính chất lao động đặc thù của ngành bảo dưỡng cầu đường.
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu cung ứng, dự trữ và tiêu dùng vật tư trong bối cảnh giá cả biến động mạnh (giá thép xây dựng tăng 5 lần liên tiếp trong năm 2022; chỉ số giá vật liệu xây dựng toàn ngành tăng 6,96%).
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập kế hoạch mua sắm, định mức tiêu hao, bảo quản kho tàng, cấp phát hạn mức đến hạch toán kế toán và thu hồi phế phẩm.

Về mặt đóng góp, khóa luận kết hợp khung lý thuyết quản trị vật tư chuẩn tắc với dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp quản lý đường bộ đặc thù miền Trung. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về định mức, quy trình kiểm soát vật liệu đầu vào và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch cung ứng - dự trữ tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tiếp cận:

  • Giới hạn về nguồn số liệu: Đề tài chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban nội bộ công ty (Phòng Kế hoạch, Kế toán, Hành chính) trong biên độ thời gian 3 năm (2021 – 2023), chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng đối với toàn thể đội ngũ công nhân trực tiếp thi công tại các hạt đường bộ.
  • Giới hạn về không gian: Nghiên cứu tập trung tại một trường hợp điển hình là Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế, nơi quản lý các tuyến quốc lộ có yếu tố địa hình đèo dốc đặc trưng, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù địa phương.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu giữa các công ty quản lý đường bộ khác nhau trong khu vực duyên hải miền Trung; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên dụng hoặc hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình cảnh báo hạn mức tồn kho và kiểm soát hao hụt vật liệu theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế xây dựng và Kế toán doanh nghiệp. Phần cơ sở lý luận cung cấp hệ thống công thức tính toán dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, định mức tiêu hao và thanh quyết toán vật tư rõ ràng.

Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp và bảo trì hạ tầng giao thông, nội dung phân tích thực trạng tại Chương 2 (với các dữ liệu về cơ cấu lao động, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu phân tích cung ứng vật tư) cùng hệ thống 6 nhóm giải pháp ở Chương 3 mang giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ việc thiết lập quy chế định mức và kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm quản lý những tuyến đường nào?
Theo phân công của Cục Quản lý đường bộ II (Tổng cục Đường bộ Việt Nam), công ty trực tiếp quản lý 3 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 350,399 km, gồm: Quốc lộ 1 (117,708 km), Quốc lộ 49A (91,854 km), đường tránh Huế (35,837 km) và đường Hồ Chí Minh (105 km); phụ trách 132 cầu, 1018 cống, hơn 2260 m kè và 8 đoạn đèo dốc lớn.

Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tục từ 299,26 tỷ đồng (2021) lên 387,32 tỷ đồng (2022) và đạt 427,36 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 71,27 tỷ đồng năm 2021 lên 126,57 tỷ đồng năm 2022 (tăng 77,60%) và đạt 133,32 tỷ đồng vào năm 2023.

Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Lực lượng lao động có quy mô từ 133 đến 137 người. Lao động nam chiếm tỷ lệ chủ đạo từ 75,94% đến 76,64%; lao động trực tiếp chiếm từ 59,12% đến 62,04%. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 45,26% (2021) lên 48,91% (2023); lao động phổ thông chiếm khoảng 39,10% đến 42,34%.

Khóa luận sử dụng công thức nào để tính tổng lượng nguyên vật liệu cần mua sắm trong năm?
Tác giả sử dụng công thức cân đối vật tư: $V_c = V_{cd} + V_{d2} - V_{d1}$, trong đó $V_c$ là lượng nguyên vật liệu cần mua, $V_{cd}$ là lượng cần dùng cho sản xuất, $V_{d2}$ là dự trữ cuối kỳ và $V_{d1}$ là dự trữ đầu kỳ. Lượng dự trữ đầu kỳ được tính bằng: $V_{d1} = (V_k + V_{nk}) - V_x$.

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao công tác quản trị nguyên vật liệu?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể: nâng cao công tác xây dựng kế hoạch cung ứng; hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu dùng; nâng cao chất lượng bảo quản; tối ưu hóa khâu cấp phát; đẩy mạnh thu hồi phế liệu, phế phẩm; và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vật tư.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thu Uyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu và áp dụng phân tích cụ thể tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh tăng trưởng của doanh nghiệp với yêu cầu kiểm soát chi phí đầu vào trong điều kiện giá cả thị trường vật liệu xây dựng nhiều biến động. Các giải pháp đề xuất bám sát chu trình luân chuyển nguyên vật liệu từ lập kế hoạch, định mức tiêu dùng, lưu kho cho đến thu hồi phế liệu, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.