Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập giữ vai trò tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội. Trước xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa, thị trường xây dựng cơ bản diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công và tối ưu hóa chi phí. Khác với các ngành sản xuất hàng loạt, sản phẩm xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và được thiết kế theo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể từ chủ đầu tư. Do đó, các doanh nghiệp xây lắp phải giải quyết bài toán quản trị nguồn lực nhằm đảm bảo chất lượng công trình, tiết kiệm chi phí để xây dựng giá dự thầu có tính cạnh tranh cao.
Trong cơ cấu chi phí xây lắp, chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành công trình. Việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ kiểm soát chi phí và điều hành sản xuất. Tuy nhiên, công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại nhiều đơn vị xây dựng cơ bản vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, chưa hoàn toàn đồng bộ với chế độ kế toán hiện hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả (sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:
- Tổng quan tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hoàng Châu.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Hoàng Châu (Địa chỉ: Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 – 2007 và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế trong năm 2009 (trọng tâm là tháng 03/2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và xây lắp:
- Khái niệm nguyên vật liệu: Là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu, toàn bộ giá trị được chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Phương pháp xác định giá trị nhập kho: Giá trị vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, hoặc biếu tặng). Đối với vật tư mua ngoài, giá trị thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế (hoặc bao gồm thuế không được khấu trừ), các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bến bãi, hao hụt tự nhiên trong định mức) trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Văn bản hệ thống hóa các phương pháp định giá vật tư xuất kho theo quy định kế toán, bao gồm:
- Phương pháp giá thực tế đích danh (áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít chủng loại vật tư).
- Phương pháp bình quân gia quyền (tính theo đơn giá bình quân của tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ).
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
- Phương pháp giá hạch toán (sử dụng hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán vào cuối kỳ).
- Chế độ kế toán tham chiếu: Hệ thống mẫu biểu chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (thể hiện trên mẫu Phiếu nhập kho số 01-VT và các chứng từ liên quan).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện trên hệ thống máy tính.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận số liệu nội bộ thông qua việc khảo sát tại phòng Kế toán, phòng Kế hoạch - Tiếp thị, phòng Vật tư và các đội thi công trực thuộc Công ty TNHH Hoàng Châu; thu thập hệ thống chứng từ gốc (giấy yêu cầu mua/xuất vật tư, biên bản kiểm nghiệm, biên bản bàn giao, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho).
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp hạch toán chi tiết (mở thẻ kho, sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) kết hợp phương pháp hạch toán tổng hợp (phản ánh quan hệ đối ứng tài khoản thông qua Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại chứng từ theo luồng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng biểu đối chiếu số liệu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, giữa thủ kho và phòng kế toán.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo tài chính các năm 2005, 2006, 2007 của Công ty TNHH Hoàng Châu.
- Hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp và các quy chế quản lý nội bộ.
- Tập hợp chứng từ kế toán, sổ chi tiết, thẻ kho, chứng từ ghi sổ phát sinh thực tế trong tháng 03/2009 tại Công ty TNHH Hoàng Châu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quát về Công ty TNHH Hoàng Châu
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hoàng Châu được thành lập theo Quyết định số 4486/GP do Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp ngày 10 tháng 08 năm 1999; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 07027 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 16 tháng 10 năm 1999.
- Địa chỉ trụ sở: Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Mã số thuế: 0100934250.
- Số tài khoản giao dịch: 102010000062086 tại Ngân hàng Công Thương tỉnh Hưng Yên.
- Vốn điều lệ ban đầu: 30.000 VNĐ.
Trong quá trình hoạt động, công ty tập trung thi công các công trình xây dựng cơ bản, hạ tầng giao thông và dân dụng. Doanh nghiệp đã đầu tư các dây chuyền thiết bị thi công hiện đại như dây chuyền thi công nền đường, mặt đường bê tông nhựa (BTN), bê tông xi măng (BTXM) theo tiêu chuẩn kỹ thuật AASHTO và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
Dưới đây là một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005 – 2007 được tổng hợp từ Báo cáo tài chính:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
| 1 |
Tổng doanh thu |
1.000 đ |
9.900 |
- |
- |
| 2 |
Tổng chi phí |
1.000 đ |
6.750 |
- |
- |
| 3 |
Tổng lợi nhuận |
1.000 đ |
2.150 |
- |
- |
| 4 |
Thu nhập bình quân / 1 lao động |
1.000 đ |
1.750 |
- |
- |
| 5 |
Số lao động bình quân |
Người |
791 |
815 |
823 |
| 6 |
Số vốn kinh doanh |
1.000 đ |
52.000 |
- |
- |
| 7 |
Nộp ngân sách nhà nước |
1.000 đ |
1.140 |
- |
- |
(Ghi chú: Dữ liệu tài chính chi tiết các năm 2006, 2007 để trống trong bảng số liệu nguồn của văn bản).
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và quy trình sản xuất
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, phân định rõ nhiệm vụ của từng cấp:
- Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý cao nhất quyết định các định hướng chiến lược.
- Tổng Giám đốc: Đại diện pháp nhân điều hành toàn diện mọi hoạt động kinh doanh.
- Các phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán (tham mưu tài chính, giám sát kế toán), Phòng Kế hoạch tiếp thị (khai thác thị trường, lập kế hoạch và phân tích kinh doanh), Phòng Kỹ thuật (quản lý chất lượng thi công, bàn giao công trình), Phòng Vật tư (cung ứng vật tư thiết bị cho công trường), Phòng Tổ chức hành chính (quản trị nhân sự, văn thư lưu trữ).
Về lực lượng lao động, công ty có 791 lao động trực tiếp (gồm 194 cán bộ khoa học kỹ thuật và 257 công nhân lành nghề), bên cạnh hơn 100 lao động thời vụ theo hợp đồng ngắn hạn.
Địa bàn thi công phân tán tại nhiều địa phương, do đó công ty tổ chức quản lý sản xuất thành 4 Ban Điều hành dự án (Ban ĐHDA) phụ trách 12 đội thi công trực thuộc:
- Ban ĐHDA Khu vực Hà Nội
- Ban ĐHDA Khu vực Quảng Bình
- Ban ĐHDA Khu vực Sơn La
- Ban ĐHDA Khu vực Phú Thọ
- Hệ thống 12 đội công trình: Đội CT1, Đội CT2, Đội CT3, Đội CT4, Đội CT5, Đội CT6, Đội CT7, Đội CT8, Đội CT9, Đội CT10, Đội CT11, Đội CT12.
3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán
Bộ máy kế toán của công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung tại trụ sở chính, kết hợp với các nhân viên kế toán công trình tại các đội xây dựng:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, điều hành và cân đối nguồn vốn.
- Kế toán tổng hợp (kiêm Phó phòng): Mở sổ tổng hợp chi phí, tính giá thành công trình, xác định kết quả kinh doanh và phân bổ lương.
- Kế toán tiêu thụ: Theo dõi xuất kho thành phẩm/công trình, kê khai thuế GTGT đầu ra, chuyển giá vốn.
- Kế toán nguyên vật liệu: Kiểm tra hóa đơn, chứng từ nhập - xuất, vào sổ chi tiết, sổ cái và phân bổ chi phí NVL cho từng công trình.
- Kế toán thanh toán: Kiểm soát công nợ phải thu, phải trả người bán và tạm ứng.
- Kế toán tài sản cố định: Tính trích khấu hao, theo dõi biến động TSCĐ.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo chứng từ hợp lệ.
- Nhân viên kế toán tại các đội xây dựng: Thu thập chứng từ ban đầu, lập báo cáo thống kê phục vụ công tác hạch toán tại phòng Kế toán.
Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên hệ thống máy tính. Trình tự luân chuyển: Căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại -> Lập Chứng từ ghi sổ -> Ghi Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; đồng thời từ chứng từ gốc ghi vào Sổ/Thẻ kế toán chi tiết -> Cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán về nguyên vật liệu công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH Hoàng Châu
1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Doanh nghiệp phân loại vật tư phục vụ thi công thành các nhóm:
- Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chính (đá 1x2, cát, sắt thép, xi măng, bán thành phẩm...), vật liệu phụ, nhiên liệu (xăng, dầu diesel), phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
- Công cụ dụng cụ: Dụng cụ thi công, đồ dùng bảo hộ, bao bì luân chuyển, đồ cho thuê phục vụ thi công tại các công trường.
2. Quy trình luân chuyển chứng từ và thủ tục xuất nhập kho
Công ty thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ qua nhiều bộ phận:
- Thủ tục nhập kho: Khi vật tư về đến đơn vị, Ban kiểm nghiệm (gồm Trưởng ban là Trưởng phòng Tài vụ, Cán bộ vật tư, Đại diện kỹ thuật và Thủ kho) tiến hành kiểm tra quy cách, số lượng, chất lượng và lập Biên bản kiểm nghiệm. Sau đó, hai bên lập Biên bản bàn giao vật tư. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận, kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 03 liên (Liên 1 lưu tại phòng kế toán, Liên 2 giao cho cán bộ vật tư, Liên 3 giao thủ kho).
- Nghiệp vụ minh họa: Ngày 06/03/2009, nhập 200 m³ Đá 1x2 theo Hóa đơn GTGT số 0026139 từ Công ty TNHH Thương mại và XD Thế Cường, đơn giá 120.000 đ/m³, thành tiền hàng 24.000.000 đ (văn bản ghi tổng thanh toán cả thuế là 26.400.000 đ hoặc theo phiếu ghi 27.000.000 đ và thuế 2.000.000 đ theo từng chứng từ trích mẫu).
- Thủ tục xuất kho: Khi có nhu cầu vật tư, Ban chỉ huy công trình lập Phiếu yêu cầu xuất vật tư chuyển Phòng Kế hoạch tiếp thị và Ban Giám đốc phê duyệt. Bộ phận vật tư lập Phiếu xuất kho gồm 03 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao người lĩnh, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán).
- Nghiệp vụ minh họa: Ngày 08/03/2009, xuất 100 m³ Đá 1x2 cho tổ nhân công thi công (ông Phạm Xuân Khương nhận), đơn giá 120.000 đ/m³, tổng giá trị xuất ghi nhận 12.000.000 đ (chứng từ thể hiện thành tiền 13.800.000 đ).
3. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (mở cho từng danh mục vật tư như Thẻ kho số 15211013 – Đá 1x2) để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn chỉ tiêu về mặt số lượng dựa trên các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho.
- Tại phòng Kế toán: Kế toán nguyên vật liệu mở Sổ chi tiết vật liệu tương ứng với thẻ kho, theo dõi đồng thời cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị theo trình tự thời gian. Định kỳ cuối tháng, kế toán lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn vật liệu và Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, sau đó tiến hành đối chiếu số liệu trực tiếp với Thẻ kho của thủ kho.
4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh biến động nhập - xuất - tồn theo giá trị trên các tài khoản kế toán:
- Tài khoản sử dụng:
- TK 152 - Nguyên vật liệu (mở các tài khoản cấp 2: TK 1521 - NVL chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế, TK 1528 - Vật liệu khác).
- TK 153 - Công cụ dụng cụ.
- TK 331 - Phải trả cho người bán (mở sổ chi tiết theo từng nhà cung cấp như Công ty TNHH Thương mại và XD Thế Cường, Công ty TNHH TM Tuấn Quốc).
- TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (tập hợp chi phí cho từng đội công trình, tổ đội thi công).
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (xuất nhiên liệu phục vụ xe công tác, quản lý chung).
- Các tài khoản liên quan khác: TK 111, TK 112, TK 133, TK 334, TK 157, TK 632.
Các nghiệp vụ kinh tế tổng hợp được phản ánh qua hệ thống Chứng từ ghi sổ trong tháng 03/2009:
- Chứng từ ghi sổ số 13 (Ngày 31/03/2009): Phản ánh thanh toán mua vật tư nhập kho:
- Nợ TK 152: 87.000.000 đ
- Nợ TK 153: 7.000.000 đ
- Có TK 331: 94.000.000 đ
- Chứng từ ghi sổ số 14 (Ngày 31/03/2009): Phản ánh xuất NVL cho công trình:
- Nợ TK 621: 24.123.000 đ / 5.123.000 đ
- Có TK 152: tổng tương ứng.
- Chứng từ ghi sổ số 15 (Ngày 31/03/2009): Xuất xăng dầu:
- Nợ TK 642: 1.000.000 đ (xuất xăng quản lý)
- Nợ TK 621: 2.450.000 đ (xuất dầu cho Đội 10)
- Có TK 1523: 3.450.000 đ
- Chứng từ ghi sổ số 16 (Ngày 31/03/2009): Nhập công cụ dụng cụ (Nợ TK 153: 8.000.000 đ).
- Chứng từ ghi sổ số 17 (Ngày 31/03/2009): Phải trả người bán về CCDC (Nợ TK 153, TK 133 / Có TK 331: 18.000.000 đ).
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện chuyên đề công tác kế toán công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH Hoàng Châu
(Nội dung chương III được xác định theo kết cấu đề cương đề tài do tác giả trình bày tại phần mở đầu, tập trung vào việc đề xuất giải pháp khắc phục các điểm tồn tại trong quy trình hạch toán, kiểm soát chứng từ và quản lý công cụ dụng cụ tại đơn vị).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và hạch toán tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa với 12 đội thi công phân bố tại 4 tỉnh/thành phố.
- Trình bày đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ hai chiều (từ khâu đề xuất, kiểm nghiệm kỹ thuật, duyệt giá, nghiệm thu bàn giao đến ghi sổ kế toán).
- Làm rõ phương thức tổ chức hạch toán chi tiết bằng phương pháp thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên trên mẫu biểu Chứng từ ghi sổ.
Đóng góp thực tiễn
- Cung cấp hồ sơ mẫu biểu kế toán thực tế (Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 331, các Chứng từ ghi sổ số 13, 14, 15, 16, 17) bám sát hoạt động xây dựng công trình giao thông và hạ tầng.
- Mô tả rõ mối quan hệ phối hợp giữa kế toán đội xây dựng (kế toán công trình) tại hiện trường và phòng Kế toán trung tâm của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các bảng số liệu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2007 trong tài liệu gốc chưa được cập nhật đầy đủ các dòng doanh thu, chi phí; các nghiệp vụ kế toán thực nghiệm tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong tháng 03/2009 đối với một số nhóm vật tư trọng yếu (Đá 1x2, cát, xăng dầu).
- Tính thời điểm của chế độ kế toán: Nghiên cứu phản ánh chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành năm 2006.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể đối chiếu việc áp dụng các chế độ kế toán doanh nghiệp mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC), đồng thời mở rộng phân tích công tác quản lý hao hụt định mức vật tư xây lắp tại từng hạng mục công trình cụ thể.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán vật tư trong doanh nghiệp xây dựng, xây lắp công trình giao thông.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ nhập - xuất vật tư đặc thù ngành xây dựng.
- Kỹ thuật ghi chép và đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho (thủ kho) và Sổ chi tiết (phòng kế toán) theo phương pháp thẻ song song.
- Trình tự hạch toán tổng hợp từ chứng từ gốc vào Chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản hàng tồn kho (TK 152, TK 153).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hoàng Châu được thành lập khi nào và có đặc điểm tổ chức thi công ra sao?
Công ty được thành lập theo Quyết định số 4486/GP ngày 10/08/1999 của UBND tỉnh Hưng Yên, ĐKKD số 07027 ngày 16/10/1999 tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Do đặc thù thi công các dự án giao thông, hạ tầng trên diện rộng, công ty tổ chức quản lý thành 4 Ban Điều hành dự án (Khu vực Hà Nội, Quảng Bình, Sơn La, Phú Thọ) trực tiếp quản lý và chỉ đạo 12 Đội công trình (Đội CT1 đến Đội CT12).
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình ghi sổ diễn ra như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên hệ thống máy tính. Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào Chứng từ ghi sổ, sau đó đăng ký vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái; song song đó ghi vào Thẻ/Sổ chi tiết. Cuối tháng, kế toán khóa sổ, lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi nhận số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho. Tại phòng kế toán, kế toán nguyên vật liệu mở Sổ chi tiết để ghi chép cả về số lượng và giá trị. Cuối tháng, kế toán lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và đối chiếu khớp đúng với Thẻ kho của thủ kho.
4. Quy trình kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho vật tư tại công ty gồm những thành phần nào tham gia?
Trước khi lập phiếu nhập kho, công ty tiến hành kiểm nghiệm thông qua Ban kiểm nghiệm gồm: Trưởng phòng Tài vụ (Trưởng ban), Cán bộ vật tư, Đại diện kỹ thuật và Thủ kho. Sau khi kiểm tra quy cách, chất lượng và lập Biên bản kiểm nghiệm cùng Biên bản bàn giao, kế toán mới lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT gồm 3 liên) làm căn cứ ghi sổ.
5. Trong tháng 03/2009, các nghiệp vụ xuất kho vật liệu thi công và nhiên liệu được hạch toán vào những tài khoản chi phí nào?
Vật liệu xuất trực tiếp cho các đội thi công công trình được hạch toán tập hợp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Ghi Nợ TK 621 / Có TK 152), ví dụ xuất đá cho tổ công nhân hoặc xuất dầu diesel cho Đội 10 thi công. Nhiên liệu (xăng) xuất dùng cho hoạt động điều hành, quản lý chung của công ty được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Ghi Nợ TK 642 / Có TK 1523).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hoàng Châu. Tài liệu làm rõ quy trình quản lý chứng từ, việc vận dụng phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết và phương pháp kê khai thường xuyên theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các số liệu và chứng từ trích lục thực tế năm 2009 cung cấp nguồn tư liệu minh họa cụ thể cho công tác kế toán hàng tồn kho trong môi trường doanh nghiệp xây lắp.