Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Dung (sinh viên lớp K46D1, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Phương) tập trung nghiên cứu công tác kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ cụ thể.

Về bối cảnh thực tiễn, trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải hoạt động trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để tồn tại và phát triển. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ thực trạng sản xuất kinh doanh và đóng vai trò là công cụ tài chính phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội, hoạt động kinh doanh chủ yếu là thương mại và dịch vụ với các mặt hàng đa dạng như sắt, các loại thép, dịch vụ cho thuê kho bãi, vận chuyển hàng hóa. Đặc điểm kinh doanh này dẫn đến việc theo dõi trên hệ thống sổ sách kế toán gặp nhiều phức tạp. Khảo sát thực tế ban đầu của tác giả chỉ ra rằng doanh nghiệp còn tồn tại những điểm bất cập như kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ vào sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) mà không mở sổ chi tiết theo từng đối tượng hay chủng loại hàng hóa; đồng thời các khoản giảm giá hàng bán chưa được theo dõi và phản ánh chặt chẽ theo quy định hiện hành, làm ảnh hưởng đến tính chính xác của chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Trên cơ sở đó, khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành, chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các quy định tài chính liên quan làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn.
  2. Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội về chứng từ, tài khoản và cách hạch toán để so sánh giữa thực tế áp dụng tại công ty với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  3. Đánh giá thực trạng chỉ ra những ưu điểm, cũng như hạn chế còn tồn tại trong việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành để xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội (địa chỉ: Số 136 Phạm Văn Đồng, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ ngày 06/01/2014 đến ngày 25/04/2014; số liệu kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu là năm tài chính 2013 (tập trung vào quý IV năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực số 01 – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Làm rõ các nguyên tắc kế toán cốt lõi chi phối xác định kết quả kinh doanh gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu và chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào dòng tiền thực thu/thực chi), nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó phải được phản ánh tương ứng trong cùng kỳ kế toán cả về lượng và thời gian), và nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng hợp lý, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, không đánh giá thấp hơn nợ phải trả và chi phí).
  • Chuẩn mực số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, phương pháp xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và cách phân loại thu nhập khác.
  • Chuẩn mực số 02 – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp xác định giá trị xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chuẩn mực số 17 – "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại, nghĩa vụ nộp thuế tạm tính theo quý và quyết toán năm.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính: Quy định danh mục tài khoản, hệ thống chứng từ và các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, kế toán trên máy vi tính).
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (áp dụng từ 01/07/2013): Quy định mức thuế suất thuế TNDN 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước dưới 20 tỷ đồng và 25% đối với doanh nghiệp có doanh thu trên 20 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát trực tiếp: Quan sát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, sự phân công lao động trong phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, duyệt, nhập liệu phần mềm đến khâu lên bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết, các Báo cáo tài chính năm 2013 của công ty, kết hợp tài liệu chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành.
    • Điều tra – phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và nhà quản trị công ty, trọng tâm là cuộc phỏng vấn ông Phạm Văn Cường – Kế toán trưởng của công ty tại phòng kế toán theo các câu hỏi soạn trước để làm rõ quy trình hạch toán và các vướng mắc về số liệu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Vận dụng phép biện chứng duy vật và phương pháp lịch sử, kết hợp các kỹ thuật phân tích số liệu kế toán, so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, so sánh giữa thực tế thực hiện với quy định của chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về kết quả kinh doanh và phương pháp kế toán trong doanh nghiệp:

  • Định nghĩa và bản chất: Dưới góc độ kế toán tài chính, kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán (tháng, quý, năm); nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì đơn vị có lãi, ngược lại là bị lỗ. Dưới góc độ kế toán quản trị, kết quả kinh doanh là phần còn lại sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí tương xứng được tính theo phương pháp chi phí toàn bộ hoặc phương pháp chi phí trực tiếp.
  • Phân loại kết quả kinh doanh: Gồm kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác ngoài dự tính).
  • Phương pháp và công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu - Các loại thuế gián thu (nếu có).
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Kết quả kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
    • Chi phí thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ x Thuế suất thuế TNDN.
    • Kết quả kế toán sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành - Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Phân tích chi tiết chức năng và kết cấu của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư cuối kỳ), nhóm tài khoản doanh thu/thu nhập (TK 511, TK 515, TK 711), nhóm tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) và tài khoản phân phối lợi nhuận (TK 421).
  • Trình tự kế toán và các hình thức sổ: Mô tả quy trình ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội thành lập ngày 29/06/2010 (tiền thân là Chi nhánh Công ty CP Thương mại Thái Hưng tại Hà Nội), quy mô nhân sự tăng từ 17 người lên 35 người. Ngành nghề chính gồm kinh doanh kim khí, sắt thép, phế liệu, vật liệu xây dựng, cho thuê kho bãi, vận tải và kinh doanh bất động sản.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán nguyên vật liệu - hàng hóa, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá trị tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán.
  • Thực trạng sử dụng chứng từ: Công ty sử dụng hóa đơn GTGT (3 liên), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý và các chứng từ tự lập (phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ, bảng tính kết quả kinh doanh).
  • Thực tế hạch toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh quý IV năm 2013: Kế toán căn cứ sổ cái các tài khoản để lập phiếu kế toán thực hiện kết chuyển sang TK 911. Các bút toán và số liệu phát sinh cụ thể được tổng hợp trong bảng dưới đây:
Nghiệp vụ hạch toán kết chuyển cuối kỳ Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền phản ánh (theo số liệu văn bản)
Kết chuyển chiết khấu thương mại giảm trừ doanh thu TK 511 TK 521 362.119
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV TK 511 TK 911 293.711
Kết chuyển trị giá vốn hàng bán TK 911 TK 632 288.433
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính TK 911 TK 635 1.874
Kết chuyển chi phí bán hàng TK 911 TK 641 1.288
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp TK 911 TK 642 2.352
Kết chuyển thu nhập khác TK 711 TK 911 720.064
Kết chuyển chi phí khác TK 911 TK 811 694.474
Tổng số phát sinh kết chuyển trên TK 911
- Tổng phát sinh bên Có TK 911 293.775
- Tổng phát sinh bên Nợ TK 911 293.421
- Lợi nhuận kế toán trước thuế 293.354
- Chi phí không được trừ (phạt nộp chậm và kê khai sai thuế) Số liệu tạo chênh lệch thuế
- Lợi nhuận chịu thuế quý IV/2013 56.285
- Thuế TNDN tính toán quý IV/2013 92.821
- Số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán cả năm 2013 TK 821 / TK 911 TK 3334 / TK 821 25.527
- Lợi nhuận sau thuế quý IV/2013 56.827
- Bút toán kết chuyển lãi sang lợi nhuận chưa phân phối TK 911 TK 421 31
  • Thực trạng tổ chức sổ kế toán: Quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán bắt đầu từ việc chọn phân hệ nghiệp vụ, chọn loại chứng từ, nhập dữ liệu chứng từ gốc, sau đó phần mềm tự động lên các sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái các TK 511, 515, 632, 641, 642, 711, 811, 911...) và Báo cáo tài chính để in ra đóng quyển vào cuối kỳ.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội

Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ tương đối đầy đủ; nhân viên có năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm; việc áp dụng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa quá trình xử lý số liệu, tiết kiệm thời gian và cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc.
  • Đánh giá tồn tại: Do mặt hàng kinh doanh đa dạng nên theo dõi thủ công kết hợp phần mềm còn sai sót; chưa mở sổ chi tiết cho các tài khoản trọng yếu là TK 511 và TK 632 dẫn đến khó kiểm soát doanh thu và giá vốn từng mặt hàng; hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán chưa đúng quy chuẩn; trong quý IV/2013 phát sinh các khoản nộp chậm thuế và truy thu thuế GTGT tạo ra chi phí phạt không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Nội dung đề xuất giải pháp của tác giả:
    • Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong nội bộ công ty nhằm tránh thất lạc và chậm trễ số liệu.
    • Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản vào công tác kế toán kết quả kinh doanh, đặc biệt là mở hệ thống sổ kế toán chi tiết đi kèm các tài khoản tổng hợp doanh thu và giá vốn.
    • Hoàn thiện công tác tổ chức sổ kế toán và tối ưu hóa việc sử dụng các tính năng quản lý trên phần mềm kế toán.
    • Đưa ra các điều kiện thực hiện giải pháp đối với phía cơ quan Nhà nước và phía nội bộ Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội:

  • Khảo sát toàn diện cơ cấu bộ máy kế toán gồm 5 thành viên (Kế toán trưởng, Kế toán NVL - hàng hóa, Kế toán thanh toán, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ), vận hành cơ chế kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng Phạm Văn Cường.
  • Trích xuất chi tiết kết quả kinh doanh và số liệu hạch toán quý IV năm 2013: Doanh thu thuần ghi nhận chuyển vào TK 911 đạt 293.711; giá vốn hàng bán chuyển vào TK 911 là 288.433; chi phí tài chính là 1.874; chi phí bán hàng là 1.288; chi phí quản lý doanh nghiệp là 2.352; thu nhập khác chuyển vào là 720.064; chi phí khác phát sinh 694.474. Tổng phát sinh bên Có TK 911 đạt 293.775, tổng phát sinh bên Nợ TK 911 đạt 293.421, mang lại lợi nhuận kế toán trước thuế là 293.354.
  • Xác định sai lệch chi phí thuế do vi phạm hành chính về thuế: Công ty phát sinh các khoản phạt nộp chậm thuế và bị truy thu thuế GTGT trong quý IV năm 2013, làm phát sinh khoản chi phí không được trừ, dẫn đến lợi nhuận chịu thuế được tính toán lại là 56.285 và thuế TNDN phát sinh theo tính toán là 92.821. Căn cứ quyết toán cả năm 2013, tổng thuế TNDN phải nộp cả năm là 45.954 đồng, trong đó quý I công ty đã nộp 20 đồng, số thuế còn phải nộp là 45.527 đồng (trong đó kế toán ghi nhận bổ sung chi phí thuế quý IV qua Nợ TK 821 là 25.527 đồng). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận 56.827 đồng và thực hiện bút toán kết chuyển lãi sang TK 421 là 31.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và 4 chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, 02, 14, 17); chỉ rõ khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn tại doanh nghiệp thương mại thép (việc không mở sổ chi tiết TK 511, TK 632 và xử lý sai khoản giảm giá hàng bán); đồng thời đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể về hoàn thiện tổ chức bộ máy, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và sổ kế toán để giúp đơn vị xác định kết quả kinh doanh chính xác và tăng hiệu quả quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với thực tiễn tại đơn vị và giới hạn nghiên cứu của tác giả:

  • Hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị: Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng phức tạp (sắt, các loại thép, dịch vụ thuê kho bãi, vận chuyển...) nhưng chưa mở sổ chi tiết cho tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632), làm giảm tính chuẩn xác của công tác quản trị giá thành và tỷ suất sinh lời từng mặt hàng. Hạch toán khoản giảm giá hàng bán chưa đúng quy định chế độ hiện hành. Doanh nghiệp còn để phát sinh chi phí phạt chậm nộp thuế và truy thu thuế GTGT, gây tổn hại đến kết quả lợi nhuận.
  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhận định do hạn chế về kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tế của sinh viên và hạn chế về mặt thời gian khảo sát (thực tập từ 06/01/2014 đến 25/04/2014) nên việc phân tích mới chỉ tập trung vào số liệu năm 2013 (chủ yếu đào sâu vào quý IV/2013).
  • Hướng hoàn thiện: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá số liệu kinh doanh qua nhiều năm liên tiếp để có góc nhìn so sánh biến động tăng giảm; nghiên cứu việc khai thác sâu hơn các phân hệ nâng cao của phần mềm kế toán máy để quản lý chi tiết từng danh mục hàng tồn kho, giá vốn và doanh thu dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng nghiên cứu và thực hành kế toán:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp khảo sát một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa cách đối chiếu quy định chuẩn mực (VAS 01, 02, 14, 17 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) với chứng từ và sổ cái thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và vật liệu xây dựng: Phần hạch toán kết chuyển quý IV năm 2013, phương pháp tính thuế TNDN khi có chi phí không được trừ (khoản phạt thuế), và mô hình tổ chức sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung là các nội dung mang tính ứng dụng cao để tham khảo trong công việc đối chiếu sổ sách và quyết toán tài chính cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách chung và làm việc với cơ quan thuế), Kế toán nguyên vật liệu - hàng hóa, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.

3. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót nổi bật nào trong việc mở sổ kế toán tại công ty? Công ty kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa phong phú (sắt, thép, dịch vụ kho, vận chuyển) nhưng kế toán chỉ ghi nhận số liệu phát sinh vào sổ cái các tài khoản tổng hợp TK 511 (Doanh thu) và TK 632 (Giá vốn) mà không mở hệ thống sổ chi tiết đi kèm, đồng thời khoản giảm giá hàng bán không được ghi nhận đúng theo chế độ kế toán hiện hành.

4. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận chịu thuế của công ty trong quý IV năm 2013 có sự điều chỉnh so với lợi nhuận kế toán trước thuế? Trong quý IV năm 2013, công ty phát sinh các khoản tiền phạt do nộp chậm thuế và bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT. Đây là các khoản chi phí không hợp lý (chi phí không được trừ), do đó khi tính thu nhập chịu thuế TNDN, kế toán phải cộng thêm các khoản chi phí không được trừ này vào lợi nhuận kế toán trước thuế.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu nào để thu thập dữ liệu tại đơn vị? Tác giả đã sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình lập và luân chuyển chứng từ; phương pháp nghiên cứu tài liệu từ hệ thống hóa đơn, sổ cái, Báo cáo tài chính năm 2013 và các chuẩn mực kế toán; phương pháp điều tra - phỏng vấn trực tiếp nhân viên và Kế toán trưởng Phạm Văn Cường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Dung đã khái quát hệ thống cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội với số liệu năm tài chính 2013, công trình đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Đồng thời, tác giả đã làm rõ các mặt hạn chế về việc thiếu sổ chi tiết tài khoản doanh thu, giá vốn và sai sót trong theo dõi chi phí thuế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban quản trị doanh nghiệp.