Khóa luận: Kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty TNHH Thanh Trường

Tài liệu nghiên cứu Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh (Khóa luận) góp phần nâng cao kiến thức chuyên ngành và ứng dụng

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những phần hành kế toán quan trọng nhất, phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Nhiệm vụ cốt lõi là ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, chi phí phát sinh, từ đó làm cơ sở để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh thu được định nghĩa là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Việc hạch toán đúng đắn không chỉ giúp nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược mà còn là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Quy trình này đòi hỏi kế toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, đặc biệt là nguyên tắc phù hợp, đảm bảo chi phí được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra. Kết quả cuối cùng của quá trình này là xác định được lợi nhuận sau thuế (EAT), chỉ tiêu đo lường sức khỏe tài chính và sự thành công của doanh nghiệp. Việc phân tích báo cáo tài chính dựa trên những con số này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình kinh doanh, giúp các bên liên quan như nhà đầu tư, chủ nợ đưa ra quyết định chính xác.

1.1. Nguyên tắc cốt lõi về ghi nhận doanh thu theo VAS 14

Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán VAS 14. Đối với doanh thu bán hàng, việc ghi nhận chỉ được thực hiện khi thỏa mãn đồng thời năm (5) điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Việc áp dụng sai các điều kiện này có thể dẫn đến việc ghi nhận doanh thu quá sớm hoặc quá muộn, làm sai lệch kết quả kinh doanh và vi phạm các nguyên tắc kế toán cơ bản. Đây là nền tảng để đảm bảo tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

1.2. Các yếu tố cấu thành báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được hình thành từ nhiều yếu tố, bắt đầu từ doanh thu tổng và kết thúc bằng lợi nhuận ròng. Các thành phần chính bao gồm: Doanh thu thuần, được tính bằng cách lấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán). Tiếp theo, lợi nhuận gộp được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán (GVHB). Sau khi trừ đi chi phí bán hàngchi phí quản lý doanh nghiệp, ta có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Cộng với kết quả từ hoạt động tài chính (lấy doanh thu hoạt động tài chính trừ chi phí tài chính) và hoạt động khác, ta được tổng lợi nhuận trước thuế (EBT). Cuối cùng, lợi nhuận sau thuế (EAT) được tính sau khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

II. Thách thức thường gặp trong kế toán doanh thu xác định KQKD

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tuy có quy trình rõ ràng nhưng luôn tiềm ẩn nhiều thách thức. Thách thức lớn nhất là đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các chuẩn mực kế toán. Việc xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu, đặc biệt với các hợp đồng dịch vụ kéo dài hoặc hợp đồng xây dựng, có thể làm sai lệch nghiêm trọng kết quả kinh doanh giữa các kỳ. Thêm vào đó, việc phân loại và xử lý các khoản giảm trừ doanh thu cũng là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi kế toán phải có chứng từ hợp lệ và am hiểu chính sách của công ty. Một khó khăn khác đến từ việc áp dụng nguyên tắc phù hợp. Kế toán phải đảm bảo mọi chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu trong kỳ phải được ghi nhận đầy đủ, từ giá vốn hàng bán (GVHB) đến các chi phí gián tiếp. Việc bỏ sót hoặc phân bổ sai chi phí sẽ dẫn đến con số lợi nhuận không đáng tin cậy. Trong bối cảnh các quy định liên tục thay đổi, việc cập nhật kiến thức về chuẩn mực kế toán VAS 14 và các thông tư hướng dẫn là yêu cầu bắt buộc để tránh các sai sót không đáng có, ảnh hưởng đến cả nghĩa vụ thuế và quyết định của ban lãnh đạo.

2.1. Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Một trong những thách thức nền tảng trong kế toán chi phí và doanh thu là việc áp dụng nguyên tắc phù hợp. Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận chi phí phải tương ứng với doanh thu mà nó tạo ra trong cùng một kỳ kế toán. Ví dụ, giá vốn hàng bán (GVHB) của sản phẩm chỉ được ghi nhận vào chi phí khi doanh thu từ việc bán sản phẩm đó được ghi nhận. Việc xác định chính xác các chi phí liên quan trực tiếp như giá vốn và các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để phân bổ hợp lý cho kỳ báo cáo là một công việc không đơn giản. Nếu không tuân thủ, doanh nghiệp có thể báo cáo lợi nhuận ảo trong một kỳ và lỗ nặng trong kỳ tiếp theo, gây khó khăn cho việc phân tích báo cáo tài chính.

2.2. Xử lý chính xác các khoản giảm trừ để tính doanh thu thuần

Doanh thu báo cáo trên hóa đơn không phải lúc nào cũng là doanh thu cuối cùng. Kế toán cần xử lý chính xác các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần – chỉ tiêu thực sự phản ánh nguồn thu từ hoạt động kinh doanh chính. Các khoản này bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Mỗi khoản giảm trừ đều cần có chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đúng tài khoản đối ứng. Sự nhầm lẫn trong việc hạch toán các khoản này không chỉ làm sai lệch doanh thu thuần mà còn ảnh hưởng đến việc tính toán lợi nhuận gộp và các chỉ số tài chính quan trọng khác. Việc kiểm soát chặt chẽ quy trình duyệt và ghi nhận các khoản giảm trừ là rất cần thiết.

III. Hướng dẫn hạch toán các loại doanh thu chính trong doanh nghiệp

Quy trình hạch toán doanh thu là xương sống của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Mỗi loại doanh thu có đặc thù và cách hạch toán riêng, nhưng đều phải tuân thủ chuẩn mực kế toán VAS 14. Đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng tài khoản chính là TK 511. Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan để ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp. Đồng thời, một bút toán ghi nhận giá vốn tương ứng cũng được thực hiện để đảm bảo nguyên tắc phù hợp. Bên cạnh nguồn thu chính, doanh nghiệp còn có doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) như lãi tiền gửi, cổ tức được chia, và thu nhập khác (TK 711) từ các hoạt động không thường xuyên như thanh lý tài sản cố định. Mỗi loại doanh thu này đều phải được theo dõi trên các tài khoản riêng biệt để tiện cho việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Việc hạch toán chi tiết và chính xác giúp nhà quản lý có cái nhìn rõ ràng về cơ cấu nguồn thu, từ đó đưa ra các định hướng phát triển phù hợp. Cuối kỳ, toàn bộ số dư của các tài khoản doanh thu này sẽ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

3.1. Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi bán hàng hóa hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT. Căn cứ vào hóa đơn, kế toán định khoản ghi nhận doanh thu, ví dụ: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511 (Doanh thu), Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp). Quy trình này đòi hỏi sự chính xác về số liệu và tuân thủ các điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán VAS 14. Các chứng từ đi kèm như hợp đồng, biên bản giao hàng, biên bản nghiệm thu là bằng chứng pháp lý quan trọng. Ví dụ tại Công ty Thanh Trường, khi bán cột bê tông, kế toán lập hóa đơn và hạch toán vào TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, đảm bảo phản ánh kịp thời nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

3.2. Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các hoạt động đầu tư vốn, như lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức. Khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng về tiền lãi, kế toán hạch toán: Nợ TK 112 / Có TK 515. Tương tự, các khoản thu nhập khác không thường xuyên như thu từ thanh lý tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng được ghi nhận vào TK 711. Việc tách bạch các loại doanh thu này giúp việc phân tích báo cáo tài chính trở nên rõ ràng hơn, đánh giá được hiệu quả của từng mảng hoạt động, từ hoạt động kinh doanh cốt lõi đến hoạt động đầu tư tài chính.

IV. Phương pháp tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Song song với việc hạch toán doanh thu, tập hợp chi phí là công việc bắt buộc để xác định kết quả kinh doanh. Quá trình này tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc phù hợp, đảm bảo chi phí được ghi nhận trong kỳ phải tương ứng với doanh thu tạo ra. Các khoản chi phí chính bao gồm giá vốn hàng bán (GVHB) (TK 632), chi phí bán hàng (một phần của TK 642 theo TT133) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Kế toán chi phí phải tập hợp đầy đủ chứng từ hợp lệ cho từng khoản mục. Vào cuối kỳ kế toán, sau khi đã hạch toán toàn bộ doanh thu và chi phí phát sinh, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ. Toàn bộ tài khoản doanh thu (loại 5, 7) và chi phí (loại 6, 8) được kết chuyển về tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trên TK 911 sẽ là lợi nhuận trước thuế (EBT). Sau khi xác định chi phí thuế TNDN, lợi nhuận còn lại (lãi hoặc lỗ) sẽ được kết chuyển sang tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Đây là bước cuối cùng để hoàn thành báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Kế toán giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động khác

Giá vốn hàng bán (GVHB) là chi phí lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp. Khi xuất kho hàng hóa để bán, kế toán ghi: Nợ TK 632 / Có TK 155, 156. Phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền) cần được áp dụng nhất quán. Bên cạnh đó, chi phí bán hàng (chi phí quảng cáo, lương nhân viên kinh doanh) và chi phí quản lý doanh nghiệp (lương ban giám đốc, chi phí văn phòng) được tập hợp trên TK 642. Tất cả các chi phí này cần được ghi nhận đầy đủ, chính xác để phản ánh đúng hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.

4.2. Thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ để tính lợi nhuận

Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ để đóng sổ và xác định kết quả. Quy trình bao gồm: (1) Kết chuyển doanh thu và thu nhập khác vào bên Có TK 911; (2) Kết chuyển giá vốn và các loại chi phí khác vào bên Nợ TK 911. Bút toán cụ thể: Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911 và Nợ TK 911 / Có TK 632, 635, 642, 811. Sau khi xác định và kết chuyển chi phí thuế TNDN (Nợ TK 911 / Có TK 821), số dư cuối cùng của TK 911 chính là lợi nhuận sau thuế (EAT). Nếu TK 911 có số dư bên Có (lãi), kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 421. Nếu có số dư bên Nợ (lỗ), kết chuyển ngược lại. Đây là thao tác kỹ thuật quan trọng để khóa sổ kế toán và chuẩn bị cho kỳ tiếp theo.

V. Phân tích thực tiễn kế toán doanh thu tại công ty Thanh Trường

Nghiên cứu thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Trường cho thấy việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách có hệ thống. Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực như bán vật liệu xây dựng, cung cấp dịch vụ vận tải và thi công công trình, do đó, việc ghi nhận doanh thu được phân loại rõ ràng theo từng mảng. Đối với doanh thu bán hàng hóa như cột bê tông, quy trình bắt đầu từ hợp đồng, biên bản bàn giao đến xuất hóa đơn và ghi nhận vào TK 5111. Đối với dịch vụ vận tải, doanh thu được ghi nhận trên TK 5112 khi hoàn thành chuyến đi và thu tiền. Việc hạch toán tuân thủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có được lưu trữ và làm căn cứ ghi sổ đầy đủ. Cuối kỳ, các tài khoản doanh thu và chi phí được kết chuyển để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh lợi nhuận gộplợi nhuận sau thuế (EAT) của công ty. Phân tích số liệu cho thấy công ty quản lý khá tốt giá vốn hàng bán (GVHB) và các chi phí, tuy nhiên cần chú trọng hơn nữa đến việc tối ưu chi phí quản lý doanh nghiệp để gia tăng hiệu quả.

5.1. Ví dụ hạch toán doanh thu bán hàng hóa cột bê tông

Dẫn chứng từ khóa luận, ngày 14/11/2017, Công ty Thanh Trường xuất bán cột bê tông cho Viễn thông Quảng Bình theo hóa đơn GTGT số 0001671. Tổng giá thanh toán là 499.565.000 đồng (doanh thu chưa thuế 454.150.000 đồng, thuế GTGT 45.415.000 đồng). Kế toán viên đã căn cứ vào hóa đơn để hạch toán: Nợ TK 131 (Viễn thông Quảng Bình): 499.565.000 / Có TK 5111: 454.150.000, Có TK 3331: 45.415.000. Khi nhận được tiền thanh toán qua ngân hàng vào ngày 24/11/2017, kế toán ghi: Nợ TK 112: 499.565.000 / Có TK 131: 499.565.000. Quy trình này thể hiện rõ việc ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và theo dõi công nợ chặt chẽ.

5.2. Minh họa quy trình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải

Đối với mảng dịch vụ, ngày 04/11/2017, công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển cho Công ty Prudential và thu tiền mặt 890.000 đồng theo hóa đơn số 0001646 và phiếu thu số 205. Doanh thu chưa thuế là 809.091 đồng. Kế toán đã định khoản: Nợ TK 1111: 890.000 / Có TK 5112: 809.091, Có TK 3331: 80.909. Nghiệp vụ này cho thấy việc ghi nhận doanh thu dịch vụ được thực hiện ngay khi dịch vụ hoàn thành và nhận được thanh toán, đảm bảo tính kịp thời và chính xác của thông tin kế toán.

VI. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả KD

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, các doanh nghiệp cần liên tục cải tiến quy trình. Một trong những giải pháp quan trọng là tự động hóa. Việc ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công, tăng tốc độ xử lý bút toán kết chuyển cuối kỳ và cung cấp báo cáo quản trị tức thời. Bên cạnh đó, việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán là yêu cầu cấp thiết, đặc biệt là cập nhật các thay đổi trong chuẩn mực kế toán Việt Nam và tiếp cận với chuẩn mực quốc tế. Việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với quy trình bán hàng, từ khâu báo giá, ký hợp đồng đến xuất hóa đơn và thu tiền, sẽ giúp ngăn chặn gian lận và sai sót trong việc ghi nhận doanh thu. Nhìn về tương lai, xu hướng hội tụ với kế toán quốc tế, đặc biệt là việc áp dụng chuẩn mực IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng), sẽ là một thách thức nhưng cũng là cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

6.1. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa quy trình tại doanh nghiệp

Dựa trên thực trạng, một số giải pháp có thể áp dụng bao gồm: (1) Chuẩn hóa bộ chứng từ cho từng loại giao dịch doanh thu để đảm bảo tính pháp lý và đầy đủ. (2) Xây dựng quy trình đối chiếu công nợ phải thu và doanh thu định kỳ (hàng tuần, hàng tháng) giữa bộ phận kế toán và kinh doanh. (3) Tăng cường phân tích báo cáo tài chính theo từng mảng doanh thu, phân tích biến động của lợi nhuận gộp để sớm phát hiện các vấn đề về giá vốn hoặc chính sách giá. (4) Tổ chức các buổi đào tạo nội bộ về chuẩn mực kế toán VAS 14 và các quy định thuế liên quan để nâng cao nhận thức và chuyên môn cho nhân viên.

6.2. Xu hướng áp dụng chuẩn mực IFRS 15 trong tương lai

Chuẩn mực IFRS 15 về doanh thu mang lại một mô hình 5 bước để ghi nhận doanh thu, tập trung vào việc chuyển giao quyền kiểm soát thay vì chuyển giao rủi ro và lợi ích như VAS 14. Việc áp dụng IFRS 15 trong tương lai sẽ đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi cách tiếp cận trong việc xác định thời điểm và giá trị doanh thu được ghi nhận, đặc biệt đối với các hợp đồng phức tạp có nhiều nghĩa vụ thực hiện. Mặc dù đây là một thách thức lớn về nhân lực và hệ thống, việc chuyển đổi sang IFRS 15 sẽ giúp báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam tiệm cận hơn với thông lệ quốc tế, tăng cường sự minh bạch và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thanh trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp thì việc kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những vấn đề hết sức quan trọng.

Nhờ đó mà doanh nghiệp quản lý được tổng doanh thu và tổng chi phí, từ đó xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Để làm tốt công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau: Thứ nhất, kế toán cần ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh để làm cơ sở ra quyết định quản lý. Thứ hai, cần tổ chức kế toán doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ kế toán hiện hành.

Thứ ba, kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định. Thứ tư, cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh. Thứ năm, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển kết quả kinh doanh. Như vậy, nếu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thực hiện đúng các nhiệm của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nó giúp người sử dụng thông tin nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp người quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh cho tương lai. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Thứ nhất, đối với doanh nghiệp mình thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa trong việc giúp doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động của mình như thế nào để đề ra các mục tiêu chiến lược đúng đắn. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Trần Phan Khánh Trang Thứ hai, đối với quốc gia thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa trước hết trong việc giúp Nhà nước thu đúng, thu đủ thuế và các nguồn lợi khác, đảm bảo công bằng xã hội. Thông qua kết quả kinh doanh, Nhà nước nắm bắt được khả năng phát triển của từng ngành, từng địa phương để có những chính sách khuyến khích hay hạn chế đầu tư hợp lý. Từ đó đánh giá được thực trạng của ngành kinh tế đất nước. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Một số vấn đề cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.  Doanh thu: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng theo Các khoản giảm trừ = - cung cấp dịch vụ hóa đơn doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo VAS 14 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu hoạt động tài chính: là giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang hàng,…; Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vốn khác…; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;…  Các khoản giảm trừ doanh thu. Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn. Hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán xác định là đã tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếuchủng loại và bị từ chối thanh toán.

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác)  Giá vốn hàng bán: Theo TS. Trần Đình Phụng: “Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ”. Phương pháp tính giá xuất kho: Có 3 phương pháp: - Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này. - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Phan Khánh Trang trước thì xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập. Do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.  Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hàng hóa;… Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp;…  Chi phí tài chính: Theo TS.

Trần Đình Phụng: “Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến hoạt động vay vốn, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán ngoại tệ,…(Nguyên lý kế toán, 2011).  Thu nhập khác: Theo TS. Trần Đình Phụng: “Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như: thu nhập từ hoạt SVTH: Nguyễn Thị Hồng Vân 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Trần Phan Khánh Trang động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được NSNN hoàn lại, khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, các khoản tiền thưởng, quà biếu, thu nhập thuộc các năm trước bị bỏ sót,…(Nguyên lý kế toán, 2011).  Chi phí khác: Theo TS. Trần Đình Phụng: “Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay những nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ năm trước.  Chi phí thuế TNDN: Theo VAS 17: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ