Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng đầy thách thức. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bắt buộc phải cung ứng các sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu, thị hiếu khách hàng về chất lượng đồng thời duy trì mức giá thành hợp lý. Trong cơ cấu chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó, việc tổ chức hạch toán hợp lý, sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích và kế hoạch đối với NVL - CCDC đóng vai trò then chốt trong việc hạ giá thành, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Đăng Duy (Lớp 06CDKT3A) dưới sự hướng dẫn khoa học của giảng viên Đỗ Thị Hải đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Công nghiệp Đại Trường Phát.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL - CCDC tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Công nghiệp Đại Trường Phát.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng NVL - CCDC tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (bao gồm cả kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho và phân bổ chi phí).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Công nghiệp Đại Trường Phát (địa chỉ: Số 2A Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình) và các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn hoạt động 2006 - 2007 và các chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 10 năm 2008; báo cáo được hoàn thành vào ngày 10 tháng 02 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Các khái niệm và nguyên tắc hạch toán cốt lõi gồm:

  • Nguyên vật liệu (NVL): Là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ chế tạo sản phẩm, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo thành; thuộc nhóm tài sản lưu động và vốn lưu động dự trữ.
  • Công cụ dụng cụ (CCDC): Là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định; tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, hao mòn dần và giá trị được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh (theo phương pháp phân bổ một lần, hai lần hoặc nhiều lần qua các tài khoản chi phí trả trước).
  • Nguyên tắc đánh giá: Ghi nhận hàng tồn kho theo giá thực tế (giá gốc). Giá nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, chi phí thu mua, thuế nhập khẩu (nếu có) trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại. Giá xuất kho được xác định theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), hoặc Thực tế đích danh.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Hệ thống lý thuyết phân định rõ phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 152, TK 153) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ qua TK 152, TK 153).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp Sổ số dư.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh thực tế tại đơn vị (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, giấy đề nghị nhập/xuất vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi tiền mặt, ủy nhiệm chi qua ngân hàng).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp (sổ cái, chứng từ ghi sổ) tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp so sánh và thống kê: Sử dụng số liệu tổng hợp về doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, nghĩa vụ nộp thuế và thu nhập bình quân người lao động giai đoạn 2006 - 2007 để phản ánh quy mô và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương này tập trung trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán liên quan đến NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Đặc điểm, phân loại và yêu cầu quản lý:
    • Phân loại NVL theo công dụng: Nguyên vật liệu chính (sắt, thép, cát, đá...), vật liệu phụ (vecni, thuốc nhuộm, xút, dầu mỡ tra máy), nhiên liệu (than, củi, xăng dầu), phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi. Doanh nghiệp cần xây dựng sổ danh điểm vật tư để quản lý thống nhất tên gọi, ký hiệu, quy cách và đơn vị tính.
    • Phân loại CCDC theo mục đích: CCDC lưu động, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động, lán trại tạm thời, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
  • Nguyên tắc xác định giá trị và hạch toán chi tiết:
    • Trình bày công thức tính giá thực tế nhập kho đối với các trường hợp: Mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, ngân sách nhà nước cấp và thu nhặt từ phế liệu.
    • Phân tích 4 phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Giá thực tế đích danh).
    • So sánh ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp kế toán chi tiết: Thẻ song song (dễ làm, khối lượng ghi chép nhiều), Sổ đối chiếu luân chuyển (dễ ghi chép, dồn việc vào cuối tháng), Sổ số dư (khắc phục trùng lặp nhưng khó kiểm tra khi sai sót).
  • Kế toán tổng hợp NVL - CCDC:
    • Hệ thống hóa các định khoản nghiệp vụ tăng, giảm NVL - CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 152, TK 153, TK 133, TK 331, TK 111, TK 112, TK 621, TK 627, TK 154, TK 632, TK 142, TK 242, TK 3381, TK 1381, TK 412...).
    • Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ qua TK 611 và các trường hợp xử lý chi phí thu mua, thừa thiếu vật tư khi kiểm kê, đánh giá lại vật tư theo TK 412, và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 159.

Chương II: Thực trạng vấn đề ở Công ty CP KS&CN Đại Trường Phát

Chương này phân tích cụ thể quá trình hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp:
    • Lịch sử: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Công nghiệp Đại Trường Phát (tiền thân là Công ty Thương mại - Công nghiệp Quảng Bình do UBND tỉnh quản lý), thành lập theo Quyết định số 290300117, đăng ký lần đầu ngày 15/12/2007, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 22/03/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp.
    • Trụ sở chính: Số 2A Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
    • Người đại diện pháp luật: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Lê Văn Duẩn.
    • Cơ cấu trực thuộc: Gồm 4 chi nhánh (Chi nhánh Xí nghiệp vận tải Đại Trường Phát, Chi nhánh Xí nghiệp khoáng sản và thương mại Đại Trường Phát, Chi nhánh Trung tâm thương mại dịch vụ Đồng Hới, Chi nhánh Nhà khách Công ty).
    • Ngành nghề hoạt động chính: Khai thác, chế biến, sản xuất khoáng sản; xây dựng công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp; kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, xe máy, ô tô, thiết bị giao thông; dịch vụ vận tải, khách sạn, bất động sản.
Chỉ tiêu tài chính cơ bản Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 So sánh / Tốc độ tăng trưởng
Doanh thu thuần Triệu đồng / Đồng 3.681 4.955 Tăng 14%
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng / Đồng 670.782 765.553 Tăng 14%
Thuế thu nhập doanh nghiệp Triệu đồng / Đồng 253.237 313.237 Tăng 60 triệu / đơn vị
Thu nhập bình quân lao động Đồng/người/tháng 1.115 (1.452) 1.337 Tăng 6%
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và tổ chức kế toán:
    • Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình hỗn hợp trực tuyến - chức năng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban kiểm soát $\rightarrow$ Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Các Giám đốc phụ trách khối $\rightarrow$ 4 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh, Ban Quản lý XDCB) và 4 chi nhánh.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán: Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng; 2 Phó phòng (một phụ trách tổng hợp, thuế, TSCĐ, XDCB; một phụ trách hàng hóa, NVL, lương, CCDC); các kế toán phần hành (kế toán ngân hàng, kế toán quỹ/chi phí, kế toán công nợ) và kế toán tại 4 chi nhánh.
    • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Chứng từ ghi sổ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế kế toán NVL - CCDC tại đơn vị:
    • Chủng loại và nguồn cung cấp: Do thực hiện xây dựng công trình, NVL chủ yếu gồm xi măng, xi măng trắng (nhập từ Chi nhánh Công ty Xi măng Hoàng Thạch), sắt thép, tôn lạnh, ống kẽm, đinh vít (nhập từ Công ty TNHH Bình Tâm), gạch xây, gạch ốp lát (nhập từ Đại lý gạch Đồng Tâm - Công ty TNHH Thanh An). CCDC gồm giàn giáo, ván khuôn, xe rùa, bay, thước dài, máy khoan, bảo hộ lao động.
    • Phương pháp tính giá: Giá nhập kho tính theo giá thực tế. Giá xuất kho áp dụng phương pháp bình quân gia quyền đầu kỳ (đối với xuất kho thông thường) và phương pháp thực tế đích danh (khi mua vật tư chuyển thẳng đến các công trình thi công).
    • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi về số lượng trên Thẻ kho; phòng Kế toán theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL, CCDC, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần.
    • Trích xuất các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tiêu biểu (tháng 10/2008):
      1. Ngày 05/10/2008: Mua gạch từ Công ty TNHH Thanh An theo Hóa đơn GTGT số 0210TA (gạch ốp 20x20: 100 hộp; gạch ốp 40x40: 50 hộp; gạch ốp chân 5x15: 25.000 viên), tổng giá trị hàng chưa thuế 78.200.000 đồng, thuế GTGT 10% 7.820.000 đồng, tổng thanh toán tiền mặt 86.020.000 đồng. Kế toán lập Phiếu nhập kho số PN 10/08:
        • Nợ TK 152: 78.200.000 đồng
        • Nợ TK 133: 7.820.000 đồng
        • Có TK 111: 86.020.000 đồng
      2. Ngày 09/10/2008: Mua theo hình thức trả chậm từ Công ty TNHH Thanh An theo Hóa đơn số 0110TA (gạch đặc: 8.000 viên; gạch tuynen 6 lỗ: 20.000 viên), tiền hàng 29.200.000 đồng, thuế GTGT 2.920.000 đồng, tổng giá thanh toán 32.120.000 đồng. Lập Phiếu nhập kho PN 10/02:
        • Nợ TK 152: 29.200.000 đồng
        • Nợ TK 133: 2.920.000 đồng
        • Có TK 331: 32.120.000 đồng
      3. Ngày 15/10/2008: Mua xi măng từ CN Công ty Xi măng Hoàng Thạch theo Hóa đơn số 0995-08 (40 tấn Xi măng PCB-30 đơn giá 900.000 đồng/tấn; 60 kg xi măng trắng đơn giá 14.000 đồng/kg), tiền hàng 36.840.000 đồng, thuế GTGT 3.684.000 đồng, tổng tiền 40.524.000 đồng, thanh toán qua chuyển khoản. Lập Phiếu nhập kho số PN 10/07:
        • Nợ TK 152: 36.840.000 đồng
        • Nợ TK 133: 3.684.000 đồng
        • Có TK 112: 40.524.000 đồng
      4. Ngày 12/10/2008: Xuất kho cho Đội thi công số 1 đổ cọc nhồi móng công trình theo Giấy đề nghị và Phiếu xuất kho số 10/02 (12 tấn xi măng PCB-30 đơn giá bình quân 980.000 đồng/tấn; 12 tấn thép $\Phi 6$ đơn giá 15.000 đồng/kg; cát vàng, đá dăm), hạch toán vào chi phí thi công:
        • Nợ TK 154: Ghi nhận theo tổng giá trị xuất kho
        • Có TK 152: Chi tiết từng loại vật liệu xuất
      5. Ngày 16/10/2008: Xuất kho cho bộ phận kỹ thuật công trình xây tường giai đoạn 1 theo Phiếu xuất kho số 10/05 (12 tấn xi măng PCB-30, thép $\Phi 6$, thép $\Phi 16$, đinh vít, cát đen, cát vàng, đá dăm), tổng giá trị 29.245.000 đồng:
        • Nợ TK 154: 29.245.000 đồng
        • Có TK 152: 29.245.000 đồng
      6. Ngày 17/10/2008: Xuất bán nguyên vật liệu thừa (gạch đặc 2.000 viên, gạch tuynen 1.000 viên) cho khách mua lẻ Văn Thái Tuấn theo Hóa đơn GTGT số 10/01ĐTP và Phiếu xuất kho số 10/01XB, tổng giá bán chưa thuế 3.450.000 đồng, thuế GTGT 345.000 đồng, tổng thu tiền mặt 3.795.000 đồng:
        • Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 152
        • Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111 (3.795.000 đồng) / Có TK 511 (3.450.000 đồng) / Có TK 3331 (345.000 đồng)

Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng NVL - CCDC tại công ty

Căn cứ vào thực trạng quản lý và hạch toán tại đơn vị, nội dung chương III định hướng:

  • Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho, sự phối hợp giữa kế toán kho và thủ kho trong phương pháp thẻ song song.
  • Chỉ rõ các điểm cần khắc phục trong công tác theo dõi định mức tiêu hao vật tư tại các công trình xây dựng phân tán.
  • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu mua, dự trữ vật tư hợp lý, tránh ứ đọng vốn; tăng cường kiểm tra định kỳ, đối chiếu giữa sổ sách kế toán và số lượng kiểm kê thực tế tại các kho và phân xưởng nhằm giảm thiểu hao hụt, hư hỏng và thất thoát NVL - CCDC.

Kết quả và đóng góp

  1. Phản ánh chính xác thực tế hạch toán tại doanh nghiệp: Báo cáo đã làm rõ việc Công ty CP KS&CN Đại Trường Phát áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  2. Minh chứng dữ liệu thực tế bằng hệ thống chứng từ kế toán gốc: Trích xuất đầy đủ và đồng bộ các mẫu biểu chứng từ nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10/2008, bao gồm Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Giấy đề nghị nhập/xuất kho, Phiếu nhập kho (PN 10/08, PN 10/02, PN 10/07), Phiếu xuất kho (10/02, 10/05, 10/01XB) và phân tích luân chuyển chứng từ giữa các liên giao cho thủ kho, phòng kế toán và người nhận vật tư.
  3. Đánh giá quy trình kết hợp quản lý kho và sổ sách kế toán: Làm rõ cơ chế áp dụng phương pháp Thẻ song song trong hạch toán chi tiết NVL - CCDC, cũng như sự kết hợp linh hoạt giữa phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền đầu kỳ và phương pháp thực tế đích danh khi giao hàng thẳng cho các công trình thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các chứng từ và nghiệp vụ minh họa chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi hẹp vào tháng 10 năm 2008 của mảng xây dựng dân dụng, chưa bao quát toàn bộ các mảng hoạt động kinh doanh đa ngành khác của công ty như khai thác khoáng sản, vận tải hay dịch vụ khách sạn.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn công ty mới chuyển đổi mô hình cổ phần hóa (2007 - 2008), do đó số liệu tài chính so sánh chỉ mới ghi nhận trong 2 năm 2006 và 2007.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình quản lý và kế toán chi phí vật tư sang các chi nhánh khai thác khoáng sản và xí nghiệp vận tải trực thuộc; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình ghi chép thẻ kho và lập chứng từ ghi sổ thay cho ghi chép thủ công.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một chuyên đề tốt nghiệp kế toán tài chính; minh họa cụ thể cách thức trích lục, trình bày mẫu chứng từ (hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập/xuất) và quy trình định khoản các nghiệp vụ mua - xuất - bán vật tư trong doanh nghiệp xây lắp, sản xuất.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp trực tuyến - chức năng, quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp Thẻ song song trong quản lý kho vật tư xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP KS&CN Đại Trường Phát áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và chế độ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và tuân thủ Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

2. Phương pháp tính giá xuất kho NVL - CCDC tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền đầu kỳ đối với các loại vật tư xuất dùng từ kho thông thường (giá xuất trong kỳ tính theo đơn giá tồn kho đầu kỳ). Đối với các trường hợp ký hợp đồng mua và vận chuyển vật tư đưa thẳng đến chân công trình thi công không qua kho, công ty tính giá xuất kho theo phương pháp Thực tế đích danh.

3. Kế toán chi tiết NVL - CCDC tại đơn vị được tổ chức theo phương pháp nào?

Đơn vị áp dụng phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho; phòng Kế toán theo dõi đồng thời cả về số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL - CCDC, định kỳ đối chiếu số liệu tồn kho giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết.

4. Đối với các nghiệp vụ xuất vật tư phục vụ thi công công trình, kế toán công ty hạch toán vào tài khoản nào?

Khi xuất kho nguyên vật liệu (xi măng, sắt thép, cát, đá...) dùng trực tiếp cho thi công công trình (đổ cọc nhồi móng, xây tường...), kế toán ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang qua định khoản: Nợ TK 154 / Có TK 152.

5. Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng chính của công ty gồm những đơn vị nào?

Công ty nhập vật liệu từ các nhà cung cấp chính: Sắt, thép, tôn lạnh, dây kẽm từ Công ty TNHH Bình Tâm; Xi măng và xi măng trắng từ Chi nhánh Công ty Xi măng Hoàng Thạch tại Quảng Bình; Gạch xây, gạch ốp lát từ Đại lý phân phối gạch Đồng Tâm - Công ty TNHH Thanh An; cùng các xí nghiệp, doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Đồng Hới.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Phạm Đăng Duy đã phản ánh chi tiết và có hệ thống công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Công nghiệp Đại Trường Phát. Nghiên cứu đã liên kết chặt chẽ giữa khung lý thuyết của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC với các nghiệp vụ chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 10/2008 tại địa bàn tỉnh Quảng Bình. Nội dung báo cáo làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp Thẻ song song, từ đó cung cấp những cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý và hoàn thiện hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.