I. Tổng quan về quản trị nguyên vật liệu tại đường bộ TT Huế
Nguyên vật liệu đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động của Công ty CP Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực duy tu, sửa chữa và thi công công trình hạ tầng giao thông. Chi phí vật tư thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của công ty. Theo báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, doanh thu doanh nghiệp tăng trưởng từ 299,26 tỷ đồng lên 427,36 tỷ đồng. Chi phí hoạt động cũng mở rộng từ 204,23 tỷ đồng lên 256,43 tỷ đồng. Quản trị nguyên vật liệu hiệu quả là yếu tố then chốt giúp duy trì biên lợi nhuận ổn định. Hoạt động này bao gồm việc xác định chính xác nhu cầu sử dụng đá, cát, nhựa đường và xi măng. Doanh nghiệp cần lập kế hoạch thu mua đồng bộ theo từng tiến độ công trình. Quản lý kho bãi khoa học giúp hạn chế thất thoát và biến chất vật liệu trước thời tiết khắc nghiệt miền Trung. Sự chủ động nguồn cung quyết định trực tiếp đến chất lượng và tuổi thọ mặt đường. Việc điều phối nhịp nhàng giữa phòng kế hoạch, phòng vật tư và các đội thi công hiện trường tạo nên sức mạnh cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp trên thị trường xây dựng.
1.1. Đặc thù nguyên vật liệu trong xây dựng đường bộ
Vật liệu xây dựng đường bộ mang nhiều đặc tính chuyên biệt. Danh mục bao gồm nhựa đường, nhũ tương, đá dăm các cỡ, cát và xi măng. Các loại vật tư này có khối lượng cơ giới lớn và rất cồng kềnh. Khâu vận chuyển đòi hỏi phương tiện chuyên dụng với chi phí logistics cao. Bê tông nhựa nóng yêu cầu rải và lu lèn ngay sau khi trộn. Nhựa đường lỏng cần hệ thống bồn gia nhiệt chuyên trách để tránh đông kết. Điều kiện mưa lũ tại Thừa Thiên Huế dễ gây rửa trôi cát đá tập kết ngoài bãi. Do đó, doanh nghiệp phải phân loại chi tiết và kiểm định chất lượng chặt chẽ trước khi đưa vào công trường.
1.2. Vai trò của việc quản trị nguyên liệu đối với chi phí
Quản trị nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành xây lắp và hiệu quả kinh doanh. Chi phí vật liệu thường chiếm hơn 60% tổng chi phí thi công công trình đường bộ. Khi giá vật tư biến động mạnh, việc kiểm soát tốt định mức tiêu hao sẽ bảo vệ biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Quản lý dự trữ khoa học ngăn ngừa hiện tượng gián đoạn thi công hoặc ứ đọng vốn lưu động. Doanh nghiệp mua sắm đúng thời điểm sẽ tận dụng được mức chiết khấu thương mại tốt từ nhà cung cấp. Ngược lại, dự trữ quá mức làm tăng chi phí lưu kho, bảo quản và rủi ro hao hụt do thời tiết. Kiểm soát chặt chẽ từng mét khối đá, tấn nhựa đường giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng tỷ đồng mỗi năm tài chính.
II. Thực trạng quản trị nguyên vật liệu tại đường bộ TT Huế
Công ty CP Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế đã xây dựng quy trình quản lý vật tư tương đối chặt chẽ. Đơn vị áp dụng mô hình cân đối mua sắm theo công thức: lượng mua bằng nhu cầu dùng cộng dự trữ cuối kỳ trừ dự trữ đầu kỳ. Tuy nhiên, công tác triển khai thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Cơ cấu nhân sự có sự chuyển dịch rõ rệt trong giai đoạn 2021 – 2023. Năm 2021, lao động có trình độ đại học và cao đẳng đạt 62 trên tổng số 137 người, chiếm tỷ lệ 45,26%. Đến năm 2023, doanh nghiệp bổ sung thêm nhân sự chuyên môn nhưng số lượng lao động trực tiếp quản lý kho còn thiếu kinh nghiệm số hóa. Việc dự báo nhu cầu vật tư đôi khi chưa sát với tiến độ thi công thực tế tại các tuyến đường miền núi. Giá nguyên vật liệu biến động bất thường dẫn đến sai lệch chi phí mua sắm theo dự toán ban đầu. Kho bãi phân tán tại nhiều hạt quản lý đường bộ gây khó khăn cho công tác kiểm kê định kỳ. Hao hụt tự nhiên của đá dăm và cát xây dựng trong quá trình bốc dỡ còn ở mức tương đối cao.
2.1. Hạn chế trong công tác lập kế hoạch và thu mua
Công tác lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu tại doanh nghiệp vẫn mang nặng tính kinh nghiệm. Phòng kế hoạch thường căn cứ vào tiến độ khái toán thay vì bám sát nhật trình thi công chi tiết của từng gói thầu. Điều này dẫn tới tình trạng lúc thì thiếu hụt vật tư cục bộ, lúc lại nhập thừa quá mức cần thiết. Việc lựa chọn nhà cung cấp chủ yếu dựa trên các đối tác quen thuộc truyền thống. Doanh nghiệp chưa mở rộng đấu thầu cạnh tranh để tìm kiếm thêm nguồn hàng chất lượng với mức giá ưu đãi hơn. Hợp đồng mua bán vật liệu đôi khi thiếu các điều khoản bảo lãnh biến động giá khi thị trường xây dựng biến động mạnh. Hậu quả là chi phí thu mua nhựa đường và đá thành phẩm bị đội lên đáng kể trong các đợt cao điểm thi công.
2.2. Khó khăn trong quản lý tồn kho và bảo quản hiện vật
Hệ thống kho bãi của doanh nghiệp trải dài theo địa bàn các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ. Điều kiện hạ tầng sân bãi tại một số trạm quản lý còn sơ sài. Mái che và hệ thống thoát nước chưa đáp ứng tốt trong mùa mưa bão kéo dài tại miền Trung. Tình trạng ngập úng cục bộ gây ẩm mốc xi măng và rửa trôi cấp phối đá dăm. Bên cạnh đó, việc tính toán mức dự trữ bảo hiểm và số ngày dự trữ tương đối chưa thực sự chuẩn xác. Công tác ghi chép sổ sách thủ công làm chậm trễ dữ liệu đối soát giữa kế toán kho và thủ kho hiện trường. Việc nắm bắt số lượng hàng tồn thực tế chậm khiến tiến độ xuất cấp vật tư cho công trường đôi lúc bị động, gây ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lao động.
III. Giải pháp nâng cao quản trị nguyên vật liệu tại công ty
Để khắc phục triệt để tồn tại, doanh nghiệp cần đồng bộ hóa hệ thống giải pháp từ khâu lập kế hoạch đến sử dụng thực tế. Phòng kỹ thuật phải áp dụng công thức xác định lượng mua Vc = Vcd + Vd2 - Vd1 một cách chuẩn xác cho từng kỳ sản xuất. Doanh nghiệp cần xác định định mức dự trữ giá trị và dự trữ tương đối theo số ngày thi công an toàn. Việc ứng dụng phần mềm quản lý kho trực tuyến giúp liên thông dữ liệu giữa thủ kho, kế toán và ban giám đốc. Công ty cần siết chặt định mức cấp phát đá dăm, xi măng và nhựa đường tại hiện trường. Đội ngũ giám sát phải kiểm tra chặt chẽ quy trình rải thảm và lu lèn để hạn chế tối đa vật tư dư thừa. Đồng thời, doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các nhà cung cấp uy tín tại khu vực miền Trung. Chính sách mua hàng linh hoạt và cam kết sản lượng lớn sẽ giúp ổn định đơn giá đầu vào. Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ quản trị vật tư sẽ tối ưu hóa hiệu quả vận hành bộ máy.
3.1. Hoàn thiện công tác tính toán và lập kế hoạch mua sắm
Doanh nghiệp cần áp dụng nghiêm ngặt các công thức toán kinh tế trong khâu lập kế hoạch vật tư. Nhu cầu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất cần bám sát bảng dự toán kỹ thuật thi công từng hạng mục. Bộ phận thu mua phải xác định chính xác lượng tồn kho đầu kỳ Vd1 thông qua số liệu kiểm kê thực tế và lượng nhập xuất phát sinh. Mức dự trữ cuối kỳ Vd2 phải đảm bảo duy trì lượng an toàn tối thiểu theo số ngày dự trữ tương đối. Doanh nghiệp cần phân chia kế hoạch mua sắm theo từng quý và từng tháng. Việc chia nhỏ đợt mua giúp doanh nghiệp theo dõi sát biến động giá cả thị trường xi măng, nhựa đường. Nhờ đó, công ty tránh được tình trạng đọng vốn và chủ động thanh khoản tiền mặt.
3.2. Cải tiến công nghệ quản lý kho và bảo quản vật tư
Công ty cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi tại các cung đường trọng yếu. Doanh nghiệp cần xây dựng nhà kho tiêu chuẩn có mái che và hệ thống thoát lũ kiên cố. Sân chứa đá và cát cần được đổ bê tông nền nhằm hạn chế lẫn tạp chất khi máy xúc bốc xúc. Đối với nhựa đường, công ty cần trang bị bồn bảo ôn hiện đại để tiết kiệm nhiên liệu sấy. Bên cạnh đó, việc chuyển đổi số khâu quản lý kho là yêu cầu cấp thiết. Đơn vị nên ứng dụng phần mềm quản lý kho tích hợp mã QR hoặc mã vạch cho từng lô vật tư. Dữ liệu nhập xuất được cập nhật theo thời gian thực giúp kế toán kiểm soát tồn kho tức thì. Quy trình tự động hóa này ngăn chặn triệt để thất thoát.
IV. Kết luận về quản trị nguyên vật liệu trong xây dựng đường
Hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết giúp Công ty CP Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế phát triển bền vững. Quản trị tốt vật tư giúp giảm thiểu lãng phí và hạ giá thành thi công từng mét đường. Doanh thu của đơn vị năm 2023 đạt mốc 427,36 tỷ đồng với lợi nhuận sau thuế đạt 133,32 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh này khẳng định vai trò sống còn của việc kiểm soát chi phí hoạt động. Việc áp dụng các mô hình định lượng khoa học giúp giải phóng nguồn vốn lưu động bị ứ đọng. Doanh nghiệp sẽ chủ động nguồn lực tài chính để mở rộng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại. Các công trình giao thông được bảo đảm chất lượng mặt đường, nâng cao an toàn giao thông cho cộng đồng. Quy trình quản trị vật tư chuẩn mực cũng tạo dựng uy tín vững chắc của doanh nghiệp trước các chủ đầu tư lớn. Đây là nền tảng chiến lược giúp đơn vị trúng thầu thêm nhiều dự án giao thông trọng điểm trong tương lai.
4.1. Hiệu quả kinh tế từ việc kiểm soát tốt vật liệu
Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đem lại hiệu quả kinh tế rõ nét cho doanh nghiệp. Việc giảm 1% đến 2% tỷ lệ hao hụt vật liệu trong thi công giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng cho mỗi gói thầu giao thông. Dòng tiền lưu động được giải phóng nhanh chóng nhờ giảm bớt lượng tồn kho dư thừa. Doanh nghiệp cắt giảm đáng kể chi phí lãi vay ngân hàng phục vụ lưu chuyển hàng hóa. Lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì đà tăng trưởng ổn định qua từng năm. Nguồn tài chính dồi dào tạo điều kiện cải thiện thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời, doanh nghiệp có thêm nguồn lực tái đầu tư hệ thống máy móc, trạm trộn bê tông nhựa hiện đại để tăng năng lực cạnh tranh.
4.2. Khả năng nhân rộng mô hình cho doanh nghiệp giao thông
Mô hình quản trị nguyên vật liệu tại đường bộ Thừa Thiên Huế mang lại giá trị tham khảo cao cho toàn ngành xây dựng hạ tầng. Các doanh nghiệp cầu đường miền Trung đều đối mặt với thách thức chung về thời tiết bão lũ và đặc tính hao mòn vật liệu. Việc kết hợp chặt chẽ giữa công thức dự trữ khoa học và chuyển đổi số kho bãi là giải pháp rất khả thi. Mô hình này giúp chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng từ mỏ đá đến mặt đường thi công. Các đơn vị khác có thể học hỏi phương pháp xây dựng định mức dự trữ tương đối theo mùa. Sự thích ứng linh hoạt này bảo đảm công trình hoàn thành đúng tiến độ, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.