Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán mua hàng trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán mua hàng trong doanh nghiệp thương mại. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kế toán mua nhóm hàng thép tại Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long. Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán mua nhóm hàng thép tại Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư và xây dựng TICC Thăng Long.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp -4- Trường ĐH Thương Mại Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán mua hàng trong doanh nghiệp thương mại 2.
Một số khái niệm, định nghĩa và đặc điểm nghiệp vụ mua hàng 2. Một số khái niệm, định nghĩa Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, tạo tiền đề vật chất cho hoạt động của doanh nghiệp ở các khâu tiếp theo như sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm. Khi kết thúc quá trình mua hàng, tài sản trong doanh nghiệp sẽ chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa, doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu về tiền tệ nhưng lại được quyền sở hữu về hàng hóa hoặc có nghĩa vụ phải thanh toán nợ cho người bán. Giá cả hàng mua là phạm trù trung tâm của nền kinh tế hàng hóa trong cơ chế thị trường.
Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, còn giá trị hàng hóa được xác định bằng chi phí lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hóa đó. Giá thực tế hàng mua được xác định theo giá gốc và được tính toán theo giá thực tế của hàng hóa mua vào. Giá thực tế của hàng mua vào được xác định theo công thức sau: Giá thực tế Giá mua Thuế NK, Chi phí phát CKTM, của hàng hóa = của + thuế TTĐB + sinh trong quá - Giảm giá mua ngoài hàng hóa phải nộp (nếu có) trình mua hàng hàng hóa ( Giá thực tế của hàng mua được xác định phù hợp với phương pháp tính thuế gtgt được áp dụng tại doanh nghiệp). Trị giá mua của hàng hóa là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hóa đơn hay theo hợp đồng.
Chi phí được tính vào giá gốc hàng mua là chi phí cần thiết, hợp lệ phát sinh trong điều kiện bình thường. Chi phí mua hàng bao gồm chi phí vận chuyển, bốc GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp -5- Trường ĐH Thương Mại xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong khâu mua,… ngoài ra, chi phí mua hàng còn bao gồm cả những chi phí sơ chế (nếu có). Giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do nguyên nhân đặc biệt: hàng kém chất lượng, sai quy cách, không đúng với hợp đồng. Chiết khấu thương mại là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do mua số lượng hàng hóa lớn trên một hóa đơn hay một hợp đồng.
Đặc điểm nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp 2. Các phương thức mua hàng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại có thể tiến hành mua hàng theo nhiều phương thức khác nhau sao cho việc thu mua hàng hóa phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình, đồng thời phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, có hai phương thức mua hàng chính là: phương thức lấy hàng và phương thức chuyển hàng. Mua hàng theo phương thức lấy hàng (phương pháp trực tiếp): theo phương thức này, việc mua hàng sẽ căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với người bán.
Doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán để nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tại thị trường và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về doanh nghiệp. Mua hàng theo phương thức chuyển hàng (phương thức nhận hàng, gửi hàng): theo phương thức này, bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho của bên mua hay tại địa điểm do bên mua quy định trước. Doanh nghiệp sau khi nhận được và các chứng từ do bên bán cung cấp, tiến hành kiểm tra đối chiếu với hợp đồng kinh tế, nếu thấy phù hợp thì làm thủ tục nhập hàng. Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng của nước ngoài thông qua hoạt động nhập khẩu thì tiến hành theo một trong hai hình thức: nhập khẩu trực tiếp hoặc nhập khẩu ủy thác.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp -6- Trường ĐH Thương Mại 2.
Phạm vi, thời điểm xác định hàng mua Trong các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa được coi là hàng mua khi thỏa mãn ba điều kiện sau: - Hàng doanh nghiệp mua vào để bán ra hoặc sản xuất chế biến rồi bán ra. - Doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về hàng hóa, mất quyền sở hữu tiền tệ hoặc có nghĩa vụ trả tiền cho nhà cung cấp. - Quá trình mua hàng phải thực hiện theo đúng phương thức, thể thức quy định. Hàng mua về vừa dùng cho hoạt động kinh doanh, vừa để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp, … mà chưa phân biệt rõ giữa các mục đích thì vẫn coi là hàng mua.
Ngoài ra, hàng mua còn bao gồm cả hàng hóa hao hụt trong quá trình mua hàng theo hợp đồng bên mua chịu. Thời điểm xác định hàng mua: theo nguyên tắc, thời điểm ghi chép hàng mua là thời điểm doanh nghiệp mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc phải có nghĩa vụ với nhà cung cấp. - Theo phương thức lấy hàng, thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán cho người bán. - Theo phương thức nhận hàng, thời điểm xác định hàng mua là khi bên mua đã nhận được hàng (do bên bán chuyển đến), đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán với người bán.
Phương thức thanh toán tiền hàng Thanh toán tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu một lượng tiền nhất định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng những hình thức và phương thức nhất định. Quy trình thanh toán diễn ra thường xuyên, phù hợp với đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thanh toán tiền hàng trong khâu mua được thực hiện theo các hình thức và phương thức khác nhau tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm giữa hai đơn vị. Thông thường việc thanh toán tiền hàng được thực hiện theo hai phương thức: GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp -7- Trường ĐH Thương Mại - Phương thức thanh toán trực tiếp: là sự vận động của hàng hóa và tiền tệ gắn liền với nhau, nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phát sinh cùng một thời điểm, không phát sinh công nợ.
- Phương thức thanh toán sau (chậm trả): sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách thời gian, không cùng một thời điểm (phát sinh công nợ 331). Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng. Vì vậy, nếu thanh toán trước thời hạn thì doanh nghiệp mua hàng sẽ được hưởng một khoản chiết khấu thanh toán. Ngược lại, nếu quá hạn mà chưa thanh toán thì người mua sẽ phải chịu lãi suất tín dụng.
Doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thanh toán qua ngân hàng séc, ủy nhiệm chi, thư tín dụng, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán bằng tiền tạm ứng và thanh toán bằng hàng. Một số lý thuyết nghiên cứu về kế toán mua hàng 2. Quy định của một số chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán mua hàng Chuẩn mực kế toán liên quan trực tiếp đến kế toán mua hàng là chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: “ Hàng tồn kho”.
Chuẩn mực số 02 – “ Hàng tồn kho” được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp kế toán khác cho hàng tồn kho. Các nội dung cụ thể liên quan đến kế toán mua hàng bao gồm: GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Trịnh Thị Tú Uyên- K5HK1D Luan van Luận văn tốt nghiệp -8- Trường ĐH Thương Mại Xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí mua bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.