Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2023–2024, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,09% năm 2024 (tăng từ mức 5,05% năm 2023), kim ngạch xuất khẩu tăng 14,3% và tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 25,35 tỷ USD theo Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý I năm 2025. Cùng với sự chuyển dịch sang mô hình kinh tế tuần hoàn, thị trường quản lý và xử lý chất thải tại Việt Nam được dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 5,2% giai đoạn 2024–2029 (theo Actual Market Research, 2024). Tuy nhiên, Việt Nam cũng nằm trong nhóm 5 quốc gia chịu tổn thương nặng nề nhất do biến đổi khí hậu, với lượng phát thải khí nhà kính tăng gấp 5 lần trong hai thập kỷ. Ngành công nghệ môi trường vừa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường, vừa chịu sức ép từ các rào cản pháp lý chưa đồng bộ và tình trạng thiếu hụt nguồn lực đầu tư (Nguyễn Thị Luyến, 2022).

Tại Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ Môi trường Bách Khoa, việc Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (Luật số 72/2020/QH14) có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 đã tạo cú hích lớn đối với nhu cầu dịch vụ xử lý nước thải và tư vấn môi trường. Doanh thu thuần của công ty trong năm 2023 tăng trưởng 181,33% so với năm 2022; các chỉ số sinh lời có sự cải thiện (ROA tăng từ 0,42% lên 0,92%, ROE tăng từ 1,05% lên 3,62%, ROS năm 2023 đạt 1,18%). Dù vậy, doanh nghiệp phải đối diện với tình trạng chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao sau đại dịch Covid-19, chi phí tài chính tăng vọt 155,96% trong năm 2023 do áp lực vay vốn ngân hàng để mở rộng hoạt động, cùng với sự gia nhập của nhiều đối thủ cạnh tranh mới. Đồng thời, cơ hội tiếp cận nguồn tài trợ 51,5 triệu USD từ Quỹ Đối tác Carbon Rừng vào tháng 3/2024 (World Bank, 2024) đòi hỏi doanh nghiệp phải minh bạch hóa số liệu tài chính. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán và phân tích hiệu quả hoạt động là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ Môi trường Bách Khoa giai đoạn 2021–2023.
  3. Phân tích biến động, cơ cấu kết quả kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS), mô hình phân tích DuPont và đối chiếu với trung bình ngành.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong hệ thống kế toán hiện tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán cũng như nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí, thuế TNDN) và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng chính và phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ Môi trường Bách Khoa (địa chỉ: 53/20 Phạm Phú Thứ, Phường 11, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và báo cáo tài chính giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):

  • Khung pháp lý kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, cụ thể gồm các điều khoản điều chỉnh doanh thu (Điều 78, Điều 79), các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81), nguyên tắc ghi nhận chi phí (Điều 82), giá vốn hàng bán (Điều 89), chi phí tài chính (Điều 90), chi phí bán hàng (Điều 91), chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92), chi phí khác (Điều 94) và kế toán xác định kết quả kinh doanh (Điều 96).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung về chi phí và nguyên tắc kế toán phù hợp, thận trọng); Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho và các phương pháp tính giá xuất kho); Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác); Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay); và Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Khung lý thuyết phân tích tài chính: Sử dụng hệ thống công thức xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế; nhóm chỉ số khả năng sinh lời gồm tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS); phương pháp phân tích DuPont để bóc tách ảnh hưởng của biên lợi nhuận thuần, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính đối với ROE.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, hợp đồng kinh tế), sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và báo cáo tài chính của công ty trong ba năm (2021–2023).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh ngang (phân tích biến động theo chuỗi thời gian) và so sánh dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh); kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính và mô hình DuPont.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng vấn chuyên sâu: Tác giả trực tiếp quan sát các khâu nhập liệu, luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán máy tại phòng Kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và các kế toán viên chuyên trách (kế toán tổng hợp, kế toán công nợ, kế toán giá thành) nhằm xác định quy trình thực tế và các vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ Môi trường Bách Khoa

Chương này khái quát quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức và chính sách kế toán tại đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp thành lập ngày 21/03/2011, mã số thuế 0310705384, người đại diện theo pháp luật là ông Phan Thế Nhật. Trụ sở đặt tại số 53/20 Phạm Phú Thứ, Phường 11, Quận Tân Bình, TP.HCM. Lĩnh vực hoạt động bao gồm: thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải và khí thải; tư vấn lập hồ sơ môi trường; bảo trì, vận hành trạm xử lý; chế tạo thiết bị cơ khí môi trường; xử lý và tiêu hủy chất thải.
  • Lịch sử phát triển: Trải qua các giai đoạn 2011–2013 (khởi nghiệp với quy mô nhỏ, tập trung tư vấn môi trường); 2014–2016 (mở rộng hợp đồng và giải pháp kỹ thuật); 2017–2019 (tái cấu trúc dịch vụ nhằm thích ứng chính sách môi trường); 2020–2021 (duy trì hoạt động trước tác động của Covid-19); và 2022 đến nay (tăng trưởng mạnh mẽ nhờ khung pháp lý từ Luật Bảo vệ Môi trường 2020).
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 5 phòng ban: Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Công nghệ, và Phòng Tư vấn - Quản lý dự án.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và tham mưu tài chính; 01 Kế toán tổng hợp (lập BCTC, kê khai thuế, đối chiếu số liệu); 01 Kế toán công nợ (theo dõi công nợ mua - bán, thu hồi nợ); 01 Kế toán giá thành (tính giá thành dự án, theo dõi xuất nhập kho).
  • Chính sách kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; công cụ dụng cụ phân bổ đường thẳng không quá 3 năm.
  • Ứng dụng công nghệ: Đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting Online với các phân hệ bán hàng, mua hàng, kho, TSCĐ, CCDC, tiền mặt - tiền gửi và tổng hợp báo cáo tài chính.

Chương 2: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt động

Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản sử dụng và công thức tính toán:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khái niệm theo VAS 14 và Điều 78, 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC; điều kiện ghi nhận 5 yếu tố đối với bán hàng và 4 yếu tố đối với cung ứng dịch vụ; sử dụng tài khoản 511 (không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán trên tài khoản 521 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC; kết chuyển giảm trừ trực tiếp vào TK 511 cuối kỳ.
  • Giá vốn hàng bán: Quy định theo VAS 02 và Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC; nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; tài khoản 632 phản ánh giá trị xuất kho hoặc chi phí dịch vụ hoàn thành chuyển giao trong kỳ.
  • Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Tài khoản 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá) và tài khoản 635 (chi phí lãi vay theo VAS 16, lỗ tỷ giá, chi phí tài chính khác).
  • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2) và tài khoản 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2); hạch toán chi phí nhân viên, khấu hao, vật liệu, dịch vụ mua ngoài phục vụ bộ phận bán hàng và quản lý điều hành; kết chuyển toàn bộ sang TK 911 cuối kỳ.
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Tài khoản 711 và tài khoản 811 theo Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC, phản ánh các khoản thu - chi bất thường ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế sau khi trích nộp thuế TNDN (TK 821).
  • Cơ sở lý thuyết đánh giá hiệu quả tài chính: Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ số sinh lời ROA, ROE, ROS; mô hình phân tích DuPont nhằm nhận diện các động lực thúc đẩy tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ Môi trường Bách Khoa

Nội dung chương 3 phân tích thực tế hạch toán và tình hình tài chính của công ty trong 3 năm (2021–2023):

  • Thực trạng công tác hạch toán kế toán:
    • Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua tài khoản 511 căn cứ trên hóa đơn GTGT, hợp đồng thi công và biên bản nghiệm thu; theo dõi sổ cái TK 511 qua phần mềm kế toán.
    • Ghi nhận giá vốn dịch vụ và công trình xây lắp xử lý nước thải trên tài khoản 632.
    • Doanh thu tài chính (TK 515) phát sinh chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không kỳ hạn. Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận các khoản chi phí lãi vay phát sinh từ hợp đồng tín dụng ngân hàng phục vụ vốn lưu động và dự án.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán trên tài khoản 642, phản ánh chi phí lương cán bộ quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng, chi phí tiếp khách và dịch vụ mua ngoài.
    • Kết chuyển chi phí khác (TK 811), thuế TNDN hiện hành (TK 821) và tập hợp kết quả kinh doanh trên tài khoản 911 vào cuối niên độ tài chính.
  • Phân tích cơ cấu và biến động kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần năm 2023 tăng trưởng 181,33% so với năm 2022, tạo bước bứt phá lớn về quy mô kinh doanh nhờ nhu cầu nghiệm thu công trình bảo vệ môi trường tăng mạnh theo quy định pháp luật mới.
    • Chi phí tài chính năm 2023 tăng vọt 155,96% so với năm 2022, phản ánh sự gia tăng của quy mô nợ vay nhằm tài trợ cho các dự án mở rộng.
  • Đánh giá khả năng sinh lời và phân tích DuPont giai đoạn 2021–2023:
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tăng từ 0,42% (năm 2022) lên 0,92% (năm 2023).
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 1,05% (năm 2022) lên 3,62% (năm 2023).
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) năm 2023 đạt mức 1,18%.
    • Mô hình DuPont chỉ ra rằng sự gia tăng của ROE trong năm 2023 chịu tác động cộng hưởng từ việc cải thiện hiệu suất sinh lời trên doanh thu, vòng quay tài sản và việc mở rộng đòn bẩy tài chính qua kênh vốn vay ngân hàng.
    • Đối chiếu với trung bình ngành: Hiệu quả sử dụng tài sản và các chỉ số sinh lời đã cải thiện nhưng biên lợi nhuận thuần của công ty vẫn ở mức khiêm tốn, khả năng tự tài trợ còn hạn chế do gánh nặng chi phí lãi vay và chi phí hoạt động.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp, chương 4 chỉ rõ:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; thực hiện đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình kế toán máy trên phần mềm Fast Accounting Online vận hành ổn định, giúp tự động hóa quá trình lập sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm:
    • Công tác hạch toán chi phí bán hàng, đặc biệt là chi phí quảng cáo chưa có quy trình kiểm soát và đối chiếu chứng từ chặt chẽ.
    • Việc ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632) chưa bóc tách tài khoản chi tiết theo từng đối tượng công trình thi công, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí định mức.
    • Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng bảo hành công trình cho các dự án xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, tiềm ẩn rủi ro phát sinh chi phí đột biến trong giai đoạn bảo hành.
    • Chiến lược tài chính còn phụ thuộc nhiều vào đòn bẩy nợ vay ngân hàng ngắn hạn, dẫn đến áp lực chi phí tài chính cao.
  • Hệ thống 4 đề xuất giải pháp của tác giả:
    • Đề xuất 1: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra và ghi nhận chi phí quảng cáo, thiết lập biên bản nghiệm thu dịch vụ truyền thông trước khi hạch toán vào chi phí.
    • Đề xuất 2: Hoàn thiện phương pháp ghi nhận giá vốn chính xác, mở tài khoản chi tiết theo dõi giá vốn từng hạng mục dịch vụ, công trình nhằm kiểm soát sát định mức chi phí thực tế.
    • Đề xuất 3: Xây dựng quy trình theo dõi và lập dự phòng bảo hành công trình xử lý môi trường theo đúng nguyên tắc thận trọng của kế toán.
    • Đề xuất 4: Cải thiện chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán (nghiên cứu tham gia các gói đào tạo chuyên sâu về quản trị tài chính, như các khóa đào tạo tại SAPP) nhằm tối ưu hóa chi phí và chủ động nguồn vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả tài chính then chốt của Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ Môi trường Bách Khoa giai đoạn 2021–2023, thể hiện qua các chỉ số cụ thể:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2022 Năm 2023 Biến động năm 2023 so với 2022
Tăng trưởng doanh thu thuần — 181,33% Tăng mạnh do tác động của Luật BVMT 2020
Biến động chi phí tài chính — 155,96% Tăng do mở rộng vay nợ ngân hàng phục vụ dự án
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 0,42% 0,92% Tăng 0,50 điểm phần trăm
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 1,05% 3,62% Tăng 2,57 điểm phần trăm
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) — 1,18% Duy trì mức dương

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực chứng về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp kỹ thuật - công nghệ môi trường quy mô vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán máy trên phần mềm Fast Accounting Online. Đề xuất trực tiếp 3 quy trình nội bộ: quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu, quy trình kiểm tra và ghi nhận chi phí quảng cáo, và quy trình theo dõi, lập dự phòng bảo hành công trình. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý về thuế và nâng cao tính minh bạch của thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong 3 năm (2021–2023), chưa phản ánh đầy đủ tác động tài chính dài hạn của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 trong các năm tiếp theo.
  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp đơn lẻ theo mô hình trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do đó một số phát hiện về cơ cấu chi phí chưa đại diện hoàn toàn cho các loại hình doanh nghiệp khác trong ngành công nghệ môi trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm 2024–2025; phân tích chuyên sâu tác động của các nguồn tài trợ tài chính xanh (như nguồn tài trợ 51,5 triệu USD từ Quỹ Đối tác Carbon Rừng) đối với cơ cấu vốn và quản trị rủi ro chi phí tài chính của doanh nghiệp môi trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp ứng dụng, minh họa rõ nét cách thức chuyển hóa lý thuyết kế toán tài chính (Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 16) vào thực tế hạch toán sổ cái (TK 511, 632, 515, 635, 642, 811, 911) và phân tích chỉ số tài chính kết hợp mô hình DuPont.
  • Nhân viên kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp công nghệ môi trường, xây lắp kỹ thuật: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cấu hình danh mục tài khoản trên phần mềm Fast Accounting Online, giải pháp quản lý giá vốn theo từng công trình và quy trình trích lập dự phòng bảo hành công trình xử lý chất thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ Môi trường Bách Khoa áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Về mặt công nghệ, công ty vận hành hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting Online.

2. Sự tăng trưởng doanh thu vượt bậc của công ty trong năm 2023 xuất phát từ nguyên nhân nào?

Doanh thu thuần của công ty năm 2023 tăng 181,33% so với năm 2022. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (Luật số 72/2020/QH14) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022 kèm theo các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính, buộc các cơ sở sản xuất kinh doanh phải đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải và ký kết hợp đồng tư vấn, thi công, vận hành hệ thống môi trường với công ty.

3. Tại sao chi phí tài chính của công ty lại tăng đột biến 155,96% trong năm 2023?

Chi phí tài chính tăng vọt 155,96% trong năm 2023 do công ty phải đẩy mạnh vay vốn ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và đầu tư trang thiết bị phục vụ triển khai đồng loạt các công trình thi công, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải khi quy mô hoạt động mở rộng nhanh chóng.

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp nghiệp vụ kế toán cụ thể nào cho công ty?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Chuẩn hóa quy trình kiểm tra và ghi nhận chính xác chi phí quảng cáo; (2) Mở tài khoản chi tiết để hạch toán giá vốn theo từng công trình/hạng mục dịch vụ; (3) Thiết lập quy trình trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp môi trường; và (4) Nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh kết hợp bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự kế toán.

5. Mô hình phân tích DuPont cho thấy điều gì về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2021–2023?

Mô hình DuPont phản ánh chỉ số ROE của doanh nghiệp tăng từ 1,05% năm 2022 lên 3,62% năm 2023. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy đồng thời bởi sự cải thiện trong tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS đạt 1,18%), tốc độ luân chuyển tổng tài sản và việc gia tăng sử dụng đòn bẩy nợ vay ngân hàng để mở rộng kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Tuyết Như đã hoàn thành việc khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghệ Môi trường Bách Khoa giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu trích xuất từ phần mềm Fast Accounting Online và các chỉ tiêu phân tích DuPont, công trình đã làm rõ bức tranh tài chính cùng những biến động chi phí lớn của doanh nghiệp sau khi Luật Bảo vệ Môi trường 2020 đi vào thực tiễn. Bốn nhóm giải pháp và các quy trình hạch toán nội bộ được tác giả kiến nghị có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp kiện toàn công tác quản trị tài chính và phát triển bền vững.