Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu sống còn mà các doanh nghiệp theo đuổi, đồng thời là thước đo phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực phối hợp giữa các khâu quản lý, vận hành và tiêu thụ sản phẩm. Để nhà quản trị có thể hoạch định chiến lược, lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, duy trì sự cân đối giữa các yếu tố đầu vào - đầu ra, cũng như giúp cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật kế toán, thuế và nghĩa vụ tài chính, thông tin kế toán về kết quả kinh doanh đòi hỏi phải đạt độ chính xác, đầy đủ và kịp thời. Thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thực phẩm – cho thấy việc xác định chính xác kết quả kinh doanh đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, công tác hạch toán thực tế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số bất cập trong việc luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản và mở sổ kế toán theo quy định hiện hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận đó, tác giả Vũ Thị Vân Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thực phẩm Thiên Vương" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thu Thủy tại Khoa Kế toán – Kiểm toán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; nghiên cứu các chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối cùng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương; đối chiếu giữa quy định chuẩn mực, chế độ kế toán với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh doanh gồm doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương, địa chỉ tại Số 52 (Số 4, Lô 11B Trung Yên cũ), phố Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa: Từ ngày 14/01/2013 đến ngày 31/05/2013.
  • Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính 2012 của doanh nghiệp.
  • Khung khổ pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu kế toán

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kết hợp các phương pháp điều tra thực tế tại doanh nghiệp:

Khung lý thuyết và văn bản quy định áp dụng:

  • Giáo trình Kế toán tài chính II của Trường Đại học Thương Mại: Cung cấp hệ thống khái niệm nền tảng về kết quả kinh doanh (chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí), kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Cơ sở pháp lý về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Quy định 7 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
  • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO) và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Xác định giá trị hợp lý của doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động thông thường.
  • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005): Quy định phương pháp xác định cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả, ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm nộp theo quý và quyết toán cuối năm.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng kế toán về cách thức xác định kết quả kinh doanh, danh mục tài khoản sử dụng chủ yếu và các khó khăn thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng gửi tới 2 đối tượng chủ chốt gồm Giám đốc công ty và Kế toán tổng hợp nhằm thu thập ý kiến đánh giá về công tác quản trị và hạch toán kế toán.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp theo dõi thao tác lập và kiểm tra chứng từ khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu nội bộ: Khai thác chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ cái các tài khoản (TK 911, TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821, TK 421), sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ Chứng từ ghi sổ và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 của công ty.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý dữ liệu: Hệ thống hóa các thông tin thu được từ phỏng vấn và chứng từ, phân loại, chọn lọc số liệu, đối chiếu trực tiếp giữa hạch toán thực tế với quy định của chế độ kế toán và chuẩn mực để rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại: Kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một kỳ kế toán nhất định. Kết quả kinh doanh được phân chia thành 3 cấu phần: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Phương pháp và công thức xác định kết quả:
    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
    • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
    • Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN.
    • Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên dùng gồm TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 515, TK 635, TK 642 (chi tiết 6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711, TK 811, TK 821, TK 421 (chi tiết 4211, 4212) và tài khoản trung gian TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh, không có số dư cuối kỳ).
  • Quy trình 12 bút toán kết chuyển cuối kỳ: Trình bày chi tiết chuỗi bút toán kết chuyển doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN hiện hành sang TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.
  • Hình thức sổ kế toán và Báo cáo tài chính: Trình bày đặc trưng của 4 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 48 gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán trên máy vi tính; đồng thời phân tích kết cấu 5 cột của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN (từ Mã số 01 đến Mã số 60).

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và công tác hạch toán kết quả kinh doanh năm tài chính 2012:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương (Thien Vuong Foods Joint Stock Company) có trụ sở tại số 52 (Số 4, Lô 11B Trung Yên cũ), phố Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Hoạt động kinh doanh chính là nhập khẩu và phân phối độc quyền các sản phẩm thịt (bò, cừu, gà, heo từ Nhật Bản, Mỹ, Úc, New Zealand), sản phẩm từ sữa (kem tươi, bơ, sữa tươi, phô mai), phụ gia, hương liệu. Công ty áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005 do tổ chức ABS (Mỹ) chứng nhận. Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Giao nhận.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng: Phòng Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Thủ quỹ kiêm kế toán kho (phối hợp cùng thủ kho). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ thực hiện trên máy vi tính; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích môi trường tác động: Làm rõ tác động từ môi trường bên trong (chính sách ban giám đốc, quy mô vốn vừa và nhỏ, năng lực nghiệp vụ của đội ngũ kế toán trẻ) và môi trường bên ngoài (lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái, chính sách thuế, khủng hoảng kinh tế) tới công tác kế toán.
  • Thực tế hạch toán kết quả kinh doanh năm 2012:
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, bảng kê bán hàng, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi, tờ khai quyết toán thuế TNDN.
    • Nghiệp vụ ghi nhận và bút toán kết chuyển trên TK 911 cuối năm 2012:
      • Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng: Nợ TK 511 / Có TK 911: 42.564 (đơn vị theo văn bản).
      • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng Techcombank, Vietinbank, BIDV): Nợ TK 515 / Có TK 911: 55.214 (ở phần thuyết minh ghi nhận 55.000 đồng).
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 34.523 (ở phần thuyết minh ghi nhận 34.000 đồng).
      • Kết chuyển chi phí tài chính (lãi vay, phí ngân hàng): Nợ TK 911 / Có TK 635: 800.457 (ở phần thuyết minh ghi nhận 800.000 đồng).
      • Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 642: 3.200 (ở phần thuyết minh ghi nhận 3.000 đồng).
      • Chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp: Nợ TK 821 / Có TK 3334: 991.150; kết chuyển sang TK 911: Nợ TK 911 / Có TK 821: 991.150.
      • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 421: 2.
    • Số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN) năm 2012 của công ty: Doanh thu bán hàng và CCDV (Mã 01) là 42.; Giảm trừ doanh thu (Mã 02) bằng 0; Doanh thu thuần (Mã 10) là 42.; Giá vốn hàng bán (Mã 11) là 34.; Lợi nhuận gộp (Mã 20) là 42.; Doanh thu hoạt động tài chính (Mã 21) là 55.; Chi phí tài chính (Mã 22) là 800.; Chi phí lãi vay (Mã 23) là 409.; Chi phí quản lý kinh doanh (Mã 24) là 3.; Lợi nhuận thuần từ HĐKD (Mã 30) là 8.; Thu nhập khác (Mã 31) là 0; Chi phí khác (Mã 32) là 0; Lợi nhuận khác (Mã 40) là 0; Tổng lợi tức trước thuế (Mã 50) là 3.; Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã 51 = Mã 50 x 25%) là 991.; Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã 60) là 3.
  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn theo mô hình tập trung; áp dụng phần mềm kế toán trên nền tảng Chứng từ ghi sổ giúp tiết kiệm thời gian; vận dụng đúng hệ thống tài khoản và chuẩn mực cơ bản (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa; sử dụng hóa đơn, chứng từ đúng mẫu biểu của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho liên tục.
    • Tồn tại trong kế toán tài chính: Kế toán tổng hợp chịu tải khối lượng công việc quá lớn vào cuối kỳ dễ gây sai sót; chứng từ lưu trữ chưa được phân loại cụ thể theo nội dung, việc luân chuyển giữa các phòng ban chậm, xảy ra tình trạng thất lạc hoặc rách chứng từ; chưa mở tài khoản cấp 2 cho TK 511 và chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí cho từng mặt hàng (thịt bò, thịt cừu, thịt bê...); không áp dụng các chính sách thương mại (chiết khấu thương mại, giảm giá bán); chưa trích lập các khoản dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi); nợ khó đòi không thu hồi được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý kinh doanh làm tăng đột biến chi phí trong kỳ; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền không phản ánh kịp thời sự biến động giá cả thực tế của hàng hóa thực phẩm.
    • Tồn tại trong kế toán quản trị: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa thiết lập hệ thống kế toán quản trị; công tác phân tích chỉ dừng lại ở mức phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm trên giá vốn hàng bán, chưa lập các báo cáo kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh từng mặt hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các tồn tại đã được chỉ ra:

  • Bốn yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện:
    1. Tôn trọng cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước, Luật Kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
    2. Phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh thực phẩm và trình độ, năng lực của nhân sự kế toán tại đơn vị.
    3. Đảm bảo cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời phục vụ quản trị nội bộ.
    4. Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm chi phí nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Tái cơ cấu và phân công lại công việc trong bộ máy kế toán: Phân chia lại nhiệm vụ cho 4 nhân sự nhằm giảm tải cho Kế toán tổng hợp; giao Thủ quỹ kiêm kế toán kho lập và tổng hợp chứng từ ban đầu; Kế toán tổng hợp tập trung ghi sổ, đối chiếu số liệu sổ quỹ và sổ chi tiết; Kế toán trưởng chuyên trách việc đối chiếu số liệu tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo tài chính; thực hiện cơ chế luân chuyển vị trí định kỳ giữa các kế toán viên theo từng quý hoặc năm.
    • Chuyển đổi phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Đề xuất chuyển từ phương pháp bình quân gia quyền sang phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Giá trị thực tế của hàng xuất kho được tính theo công thức: Số lượng hàng hóa xuất kho nhân với đơn giá thực tế của những lô hàng nhập trước. Phương pháp này giúp phản ánh sát thực tế biến động giá cả thị trường đối với mặt hàng thực phẩm nhập khẩu, cung cấp số liệu kịp thời cho quản trị.
    • Hoàn thiện khâu chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy định chặt chẽ thời hạn giao nộp chứng từ từ phòng Giao nhận và phòng Kinh doanh về phòng Kế toán; thực hiện phân loại chứng từ theo từng nội dung kinh tế cụ thể trước khi lưu trữ nhằm phục vụ nhanh chóng công tác thanh tra thuế và kiểm toán; chấn chỉnh khâu bảo quản tránh rách nát, thất lạc.
    • Mở chi tiết hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Mở tài khoản cấp 2 cho TK 511 và mở hệ thống sổ chi tiết doanh thu, giá vốn cho từng mặt hàng chủ lực (thịt bò, thịt cừu, thịt gà, bơ, sữa...) giúp ban giám đốc xác định rõ mặt hàng nào bán chạy, mặt hàng nào tồn đọng.
    • Thực hiện trích lập dự phòng và xây dựng kế toán quản trị: Đề xuất trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định thay vì hạch toán trực tiếp toàn bộ nợ khó đòi vào chi phí quản lý kinh doanh; từng bước tổ chức bộ phận kế toán quản trị để lập báo cáo nội bộ phân tích biến động chi phí và điểm hòa vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh hạch toán kết quả kinh doanh năm 2012 của Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương thông qua số liệu trích xuất từ sổ cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN):

Chỉ tiêu kế toán Số liệu hạch toán trên TK 911 Chỉ tiêu Báo cáo KQKD (B02-DNN) Mã số Số liệu trên Báo cáo
Doanh thu bán hàng và CCDV 42.564 (Nợ TK 511) Doanh thu bán hàng và CCDV 01 42.
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0
Doanh thu thuần 42.564 Doanh thu thuần về bán hàng 10 42.
Giá vốn hàng bán 34.523 (Có TK 632) Giá vốn hàng bán 11 34.
Lợi nhuận gộp - Lợi nhuận gộp 20 42.
Doanh thu hoạt động tài chính 55.214 (Nợ TK 515) Doanh thu hoạt động tài chính 21 55.
Chi phí hoạt động tài chính 800.457 (Có TK 635) Chi phí tài chính (lãi vay: 409.) 22 800.
Chi phí quản lý kinh doanh 3.200 (Có TK 642) Chi phí quản lý kinh doanh 24 3.
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 8.
Thu nhập khác / Chi phí khác 0 / 0 Lợi nhuận khác 40 0
Tổng lợi tức trước thuế - Tổng lợi tức trước thuế 50 3.
Chi phí thuế TNDN hiện hành 991.150 (Có TK 821) Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 991.
Lợi nhuận sau thuế TNDN 2. (Có TK 421) Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 3.

Ghi chú: Bảng tổng hợp thể hiện trung thực cách ghi nhận các con số theo văn bản khóa luận gốc của tác giả (trang 34-38).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa một cách có hệ thống lý luận kế toán kết quả kinh doanh gắn chặt với việc áp dụng đồng thời các chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong loại hình doanh nghiệp thương mại nhập khẩu.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết thuần túy mà bám sát số liệu thực tế năm 2012 của Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương; chỉ rõ những điểm vênh giữa lý thuyết và thực tiễn (chưa lập dự phòng, chưa mở tài khoản chi tiết mặt hàng, dồn tải công việc cho kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá xuất kho chưa phù hợp); đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có luận cứ rõ ràng từ phân công nhân sự, đổi phương pháp tính giá FIFO đến chuẩn hóa luân chuyển chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong một năm tài chính duy nhất (năm 2012) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương, chưa có chuỗi số liệu đối chiếu đa năm để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn.
  • Do tính chất bảo mật số liệu và tài liệu nội bộ của doanh nghiệp, một số bảng biểu và con số trong văn bản bị giản lược ký tự số hàng đơn vị hoặc mang tính ước lệ trong trình bày báo cáo.
  • Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập của sinh viên (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2013) với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các đề xuất về kế toán quản trị và dự phòng tài chính mới dừng ở mức định hướng nguyên tắc, chưa lượng hóa chi tiết tác động chi phí phát sinh khi triển khai.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát thực nghiệm việc áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) đối với từng danh mục thực phẩm nhập khẩu cụ thể để đánh giá độ chênh lệch giá vốn và lợi nhuận gộp so với phương pháp bình quân gia quyền.
  • Nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị doanh thu - chi phí - lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm và kênh phân phối cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ngành thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài xác định kết quả kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Bộ phận kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp phân phối thực phẩm nhập khẩu có quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người, quy trình xử lý 12 bút toán kết chuyển trên TK 911, cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ kho vận - bán hàng và phương án chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho từ bình quân gia quyền sang FIFO.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào, trong khoảng thời gian nào và áp dụng chế độ kế toán gì?
    Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương (trụ sở tại số 52, phố Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội). Thời gian nghiên cứu thực địa từ ngày 14/01/2013 đến ngày 31/05/2013, thu thập số liệu năm tài chính 2012. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

  2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương được tổ chức ra sao và gồm bao nhiêu nhân sự?
    Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Thủ quỹ kiêm kế toán kho (kết hợp với thủ kho tại kho hàng).

  3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty năm 2012 là gì, và tác giả đề xuất thay đổi thế nào?
    Năm 2012, công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tác giả đề xuất chuyển sang phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) nhằm phản ánh sát sự biến động giá cả thị trường của các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu.

  4. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán tài chính tại công ty?
    Các hạn chế gồm: Kế toán tổng hợp chịu tải khối lượng công việc quá lớn vào cuối kỳ; chứng từ lưu trữ chưa phân loại theo nội dung và dễ thất lạc; chưa mở tài khoản cấp 2 cho TK 511 và chưa mở sổ chi tiết theo dõi từng mặt hàng; không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi (hạch toán trực tiếp nợ khó đòi vào chi phí quản lý kinh doanh).

  5. Thuế suất thuế TNDN và chi phí thuế TNDN hiện hành năm 2012 của công ty được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
    Thuế suất thuế TNDN áp dụng là 25%. Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm 2012 được ghi nhận qua bút toán Nợ TK 821 / Có TK 3334 là 991.150 và kết chuyển sang Nợ TK 911 / Có TK 821 là 991.150 (trên Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện Mã số 51 là 991.).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Vân Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán năm tài chính 2012 tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Vương, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm của bộ máy kế toán tập trung, đồng thời chỉ rõ những tồn tại về luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn và theo dõi chi tiết mặt hàng. Các giải pháp đề xuất về tái phân công nhân sự, áp dụng phương pháp FIFO và trích lập dự phòng mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.