Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ của quá trình chuyển đổi số, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với yêu cầu liên tục hoàn thiện công tác quản lý tài chính – kế toán. Việc thu thập, xử lý và phản ánh chính xác thông tin kế toán là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, bảo toàn vốn, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Thành Nhân Hoà là đơn vị hoạt động đa ngành tại thành phố Đà Nẵng, bao gồm: sản xuất vật liệu phục vụ xây dựng (như thạch cao), kinh doanh vật liệu và thiết bị lắp đặt, thi công xây lắp công trình dân dụng, cùng các dịch vụ hỗ trợ và vận tải. Do tính chất kinh doanh đa dạng, các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp phát sinh phong phú về phương thức thanh toán, đối tượng khách hàng và hình thức nghiệm thu. Điều này đặt ra yêu cầu phức tạp đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đặc biệt là khâu xác định thời điểm ghi nhận doanh thu, phương thức phân bổ chi phí và nghiệm thu hợp đồng. Thực tế tại đơn vị cho thấy, nhiều năm qua chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá toàn diện mảng kế toán này. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM – DV và XD Thành Nhân Hoà; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, khắc phục các mặt hạn chế và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Trình bày, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình hạch toán, lưu chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và sổ kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác), kế toán chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và công tác kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán liên quan.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH SX – TM – DV và XD Thành Nhân Hoà (địa chỉ: 806 Trần Cao Vân, Phường Thanh Khê Đông, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng), sử dụng tài liệu và số liệu do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự cung cấp.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ minh họa quy trình hạch toán kế toán được thu thập từ 6 tháng đầu năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và đề xuất giải pháp hoàn thiện tại đơn vị thực tập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, bao gồm quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56), kết cấu các tài khoản doanh thu (Tài khoản 511, 515), tài khoản chi phí (Tài khoản 632, 635, 642, 811, 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).
Công thức xác định kết quả kinh doanh áp dụng trong nghiên cứu:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + (Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính) - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm:
- Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế tại phòng kế toán, từ khâu tiếp nhận, kiểm tra, luân chuyển chứng từ đến khâu vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; quan sát tác phong làm việc và cơ cấu phối hợp giữa các phần hành kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách kế toán doanh thu, thanh toán, công nợ, kho để nắm bắt các quy định nghiệp vụ và cách xử lý tình huống thực tế phát sinh tại công ty.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu giáo trình kế toán tài chính, các văn bản pháp luật, thông tư, tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán của đơn vị thực tập.
- Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, tài sản, lao động qua các năm 2022, 2023, 2024 nhằm đánh giá xu hướng và mức độ tăng giảm.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích cơ cấu và bóc tách từng nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình tài sản.
- Phương pháp đánh giá và tổng hợp: Lượng hóa các chỉ tiêu bằng thước đo tiền tệ, từ đó rút ra các nhận định tổng quát và chi tiết làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có, sao kê ngân hàng) được lưu trữ tại phòng Kế toán và phòng Hành chính – Nhân sự của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC; làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ. Phân tích nguyên tắc phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 riêng biệt mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.
- Hệ thống tài khoản kế toán doanh thu và thu nhập: Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
- Hệ thống tài khoản kế toán chi phí:
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày kết cấu và sơ đồ hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua và các khoản trích lập dự phòng tài chính.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả trình tự kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập thuần từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển các khoản chi phí từ TK 632, 635, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911; và kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ cuối kỳ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM – DV và XD Thành Nhân Hoà
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 06/10/2011, mã số thuế 0401448208, do ông Phạm Văn Sơn làm người đại diện theo pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận Kho và Bộ phận Giao hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán xử lý đơn đặt hàng, Kế toán công nợ – thuế, Kế toán thanh toán – doanh thu, Thủ quỹ và Thủ kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi sổ kế toán trên phần mềm máy tính Việt Đà.
- Phân tích tình hình nguồn lực lao động (2022–2024):
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
Năm 2024 (Người) |
Cơ cấu 2024 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/- Người) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (+/- Người) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tổng số lao động |
50 |
100,00 |
52 |
100,00 |
55 |
100,00 |
+2 |
+4,00 |
+3 |
+5,77 |
| 1. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng, trung cấp |
38 |
76,00 |
40 |
76,92 |
43 |
78,18 |
+2 |
+5,26 |
+3 |
+7,50 |
| - Lao động phổ thông |
12 |
24,00 |
12 |
23,08 |
12 |
21,82 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
22 |
44,00 |
24 |
46,15 |
25 |
45,45 |
+2 |
+9,09 |
+1 |
+4,17 |
| - Nữ |
28 |
56,00 |
28 |
53,85 |
30 |
54,55 |
0 |
0,00 |
+2 |
+7,14 |
Số liệu cho thấy quy mô lao động tăng từ 50 lên 55 người. Lao động có trình độ chuyên môn chiếm ưu thế và tăng dần từ 76,00% lên 78,18%, lao động phổ thông duy trì 12 người. Lao động nữ chiếm trên 53% tổng số nhân sự qua các năm.
- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn (2022–2024):
- Quy mô tổng tài sản suy giảm liên tục: từ mức trên 34 tỷ đồng năm 2022 xuống còn 30,47 tỷ đồng năm 2023 (giảm 11,99%), và tiếp tục giảm xuống còn 29,55 tỷ đồng năm 2024 (giảm 2,99%). Cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (90% - 99% tổng tài sản), phản ánh đặc thù doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây lắp ít đầu tư tài sản dài hạn.
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2023 giảm 7,24% (chủ yếu do tiền gửi ngân hàng giảm 85,29 triệu đồng); năm 2024 tăng mạnh 47,00% (tăng 297,32 triệu đồng, trong đó tiền gửi ngân hàng tăng 334,14 triệu đồng, tiền mặt giảm 36,83 triệu đồng).
- Các khoản phải thu: Năm 2023 giảm 3,31% (phải thu khách hàng giảm 13,91%, trả trước người bán giảm 100%); năm 2024 tiếp tục giảm 12,37% (phải thu khách hàng giảm 7,02%, phải thu khác giảm 66,32%). Điều này chứng minh công ty tăng cường kiểm soát công nợ, hạn chế bán chịu để tránh bị chiếm dụng vốn.
- Hàng tồn kho: Năm 2023 giảm 21,46% do giải phóng hàng tồn để thu hồi dòng tiền; năm 2024 tăng nhẹ 9,69% để dự trữ phục vụ các hợp đồng mới.
- Tài sản cố định: Giá trị còn lại giảm liên tục do không đầu tư mới trong khi giá trị hao mòn lũy kế tăng đều (năm 2023 tăng 14,17%, năm 2024 tăng 8,71%).
- Tài sản khác: Năm 2023 giảm 87,91% do thuế GTGT được khấu trừ giảm mạnh.
- Thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:
- Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm Việt Đà: tác giả dẫn chứng các chứng từ phát sinh cụ thể trong 6 tháng đầu năm 2025 như Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (số 00000004, 00000027, 00000028), Phiếu nhập kho, Bảng sao kê tài khoản ngân hàng, Phiếu kế toán khác.
- Trích xuất số liệu từ Sổ chi tiết TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để minh họa quá trình ghi sổ, khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM – DV và XD Thành Nhân Hoà
Chương 3 tập trung vào công tác đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán:
- Đánh giá tổng quát: Nêu rõ ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm Việt Đà giúp giảm thiểu thời gian tính toán và đối chiếu tự động. Chỉ rõ các nhược điểm trong khâu phân loại chi phí và quản lý luân chuyển chứng từ.
- Đánh giá chi tiết theo 4 nội dung chuyên môn (vận dụng chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán, sổ kế toán và trình tự ghi sổ) đối với từng phần hành: kế toán doanh thu, kế toán chi phí và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán nhằm bảo đảm tính kịp thời trong ghi nhận doanh thu và chi phí hợp lý.
- Hoàn thiện việc mở và vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết: phân tách chi tiết tài khoản phản ánh doanh thu và giá vốn cho từng mảng hoạt động kinh doanh đặc thù (sản xuất vật liệu thạch cao, thi công xây lắp công trình, bán buôn thiết bị vật tư).
- Tối ưu hóa việc ghi chép, trích xuất sổ kế toán và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh trên phần mềm kế toán Việt Đà, hỗ trợ công tác quản trị nội bộ và xác định chính xác lãi lỗ từng mảng hoạt động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các điểm đặc thù của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa so với các quy định trước đây (như việc ghi nhận trực tiếp giảm trừ doanh thu vào TK 511 hay tích hợp chi phí bán hàng và quản lý vào TK 642).
- Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính và lao động của Công ty Thành Nhân Hoà trong giai đoạn 2022–2024:
- Nguồn nhân lực tăng từ 50 lên 55 người, trong đó lao động có trình độ chuyên môn đạt 78,18% năm 2024.
- Quy mô tài sản giảm từ trên 34 tỷ đồng năm 2022 xuống 30,47 tỷ đồng năm 2023 (giảm 11,99%) và đạt 29,55 tỷ đồng năm 2024 (giảm 2,99%).
- Cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm 90% - 99% tổng tài sản; các khoản phải thu giảm liên tục (năm 2023 giảm 3,31%, năm 2024 giảm 12,37%), phản ánh nỗ lực thu hồi công nợ hiệu quả của doanh nghiệp.
- Lượng tiền và tương đương tiền phục hồi tích cực trong năm 2024 khi tăng 47,00% sau khi sụt giảm 7,24% trong năm 2023.
- Minh họa rõ nét quá trình ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà trong việc tiếp nhận chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sao kê ngân hàng 6 tháng đầu năm 2025) để hạch toán vào các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), tài khoản chi phí (TK 632, 635, 642) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình kiểm tra, đối soát và lưu chuyển chứng từ kế toán giữa bộ phận bán hàng, kho và phòng kế toán.
- Đề xuất mở rộng chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 511 và TK 632 nhằm theo dõi riêng biệt kết quả kinh doanh của từng mảng: sản xuất thạch cao, xây lắp công trình và thương mại vật liệu xây dựng.
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) nhằm nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Đóng góp của khóa luận:
- Theo tác giả tự khẳng định trong phần đặt vấn đề, tại Công ty TNHH SX – TM – DV và XD Thành Nhân Hoà trong những năm gần đây chưa từng có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Đề tài là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên tại công ty kết hợp giữa việc khảo sát thực tiễn công tác kế toán máy trên phần mềm Việt Đà với việc phân tích các chỉ tiêu biến động tài chính 3 năm (2022–2024), đưa ra các đề xuất gắn liền với đặc thù kinh doanh đa ngành của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Khóa luận là nghiên cứu tình huống điển hình (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH SX – TM – DV và XD Thành Nhân Hoà tại Đà Nẵng, do đó phạm vi áp dụng thực tiễn của một số giải pháp chủ yếu phù hợp với quy mô và đặc thù riêng của doanh nghiệp này, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng - thương mại trên địa bàn.
- Về phạm vi thời gian, các phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và lao động mới bao quát giai đoạn 2022–2024, trong khi các nghiệp vụ kế toán và chứng từ thực tế minh họa chỉ dừng lại ở phạm vi 6 tháng đầu năm 2025.
- Tác giả khóa luận tự nhận định do hạn chế về kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập nên bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu tài chính trọn vẹn của cả năm tài chính 2025 và các năm tiếp theo để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm cho mảng sản xuất thạch cao và mảng thi công công trình dân dụng, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa biên lợi nhuận gộp trong từng dự án cụ thể.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhân viên kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động kết hợp đa lĩnh vực (sản xuất, xây dựng, thương mại và dịch vụ) có nhu cầu tìm hiểu về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình vận hành phần mềm kế toán Việt Đà.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Hệ thống hóa lý luận về hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là quy định ghi giảm doanh thu trực tiếp vào TK 511 và theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý qua tài khoản 642 (6421, 6422).
- Phương pháp phân tích tài chính thông qua việc đánh giá cơ cấu lao động và cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2022–2024 bằng các bảng biểu so sánh cụ thể.
- Hệ thống trích dẫn biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán chi tiết (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 642, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH SX – TM – DV và XD Thành Nhân Hoà áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thực hiện ghi sổ trên phần mềm kế toán Việt Đà.
Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 50 người năm 2022 lên 52 người năm 2023 (tăng 4,00%) và đạt 55 người năm 2024 (tăng 5,77%). Lao động có trình độ chuyên môn (đại học, cao đẳng, trung cấp) tăng đều từ 38 người (76,00%) lên 43 người (78,18%), trong khi lao động phổ thông duy trì cố định 12 người. Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nam giới, dao động từ 53,85% đến 56,00%.
Quy mô tổng tài sản của công ty diễn biến ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng tài sản của công ty giảm liên tục qua 3 năm: từ mức trên 34 tỷ đồng năm 2022 giảm xuống còn 30,47 tỷ đồng năm 2023 (giảm 11,99%), và tiếp tục giảm xuống còn 29,55 tỷ đồng năm 2024 (giảm 2,99%). Cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 90% đến 99% tổng tài sản, trong đó công ty tích cực thu hồi công nợ làm các khoản phải thu giảm 3,31% năm 2023 và giảm 12,37% năm 2024.
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (như TK 521 ở Thông tư 200) mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
Chứng từ và nghiệp vụ minh họa trong khóa luận được thu thập vào thời gian nào?
Các số liệu tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được phân tích trong chu kỳ 3 năm từ 2022 đến 2024; riêng các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Sao kê ngân hàng) và nghiệp vụ hạch toán chi tiết được thu thập từ 6 tháng đầu năm 2025.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Thảo Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán cũng như bức tranh tài chính và biến động nhân sự giai đoạn 2022–2024 tại Công ty TNHH SX – TM – DV và XD Thành Nhân Hoà. Dựa trên việc phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ và dữ liệu ghi sổ trên phần mềm kế toán Việt Đà, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.