Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Vân Anh, bảo vệ tháng 04 năm 2017) tập trung nghiên cứu công tác kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô vừa và nhỏ.
Về mặt lý luận, tác giả khẳng định trong cơ chế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, mục tiêu trung tâm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả vận hành và năng lực cạnh tranh của đơn vị. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò tổng hợp cuối cùng cho mọi chu trình kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin trung thực, chính xác và kịp thời làm căn cứ giúp nhà quản trị đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh tối ưu, đồng thời là cơ sở để các đối tượng bên ngoài đánh giá tiềm lực doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu được triển khai tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh. Đây là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán buôn chuyên danh và kinh doanh thương mại các mặt hàng văn phòng phẩm, sách giáo khoa, thiết bị trường học với danh mục sản phẩm đa dạng. Mặc dù công ty đã cơ bản áp dụng các quy định kế toán hiện hành về hệ thống tài khoản và chứng từ, song quá trình hạch toán kết quả kinh doanh thực tế vẫn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế về theo dõi chi tiết mặt hàng, luân chuyển chứng từ và vận dụng chính sách kế toán, chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu thông tin của quản trị doanh nghiệp.
Nghiên cứu xác định mục tiêu chung là phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 mục tiêu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính cùng các quy định tài chính liên quan.
- Khảo sát thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh, chỉ rõ các ưu điểm đạt được và các hạn chế tồn tại trong việc thực hiện chế độ kế toán.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh; địa chỉ trụ sở chính tại Số 10, Ngách 405/120 Bắc Cầu 3, Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu và thực tiễn hoạt động tài chính - kế toán trong năm tài chính 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002), đặt nền tảng cho việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh), Hoạt động liên tục, Phù hợp (doanh thu tương ứng với chi phí tạo ra nó), Nhất quán, Thận trọng (lập dự phòng hợp lý, không đánh giá quá cao tài sản/thu nhập, không đánh giá thấp nợ/chi phí), và Trọng yếu.
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", định nghĩa bản chất doanh thu, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, dịch vụ.
- Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC ngày 31/12/2005), quy định nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
- Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), quy định danh mục tài khoản (TK), mẫu biểu chứng từ, sổ kế toán và phương pháp lập Báo cáo tài chính (BCTC).
- Các văn bản pháp luật về thuế: Thông tư 78/2014/TT-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế TNDN phổ thông về mức 20% áp dụng từ ngày 01/01/2016.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và đối chiếu hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), các sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái), sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty; đối chiếu với các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 14, VAS 17 và các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán về mô hình tổ chức bộ máy, cơ chế phân công lao động giữa các phần hành kế toán, trình tự lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán máy.
- Phương pháp điều tra - phỏng vấn: Thiết lập câu hỏi chuẩn bị trước và thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị cùng các nhân viên kế toán của công ty, trọng tâm là cuộc phỏng vấn bà Nguyễn Thị Đào - Kế toán trưởng Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh, nhằm làm rõ cơ chế tổ chức, quy trình ghi sổ và các vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán số liệu thực tế.
Nguồn dữ liệu của khóa luận hoàn toàn là dữ liệu nội bộ được cung cấp trực tiếp bởi Phòng Kế toán của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý luận học thuật toàn diện về kết quả kinh doanh và phương pháp kế toán trong doanh nghiệp:
- Bản chất và cấu trúc kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là hiệu số cuối cùng giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một kỳ kế toán nhất định (tháng, quý, năm). Kết quả này bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ cộng doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác ngoài dự tính).
- Nhóm khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Phân tích chi tiết khái niệm doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu theo VAS 14; khái niệm chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo VAS 01; chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại theo VAS 17.
- Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh trước thuế và sau thuế: Xác định lợi nhuận gộp, kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác, thu nhập chịu thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế phục vụ phân phối.
- Quy định chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hướng dẫn hệ thống chứng từ kế toán kết quả kinh doanh, nội dung kết cấu và phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán chủ yếu gồm TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 4 TK cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, gồm TK 4211 và 4212).
- Khái quát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ - ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính, kèm mẫu biểu Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 911 quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, chính sách kế toán và phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán số liệu kết quả kinh doanh thực tế năm 2016 tại đơn vị:
- Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0104005131 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, hoạt động từ ngày 01/02/2009 (ngày cấp đăng ký ghi nhận 07/02/2009), mã số thuế 0103256701, do bà Nguyễn Thị Vân Khánh làm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Quận Long Biên. Vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 3.000 VNĐ. Lĩnh vực kinh doanh là bán buôn chuyên danh, thương mại văn phòng phẩm, sách giáo khoa, thiết bị giảng dạy phục vụ giáo viên và học sinh.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng kế toán, gồm 03 vị trí nhân sự trực thuộc: Kế toán trưởng (quản lý chung), Kế toán bán hàng và Kế toán kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho xuất kho tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ ghi nhận theo giá gốc; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Quy trình hạch toán và ghi nhận năm 2016: Doanh thu bán hàng (TK 5111) được ghi nhận khi bàn giao hàng và bên mua chấp nhận thanh toán; giá vốn hàng bán (TK 632) tính theo bình quân cuối kỳ; chi phí quản lý kinh doanh hạch toán tách biệt trên TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Số liệu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2016 trên phần mềm MISA:
- Doanh thu thuần bán hàng và CCDV kết chuyển (Nợ TK 5111 / Có TK 911): 4.139
- Doanh thu hoạt động tài chính kết chuyển (Nợ TK 515 / Có TK 911): 296.957
- Thu nhập khác (tiền thưởng doanh số) kết chuyển (Nợ TK 711 / Có TK 911): 10.700
- Tổng số phát sinh bên Có TK 911: 4.796
- Giá vốn hàng bán kết chuyển (Nợ TK 911 / Có TK 632): 4.668
- Chi phí bán hàng kết chuyển (Nợ TK 911 / Có TK 6421): 191.885
- Chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển (Nợ TK 911 / Có TK 6422): 123
- Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): Trong năm không phát sinh.
- Tổng số phát sinh bên Nợ TK 911: 4.025
- Lợi nhuận kế toán trước thuế: 80.771
- Kế toán thuế TNDN: Thu nhập chịu thuế bằng lợi nhuận kế toán trước thuế (80.771) do không có chi phí không được trừ hoặc khoản điều chỉnh giảm. Thuế suất áp dụng 20%. Số thuế TNDN phải nộp năm 2016 được văn bản ghi nhận là 80.754 hoặc 16.754 VNĐ; số thuế đã tạm nộp cả năm là 6 (chia đều ba quý đầu năm: Quý 1 nộp 2.000 VNĐ, Quý 2 nộp 2.000 VNĐ, Quý 3 nộp 2.000 VNĐ); số thuế còn phải nộp là 10.754. Bút toán kết chuyển chi phí thuế TNDN vào TK 911 là 16.754.
- Lợi nhuận sau thuế: Được ghi nhận 80.017; bút toán kết chuyển lãi vào TK 421 ghi nhận Nợ TK 911 / Có TK 421 là 64.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh
Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và định hướng giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; công tác quản trị dữ liệu được hỗ trợ hiệu quả nhờ ứng dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung; hệ thống chứng từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu chi được lập và kiểm soát đầy đủ; việc tính thuế TNDN tuân thủ thuế suất 20% theo quy định mới từ năm 2016.
- Các hạn chế và nguyên nhân:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Nhân sự mỏng, một nhân viên kiêm nhiệm nhiều phần hành.
- Luân chuyển chứng từ: Còn chậm trễ trong khâu chuyển giao chứng từ giữa các bộ phận về phòng kế toán.
- Vận dụng hệ thống tài khoản: Công ty chưa mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản chi phí (TK 6421, TK 6422) và chưa mở chi tiết cho TK 911 để theo dõi kết quả kinh doanh riêng cho từng nhóm hàng hóa văn phòng phẩm.
- Dự phòng phải thu khó đòi: Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng, dẫn đến nguy cơ phản ánh sai lệch giá trị tài sản và chi phí trong kỳ.
- Kế toán thuế TNDN và công tác sổ sách: Việc hạch toán các khoản tạm nộp và quyết toán thuế còn có sự chênh lệch chưa được giải trình rõ ràng trên sổ chi tiết; việc in và lưu trữ sổ kế toán định kỳ chưa đồng bộ.
- Các nhóm giải pháp đề xuất hoàn thiện:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên.
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ, quy định rõ thời hạn luân chuyển hóa đơn, chứng từ bán hàng.
- Mở chi tiết hệ thống tài khoản doanh thu, chi phí, giá vốn theo từng nhóm mặt hàng (sách giáo khoa, đồ dùng văn phòng, thiết bị giáo dục).
- Thực hiện nghiêm túc việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối niên độ tài chính.
- Chuẩn hóa kế toán chi phí thuế TNDN và theo dõi đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách.
- Hoàn thiện công tác lập, in đóng quyển và lưu trữ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Xác định các điều kiện cần thiết từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước (hướng dẫn cụ thể, ổn định chính sách kế toán - thuế) và từ phía Ban lãnh đạo Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh (đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh thực trạng tài chính và các bút toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh năm 2016 tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh thông qua các số liệu được trích xuất trong bảng dưới đây:
| Chỉ tiêu / Tài khoản phản ánh |
Số phát sinh kết chuyển năm 2016 |
Ghi chú hạch toán trên văn bản |
| Doanh thu bán hàng hóa (TK 5111) |
4.139 |
Kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911 |
| Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) |
296.957 |
Lãi tiền gửi ngân hàng, kết chuyển sang bên Có TK 911 |
| Thu nhập khác (TK 711) |
10.700 |
Thưởng doanh số, kết chuyển sang bên Có TK 911 |
| Tổng phát sinh bên Có TK 911 |
4.796 |
Tổng nguồn doanh thu và thu nhập trong kỳ |
| Giá vốn hàng bán (TK 632) |
4.668 |
Phương pháp bình quân cuối kỳ, kết chuyển sang Nợ TK 911 |
| Chi phí bán hàng (TK 6421) |
191.885 |
Lương nhân viên bán hàng, dụng cụ, kết chuyển sang Nợ TK 911 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) |
123 |
Chi phí văn phòng, chuyển tiền, kết chuyển sang Nợ TK 911 |
| Chi phí tài chính (TK 635) |
0 |
Không phát sinh trong năm |
| Chi phí khác (TK 811) |
0 |
Không phát sinh trong năm |
| Tổng phát sinh bên Nợ TK 911 |
4.025 |
Tổng chi phí hoạt động kết chuyển trong kỳ |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
80.771 |
Chênh lệch phát sinh trên TK 911 trước thuế |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) |
16.754 |
Thuế suất 20% (Tạm nộp: 6; Còn phải nộp: 10.754) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (TK 421) |
80.017 |
Bút toán kết chuyển lãi Nợ TK 911 / Có TK 421 ghi: 64 |
Đóng góp của khóa luận đối với doanh nghiệp nghiên cứu bao gồm:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh bám sát các hướng dẫn mới nhất thời điểm nghiên cứu là Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo khung đối chiếu thực tế cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết thực tế ứng dụng phần mềm MISA trong việc tự động hóa các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí; phát hiện cụ thể các khoảng trống kế toán tại đơn vị như việc chưa theo dõi chi tiết tài khoản theo ngành hàng, chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ nội bộ.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả xây dựng hệ thống 7 nhóm kiến nghị hoàn thiện (từ bộ máy, chứng từ, tài khoản, dự phòng, thuế TNDN đến sổ sách kế toán), có tính thực tế đối với điều kiện vận hành của Công ty Khánh Linh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện được tác giả tự xác định:
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tiếp cận dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh) trong phạm vi một niên độ tài chính (năm 2016), chưa so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Hạn chế về năng lực và thời gian: Tác giả tự nhận định do hạn chế về kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tế cũng như giới hạn thời gian thực tập nên bài khóa luận chưa thể bao quát toàn diện các khía cạnh phân tích tài chính chuyên sâu và các trường hợp nghiệp vụ phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu đa năm (từ 3 đến 5 năm), nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng chuyên biệt, hoặc so sánh hiệu quả áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC giữa các doanh nghiệp thương mại cùng ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương Mại): Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán kết quả kinh doanh; minh họa rõ nét cách vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thiết lập chứng từ, quy trình hạch toán và thao tác kết chuyển lãi lỗ tự động trên phần mềm kế toán MISA.
- Đơn vị được khảo sát (Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh): Các kiến nghị trong khóa luận là cơ sở trực tiếp để Ban Giám đốc và Kế toán trưởng rà soát lại công tác lập dự phòng phải thu khó đòi, phân loại chi tiết tài khoản chi phí và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán gì?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh (quận Long Biên, Hà Nội), hoạt động trong ngành thương mại văn phòng phẩm. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm 03 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo nghiệp vụ), Kế toán bán hàng và Kế toán kho. Toàn bộ chứng từ phát sinh được tập trung xử lý và lưu trữ tại phòng kế toán.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Theo chính sách kế toán áp dụng năm 2016 tại công ty, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc và giá trị hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
Các bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí năm 2016 trên phần mềm MISA được ghi nhận với những số liệu nào?
Theo văn bản khóa luận, các bút toán kết chuyển tự động năm 2016 gồm: Nợ TK 5111 (Doanh thu thuần) là 4.139; Nợ TK 515 (Doanh thu tài chính) là 296.957; Nợ TK 711 (Thu nhập khác) là 10.700; Nợ TK 911 / Có TK 632 (Giá vốn) là 4.668; Nợ TK 911 / Có TK 6421 (Chi phí bán hàng) là 191.885; Nợ TK 911 / Có TK 6422 (Chi phí QLDN) là 123. Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811) không phát sinh.
Tác giả chỉ ra những tồn tại chính nào trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Tác giả chỉ rõ 5 tồn tại chính: nhân sự bộ máy kế toán còn mỏng; quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ còn chậm; công ty chưa mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản chi phí và tài khoản 911 theo từng nhóm mặt hàng; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng; việc in và lưu trữ hệ thống sổ kế toán định kỳ chưa thực sự hoàn thiện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang là một công trình nghiên cứu thực nghiệm có cấu trúc học thuật chuẩn mực, phản ánh trung thực quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Khánh Linh trong niên độ 2016. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14, VAS 17), Thông tư 133/2016/TT-BTC với số liệu và quy trình xử lý thực tế trên phần mềm kế toán MISA. Các phát hiện về hạn chế trong việc trích lập dự phòng và phân loại tài khoản chi tiết cùng hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với công tác hoàn thiện quản trị kế toán tại doanh nghiệp.