Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiều Ngọc Tiệp (sinh viên lớp K45D3, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại), do TS. Lê Thị Thanh Hải hướng dẫn, tập trung vào đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Điện Bình Sơn".
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển và mức độ cạnh tranh thương trường ngày càng tăng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực quản lý nguồn vốn hiệu quả và duy trì nguyên tắc kinh doanh then chốt: "Lấy thu bù chi và có lãi". Kế toán kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, tổng hợp dữ liệu từ nhiều phần hành chuyên môn như kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư hàng hóa và kế toán thuế. Số liệu chính xác và kịp thời từ phần hành này cho phép nhà quản trị đánh giá đúng thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh, ngăn chặn hiện tượng "lãi giả, lỗ thật" và hoạch định chiến lược kinh doanh chính xác.
Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn cho thấy doanh nghiệp kết hợp cả hoạt động sản xuất và thương mại với nhiều mặt hàng phong phú. Quá trình vận hành kế toán tại đơn vị bộc lộ một số khó khăn: đội ngũ nhân sự mỏng (một kế toán viên phải phụ trách nhiều phần hành), công tác hạch toán ban đầu còn chậm trễ, việc vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết và sổ kế toán chưa theo dõi sát từng mặt hàng, và kế toán quản trị chưa được quan tâm tương xứng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định thông qua ba mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
- Khảo sát, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn, làm rõ những ưu điểm đạt được cùng các vướng mắc, tồn tại.
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn (địa chỉ: 21/23 Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh và Văn phòng đại diện khu vực miền Bắc).
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực tập diễn ra từ ngày 14/01/2013 đến ngày 22/02/2013; dữ liệu tài chính và kế toán được trích xuất trong niên độ tài chính năm 2012 (gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được ban hành chính thức:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, chi phối 6 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định việc ghi nhận giá gốc và 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), xác định các chỉ tiêu giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp) ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Tài chính, hướng dẫn xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
- Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính) liên quan đến yêu cầu phân loại tài sản và công nợ thành ngắn hạn và dài hạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu chuyên ngành kế toán:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình làm việc thực tế của nhân viên phòng kế toán tài vụ, từ khâu tiếp nhận, kiểm tra chứng từ gốc, lập bảng phân bổ, luân chuyển chứng từ đến khâu định khoản, nhập liệu phần mềm, khóa sổ cuối kỳ và lập báo cáo tài chính.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Lập danh mục câu hỏi và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán (bà Bùi Thị Thúy Hồng - kế toán viên) và cán bộ quản lý (ông Nguyễn Quang Vinh - Trưởng văn phòng đại diện miền Bắc) nhằm làm rõ quy trình tổ chức bộ máy kế toán, việc áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hoạt động của phần mềm kế toán và những khó khăn trong việc theo dõi doanh thu, chi phí khi đơn vị kinh doanh đa ngành.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền ngân sách nhà nước, sổ phụ ngân hàng), tờ khai thuế (tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNDN tạm tính 4 quý và quyết toán năm 2012), hệ thống sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 131, 511, 632, 635, 641, 642, 821, 911, 421) cùng Báo cáo tài chính năm 2012 của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán để hệ thống hóa dòng vận động của doanh thu và chi phí; sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu ghi nhận thực tế tại đơn vị với các chuẩn mực VAS và chế độ kế toán hiện hành nhằm phát hiện sự sai lệch hoặc điểm chưa hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kết quả kinh doanh, phương pháp xác định và quy trình hạch toán theo quy định của Bộ Tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả đầu tư tài chính và kết quả hoạt động khác. Tác giả nêu rõ các công thức tính toán:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác (Thu nhập khác - Chi phí khác).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành - Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Chương này trình bày chi tiết danh mục chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản sử dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (TK 911, 511, 512, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 243, 347, 421), sơ đồ kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ và đặc điểm của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn
Chương 2 mô tả thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát trong niên độ 2012. Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Misa 2010 (nền tảng cơ sở dữ liệu SQL Server), kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kết quả hoạt động của công ty hoàn toàn phát sinh từ bán hàng và cung cấp dịch vụ dây cáp điện; trong năm 2012 không phát sinh doanh thu tài chính và hoạt động khác.
Quy trình xác định kết quả kinh doanh và hạch toán thuế TNDN năm 2012 được ghi nhận cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 51.151.190.180 VNĐ. Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên Doanh thu thuần đạt 51.151.190.180 VNĐ (kết chuyển sang Có TK 911).
- Giá vốn hàng bán (TK 632) kết chuyển sang Nợ TK 911 là 40.468.742.324 VNĐ.
- Chi phí bán hàng (TK 641) là 1.042.710.648 VNĐ (bao gồm: lương nhân viên 522.488.220 VNĐ; đồ dùng, dụng cụ 278.116.561 VNĐ; khấu hao TSCĐ 160.566.979 VNĐ; dịch vụ mua ngoài 81.544.888 VNĐ).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) là 2.200.142.071 VNĐ (bao gồm: lương nhân viên 1.199.414.898 VNĐ; đồ dùng văn phòng 104.028.518 VNĐ; khấu hao TSCĐ 842.314.490 VNĐ; dịch vụ mua ngoài 18.384.165 VNĐ). Tổng chi phí bán hàng và quản lý kết chuyển sang Nợ TK 911 là 3.242.852.719 VNĐ.
- Chi phí tài chính (TK 635 - trả lãi vay ngân hàng) là 3.962.114.020 VNĐ (kết chuyển sang Nợ TK 911).
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN năm 2012 đạt 3.477.481.117 VNĐ.
- Nghĩa vụ thuế TNDN: Áp dụng thuế suất 25%, tổng thuế TNDN cả năm là 869.370.279 VNĐ. Hàng quý công ty đã kê khai tạm tính và nộp vào ngân sách tổng số 552.421.446 VNĐ. Số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán cuối năm là 316.948.833 VNĐ. Công ty không phát sinh thuế thu nhập hoãn lại. Bút toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào tài khoản 911 thể hiện giá trị 205.472.613 VNĐ.
- Phân phối lợi nhuận sau thuế sang TK 4212 (Lợi nhuận chưa phân phối năm nay) ghi nhận giá trị 2.608.110.838 VNĐ.
Về sổ sách kế toán, quy trình in ấn sổ cái các tài khoản từ phần mềm Misa 2010 được thực hiện theo đường dẫn: Phân hệ Tổng hợp -> Sổ kế toán theo hình thức NKC -> Sổ cái một tài khoản (chọn tài khoản cần xem, ấn F7 để in).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn
Chương 3 tổng kết các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế đang tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; vận dụng tương đối tốt hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính; hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích và nhất quán theo VAS 01.
- Tồn tại, hạn chế:
- Bộ máy kế toán: Nhân sự ít, kiêm nhiệm nhiều phần hành; nhân viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế về phân tích tài chính và lập báo cáo tài chính.
- Hạch toán ban đầu: Kho hàng nằm cách xa văn phòng công ty và không được trang bị máy fax khiến việc chuyển hóa đơn chứng từ mua hàng bị chậm trễ. Khi trả lương, công ty lập phiếu chi toàn bộ lương gộp (bao gồm cả khoản trích nộp bảo hiểm của nhân viên), sau đó lại lập phiếu thu để thu hồi lại phần trích nộp này, gây sai lệch bản chất nghiệp vụ kinh tế.
- Tài khoản kế toán: Tài khoản 511 mới dừng ở cấp hai (TK 5111 - bán hàng hóa, TK 5113 - cung cấp dịch vụ), chưa chi tiết theo từng nhóm mặt hàng dây điện kinh doanh.
- Sổ kế toán: Sổ cái TK 131 chưa có cột theo dõi thời hạn thanh toán, không bóc tách được công nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn theo quy định của VAS 21. Hình thức Nhật ký chung trên phần mềm đôi khi ghi trùng nghiệp vụ, đòi hỏi phải lọc bỏ thủ công trước khi vào sổ cái.
- Kế toán máy: Phần mềm Misa 2010 đòi hỏi cấu hình máy cao do chạy nền SQL, xử lý chậm khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì cơ sở dữ liệu; phân hệ tính giá thành chưa tối ưu; xuất báo cáo ra Excel bị lỗi thứ tự trình bày.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Về bộ máy: Bồi dưỡng nghiệp vụ thực tế, tạo các buổi trao đổi chuyên môn ngoài giờ giữa kế toán trưởng và nhân viên, mời chuyên gia kế toán giảng dạy.
- Về hạch toán ban đầu: Đôn đốc gửi chứng từ đúng hạn giữa kho và bộ phận kế toán; sửa đổi cách lập chứng từ tiền lương theo đúng nguyên tắc kế toán (chỉ lập phiếu chi cho số tiền lương thực lĩnh).
- Về tài khoản kế toán: Chi tiết TK 5111 thành các tài khoản cấp ba theo mã hàng dây cáp điện: TK 51111 (Dây điện mềm VSF1.5), TK 51112 (Dây điện mềm VSF2.5), TK 51113 (Dây điện mềm VSF3.5), TK 51114 (Dây điện mềm VSF4).
- Về sổ kế toán: Bổ sung thêm cột "Thời hạn thanh toán" trên Sổ Cái TK 131 và thiết kế "Bảng tổng hợp công nợ phải thu cuối niên độ" phân chia kỳ hạn (dưới 1 năm: phân nhóm <= 3 tháng và <= 12 tháng; trên 1 năm) để phục vụ lập báo cáo tài chính chuẩn xác theo VAS 21.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tài chính tổng hợp từ kết quả nghiên cứu
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu kế toán kết quả kinh doanh năm 2012 của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn:
| STT |
Chỉ tiêu hạch toán |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền (VNĐ) |
| 1 |
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
51.151.190.180 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
Nợ TK 911 / Có TK 632 |
40.468.742.324 |
| 3 |
Chi phí bán hàng |
Nợ TK 911 / Có TK 641 |
1.042.710.648 |
| 4 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Nợ TK 911 / Có TK 642 |
2.200.142.071 |
| 5 |
Chi phí hoạt động tài chính (lãi vay) |
Nợ TK 911 / Có TK 635 |
3.962.114.020 |
| 6 |
Doanh thu tài chính và Hoạt động khác |
TK 515, 711, 811 |
0 |
| 7 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
— |
3.477.481.117 |
| 8 |
Thuế TNDN tính theo quyết toán cả năm (thuế suất 25%) |
— |
869.370.279 |
| 9 |
Thuế TNDN đã tạm nộp qua 4 quý |
Nợ TK 3334 / Có TK 111 |
552.421.446 |
| 10 |
Thuế TNDN còn phải nộp bổ sung sau quyết toán |
Nợ TK 3334 / Có TK 111 |
316.948.833 |
| 11 |
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành theo sổ sách |
Nợ TK 911 / Có TK 8211 |
205.472.613 |
| 12 |
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
Nợ TK 911 / Có TK 4212 |
2.608.110.838 |
Chi tiết nghĩa vụ thuế TNDN tạm nộp qua 4 quý năm 2012 tại công ty:
- Quý I: Thu nhập chịu thuế đạt 126.432.980 VNĐ; thuế TNDN tạm nộp là 31.608.245 VNĐ.
- Quý II: Thu nhập chịu thuế đạt 819.218.115 VNĐ; thuế TNDN tạm nộp là 204.802.529 VNĐ.
- Quý III: Thu nhập chịu thuế đạt 443.007.501 VNĐ; thuế TNDN tạm nộp là 110.751.875 VNĐ.
- Quý IV: Thu nhập chịu thuế đạt 821.035.189 VNĐ; thuế TNDN tạm nộp là 205.258.797 VNĐ.
Giải pháp và đóng góp của khóa luận
- Về nghiệp vụ chứng từ: Chỉ rõ sai sót nghiệp vụ trong việc lập phiếu chi lương gộp và thu lại các khoản trích theo lương, đưa ra phương án hạch toán trực tiếp lương thực trả nhằm đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ chi phí.
- Về tổ chức tài khoản: Đưa ra sơ đồ chi tiết hóa tài khoản doanh thu TK 5111 thành 4 tài khoản cấp ba (TK 51111 đến TK 51114) gắn với từng mã sản phẩm dây điện mềm VSF, giải quyết bài toán theo dõi doanh thu phục vụ quản trị ngành hàng.
- Về hoàn thiện sổ sách: Cung cấp biểu mẫu thực tế cho Sổ Cái TK 131 bổ sung cột "Thời hạn thanh toán" và thiết kế "Bảng tổng hợp công nợ phải thu cuối niên độ" với các tiêu chí phân nhóm thời gian rõ ràng (dưới 1 năm chia nhỏ thành <= 3 tháng, <= 12 tháng; trên 1 năm), khắc phục khiếm khuyết trong việc phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn khi lập Báo cáo tài chính theo VAS 21.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả nêu trong văn bản:
- Giới hạn về thời gian khảo sát: Đề tài được hoàn thành trong đợt thực tập ngắn hạn từ ngày 14/01/2013 đến ngày 22/02/2013, do đó việc theo dõi chu trình kế toán chưa bao quát được toàn bộ các thời điểm chốt sổ khác nhau trong nhiều năm.
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Các phân tích chuyên sâu về chứng từ, tài khoản và số liệu kết chuyển chỉ thu thập trong phạm vi năm tài chính 2012 tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn, chưa thực hiện so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
- Giới hạn của phương pháp thu thập: Kỹ thuật quan sát chỉ cung cấp bằng chứng tại thời điểm ghi nhận thực tế, trong khi phương pháp phỏng vấn trực tiếp mang tính chất chủ quan từ phía người cung cấp thông tin.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Tác giả kiến nghị doanh nghiệp và các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng tìm hiểu và ứng dụng sâu hơn công tác kế toán quản trị doanh nghiệp bên cạnh kế toán tài chính, phân định rõ nhiệm vụ của từng kế toán viên để phục vụ quá trình ra quyết định chiến lược của ban lãnh đạo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu minh họa cụ thể cho quy trình xác định kết quả kinh doanh cuối niên độ theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17, VAS 21).
- Người nghiên cứu đề tài kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp luận thực tế về việc kết hợp giữa phỏng vấn, quan sát quy trình và xử lý chứng từ sổ sách trên phần mềm kế toán thông dụng (Misa 2010).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại thiết bị điện: Tham khảo trực tiếp mô hình thiết lập tài khoản doanh thu cấp ba chi tiết cho mặt hàng dây điện, cùng giải pháp kỹ thuật bổ sung cột thời hạn thanh toán trên Sổ Cái tài khoản 131 để bóc tách chính xác công nợ ngắn hạn và dài hạn khi lập Báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Năm 2012, Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn đạt doanh thu thuần, giá vốn và chi phí tài chính là bao nhiêu?
Theo số liệu kế toán năm 2012 của công ty, Doanh thu thuần đạt 51.151.190.180 VNĐ (không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu); Giá vốn hàng bán (TK 632) là 40.468.742.324 VNĐ; Chi phí hoạt động tài chính (TK 635 - chủ yếu là chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng) là 3.962.114.020 VNĐ.
2. Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 của công ty được xác định và quyết toán như thế nào?
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 là 3.477.481.117 VNĐ. Với thuế suất 25%, tổng số thuế TNDN cả năm phải nộp là 869.370.279 VNĐ. Công ty đã tạm nộp qua 4 quý tổng cộng 552.421.446 VNĐ (Quý I: 31.608.245 VNĐ; Quý II: 204.802.529 VNĐ; Quý III: 110.751.875 VNĐ; Quý IV: 205.258.797 VNĐ). Sau quyết toán cuối năm, số thuế TNDN hiện hành công ty phải nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước là 316.948.833 VNĐ.
3. Khóa luận phát hiện bất cập gì trong khâu lập chứng từ chi trả lương của công ty?
Khi lập phiếu chi lương, công ty ghi toàn bộ số lương gộp bao gồm cả các khoản phải trích theo lương của nhân viên, sau đó lại lập một phiếu thu để thu lại các khoản trích đó. Tác giả chỉ ra rằng cách làm này đi ngược lại bản chất nghiệp vụ kinh tế, vì nhân viên không trực tiếp nhận phần tiền bảo hiểm rồi tự mang nộp lại cho doanh nghiệp.
4. Tác giả đề xuất mở thêm các tài khoản chi tiết cấp ba nào cho tài khoản doanh thu?
Để thuận tiện cho việc theo dõi doanh thu theo từng chủng loại sản phẩm dây điện mềm VSF, tác giả đề xuất mở chi tiết cho TK 5111 thành:
- TK 51111: Doanh thu của Dây điện mềm VSF1.5
- TK 51112: Doanh thu của Dây điện mềm VSF2.5
- TK 51113: Doanh thu của Dây điện mềm VSF3.5
- TK 51114: Doanh thu của Dây điện mềm VSF4
5. Vì sao tác giả đề xuất sửa đổi mẫu Sổ Cái TK 131 và lập Bảng tổng hợp công nợ cuối niên độ?
Hiện tại Sổ Cái TK 131 của công ty chỉ theo dõi tình hình thanh toán công nợ chung mà chưa có cột thời hạn thanh toán, dẫn đến việc kế toán không có căn cứ bóc tách nợ phải thu thành ngắn hạn và dài hạn để trình bày trên Báo cáo tài chính theo đúng yêu cầu của Chuẩn mực kế toán VAS 21. Do đó, tác giả đề xuất thêm cột thời hạn thanh toán và lập Bảng tổng hợp công nợ phân theo kỳ hạn (<= 3 tháng, <= 12 tháng và trên 1 năm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiều Ngọc Tiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn trong năm tài chính 2012 với các số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế rõ ràng. Các giải pháp do tác giả đề xuất về tổ chức chứng từ lương, mở tài khoản doanh thu cấp ba và bổ sung mẫu biểu bóc tách công nợ ngắn - dài hạn có tính thực tế cao, hỗ trợ đơn vị chuẩn hóa công tác kế toán tài chính và phục vụ hiệu quả cho quản trị doanh nghiệp.