Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Để tồn tại, phát triển bền vững và tối ưu hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất phải quản lý chặt chẽ quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu mua vào đến khâu tiêu thụ, đồng thời kiểm soát và tiết kiệm tối đa các khoản chi phí phát sinh. Nhận thức được vai trò trọng yếu của công tác kế toán trong việc phản ánh và kiểm soát chu chuyển vốn, đề tài "Kế toán mua hàng và bán hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán mua hàng và bán hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh.
  2. Đánh giá thực trạng kế toán mua hàng và bán hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh.
  3. Đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm giúp Công ty hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán mua hàng và bán hàng trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chế độ kế toán, phương pháp tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ mua hàng và bán hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh (Số 63, đường Trần Quang Diệu, Khóm 6, Phường 9, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau).
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: Giai đoạn 2017 – 2019.
    • Số liệu thực tế về nghiệp vụ kế toán mua và bán hàng: Tháng 1 và tháng 2 năm 2020.
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 3/2020 đến tháng 5/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc ngành Kế toán - Tài chính, sử dụng khung nghiên cứu lý luận kế toán doanh nghiệp kết hợp phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị thực tập.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

  • Chế độ và chuẩn mực kế toán: Hệ thống chứng từ, tài khoản và báo cáo tài chính áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Luật Kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến hàng tồn kho, doanh thu và chi phí.
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Mua, bán hàng hóa: Hoạt động thương mại gắn liền với sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa bên bán và bên mua, đi kèm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận.
    • Nguyên tắc tính giá hàng nhập kho: Giá gốc hàng hóa bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn (đã trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua nếu có), các khoản thuế không hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) và chi phí thu mua trực tiếp (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, hao hụt trong định mức).
    • Nguyên tắc phân bổ chi phí thu mua (Tài khoản 1562): Xác định chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ theo công thức:

$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán} = \frac{\text{Chi phí đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Giá mua hàng xuất bán trong kỳ}$$

$$\text{Chi phí thu mua tồn cuối kỳ} = \text{Chi phí đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí phân bổ cho hàng bán trong kỳ}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký mua hàng, sổ chi tiết, sổ Cái) và Báo cáo tài chính (Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) do Phòng Kế toán Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh cung cấp.
  • Phương pháp mô tả thực tiễn: Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức ghi sổ, mở tài khoản và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh bằng số tuyệt đối: $\Delta Y = Y_1 - Y_0$ (xác định mức độ tăng/giảm quy mô của chỉ tiêu).
    • So sánh bằng số tương đối: $\pm%\Delta Y = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100$ (xác định tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu qua các năm).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA, BÁN HÀNG HÓA

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán về lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Nhiệm vụ của kế toán mua, bán hàng hóa: Ghi chép, phản ánh kịp thời sự biến động về số lượng và giá trị hàng hóa; tính toán chính xác giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và giá vốn hàng tiêu thụ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua bán; theo dõi tồn kho, trích lập dự phòng và cung cấp thông tin phục vụ quản trị.
  • Phương pháp đánh giá hàng hóa:
    • Đánh giá hàng nhập kho: Phân biệt giá mua hàng hóa và chi phí thu mua trong 6 trường hợp cụ thể (mua thông thường chịu thuế GTGT khấu trừ/trực tiếp; hưởng chiết khấu thương mại/giảm giá; mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; hàng nhập khẩu chịu thuế nhập khẩu; phát sinh chi phí sơ chế phân loại; hàng do đơn vị tự sản xuất).
    • Đánh giá hàng xuất kho: Trình bày 3 phương pháp xác định trị giá xuất kho gồm Bình quân gia quyền (liên hoàn hoặc cố định), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), và Giá thực tế đích danh.
  • Hạch toán kế toán mua hàng:
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu yêu cầu mua hàng, Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ.
    • Tài khoản kế toán: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán).
  • Hạch toán kế toán bán hàng:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Báo cáo bán hàng, Bảng kê bán lẻ, Bảng thanh toán đại lý, Phiếu thu, Giấy báo Có.
    • Tài khoản kế toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra).
    • Mô hình hạch toán: Chi tiết hóa sơ đồ hạch toán theo các phương thức bán hàng trực tiếp, bán hàng đại lý, trao đổi hàng hóa không tương tự (có chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN HUỲNH

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ mua, bán hàng tại đơn vị nghiên cứu:

1. Tổng quan về Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh

  • Thông tin pháp lý: Thành lập ngày 07/09/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2000815567 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cấp; Giám đốc là ông Nguyễn Quốc Khanh; hình thức kinh doanh là Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (gạch lát vỉa hè); xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi; san lấp mặt bằng; giám sát và thiết kế công trình; bán buôn và cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng (máy trộn bê tông, máy cắt, máy khoan, xe rùa...); bán buôn vật liệu xây dựng và nội thất (cát, đá, xi măng, sắt, thép...).
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc sản xuất và các bộ phận chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Xưởng sản xuất, Đội thi công, Đội vận tải cung ứng).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 06 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán tài sản cố định, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán thanh toán kiêm công nợ phải thu, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019

Bảng tổng hợp biến động kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh:

Chỉ tiêu (ĐVT: VNĐ) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (±%) Chênh lệch 2019/2018 (±%)
1. Doanh thu thuần về BH & CCDV 51.015.000 67.258.000 41.658.000 +31,84% -38,07%
2. Giá vốn hàng bán 49.412.000 65.827.000 40.218.000 +33,22% -38,90%
3. Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 2.717.000 2.905.000 2.193.000 +6,91% -24,62%
4. Doanh thu hoạt động tài chính 380.854 946.329 1.528.329 -148,47% +61,45%
5. Chi phí tài chính (CP lãi vay) 943.829 1.012.000 528.000 +7,22% -47,85%
6. Chi phí bán hàng 0 0 0 0% 0%
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.503.000 1.586.112 1.355.000 +5,53% -14,57%
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 231.254 264.324 221.450 +14,30% -16,18%
9. Thu nhập khác 0 13.000.000 0 - -100%
10. Chi phí khác 47.744 38.488 47.850 -19,39% +24,27%
11. Lợi nhuận khác (47.744) 12.961.512 (47.850) - -44,64%
12. Tổng LNKT trước thuế 201.210 258.900 140.230 +28,67% -45,84%
13. Chi phí thuế TNDN hiện hành 39.800 50.130 28.100 +25,95% -43,95%
14. Lợi nhuận sau thuế TNDN 150.710 198.070 87.980 +31,42% -55,57%

Nhận định tình hình kinh doanh:

  • Giai đoạn 2017 – 2018: Doanh thu thuần tăng 31,84% nhờ đầu tư thiết bị và nhu cầu xây dựng tăng, dẫn đến LNST tăng 31,42%.
  • Giai đoạn 2018 – 2019: Doanh thu thuần giảm 38,07% và LNST giảm 55,57% do thị trường xây dựng chững lại và áp lực cạnh tranh gia tăng. Chi phí bán hàng của công ty luôn ở mức 0 đồng do không thực hiện hoạt động quảng cáo.

3. Thực tế hạch toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa tại công ty

  • Phương thức giao dịch: Mua hàng theo nhu cầu và mua theo lô lớn; Bán buôn (cho nhà thầu, công ty xây dựng) và Bán lẻ trực tiếp; Thanh toán trực tiếp hoặc trả chậm.
  • Kế toán nghiệp vụ mua hàng (tháng 1 và 2/2020):
    • Trích xuất 10 nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình: mua 7.800 bao xi măng (10/01/2020), 14,5 tấn xi măng Hà Tiên II (14/01/2020), $540\text{ m}^2$ gạch vỉa hè (15/01/2020), 1.250 kg sắt 8 (16/01/2020), $802,1\text{ m}^3$ đá 0x4 (20/01/2020), 20 máy khoan (01/02/2020), 15 máy cắt (03/02/2020), 10 máy trộn bê tông và chi phí vận chuyển (07/02 và 15/02/2020), mua 1.000 bao xi măng kèm chi phí bốc vác (20/02/2020).
    • Phản ánh quy trình ghi sổ Nhật ký mua hàng (Mẫu số S03b-DN ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) trong Quý I/2020 với tổng số phát sinh mua hàng ghi nhận là 944.455.000 VNĐ.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

Chương 3 trình bày các đánh giá về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét công tác quản lý: Bộ máy tổ chức tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ giữa các phòng ban; tận dụng tốt lợi thế vị trí trung tâm Cà Mau nhưng gặp hạn chế về nguồn vốn và biến động giá nguyên vật liệu.
  • Nhận xét công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Thực hiện hạch toán đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ có hệ thống; việc áp dụng hình thức Nhật ký – Sổ cái phù hợp với quy mô doanh nghiệp; theo dõi chặt chẽ công nợ và phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho kịp thời.
    • Tồn tại: Chưa phân bổ chi tiết chi phí thu mua cho từng mặt hàng riêng biệt mà còn gộp chung; thiếu bộ phận hoặc chi phí dành riêng cho hoạt động bán hàng/tiếp thị; tiến độ thu hồi công nợ một số công trình còn chậm.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ mua bán hàng để tránh thất lạc.
    • Áp dụng các tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) khoa học hơn nhằm phản ánh chính xác giá vốn từng mặt hàng.
    • Tăng cường các biện pháp đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng để tăng vòng quay vốn lưu động.
    • Cân nhắc đầu tư hợp lý cho chi phí bán hàng và marketing nhằm mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh Cà Mau.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát hệ thống kế toán thực tế: Phản ánh toàn diện quy trình xử lý kế toán từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi) đến sổ tổng hợp (Nhật ký – Sổ cái, Sổ Nhật ký mua hàng S03b-DN) và Báo cáo tài chính tại một doanh nghiệp xây dựng - thương mại địa phương.
  • Xác định các chỉ số tài chính thực tế:
    • Doanh thu thuần: 51.015.000 VNĐ (2017), tăng lên 67.258.000 VNĐ (2018), giảm xuống 41.658.000 VNĐ (2019).
    • Lợi nhuận sau thuế: 150.710 VNĐ (2017), tăng lên 198.070 VNĐ (2018), giảm còn 87.980 VNĐ (2019).
    • Tổng số tiền mua hàng ghi nhận trên Sổ Nhật ký mua hàng Quý I/2020 đạt 944.455.000 VNĐ.
  • Nhận diện đặc trưng hạch toán: Công ty ghi nhận chi phí bán hàng bằng 0 xuyên suốt giai đoạn 2017 – 2019 do không thực hiện hoạt động quảng bá thương mại; công tác kế toán tập trung chủ yếu vào quản lý giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán mua hàng, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho mô hình doanh nghiệp kết hợp thương mại vật liệu xây dựng và thi công công trình.
  • Đưa ra các nhận xét cụ thể và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí thu mua, quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý công nợ sát với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu thực hành kế toán chi tiết chỉ giới hạn trong 2 tháng đầu năm 2020 (tháng 1 và tháng 2/2020) thuộc Quý I/2020.
    • Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh tại Cà Mau), chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu kế toán xuyên suốt cả năm tài chính 2020 để đánh giá đầy đủ chu kỳ kinh doanh.
    • Phân tích sâu hơn việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong tự động hóa quy trình ghi sổ Nhật ký – Sổ cái và phân bổ chi phí thu mua hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập; kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công công trình.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm bằng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối.
    • Mẫu biểu và phương pháp ghi Sổ Nhật ký mua hàng (Mẫu S03b-DN) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán mua hàng, bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và báo cáo tài chính theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức tổ chức sổ kế toán là Nhật ký – Sổ cái.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính trị giá vốn hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền.

3. Kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Năm 2018 so với 2017, doanh thu thuần tăng 31,84% (đạt 67.258.000 VNĐ) và LNST tăng 31,42% (đạt 198.070 VNĐ). Năm 2019 so với 2018, doanh thu thuần giảm 38,07% (còn 41.658.000 VNĐ) và LNST giảm 55,57% (còn 87.980 VNĐ) do nhu cầu xây dựng suy giảm và cạnh tranh thị trường gia tăng.

4. Tại sao chỉ tiêu Chi phí bán hàng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2017 – 2019 của công ty luôn ghi nhận bằng 0?
Theo phân tích của tác giả, công ty không áp dụng chính sách quảng cáo và tiếp thị thương mại riêng biệt trong giai đoạn này, do đó không phát sinh chi phí bán hàng.

5. Tổng giá trị các nghiệp vụ mua hàng ghi nhận trên Sổ Nhật ký mua hàng Quý I/2020 trong khóa luận là bao nhiêu?
Căn cứ Sổ Nhật ký mua hàng (Mẫu S03b-DN) Quý I/2020 được trích xuất trong văn bản, tổng số phát sinh mua hàng đạt 944.455.000 VNĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tú Duy đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán mua hàng, bán hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và trích xuất các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế đầu năm 2020, đề tài làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và tính toán kết quả kinh doanh tại đơn vị. Các đánh giá và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - xây dựng vừa và nhỏ.